Hoàn thiện kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty TNHH thương mại thái sơn - Pdf 34

MỤC LỤC
a.Hao mòn TSCĐ:..................................................................................................10


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. BTC : Bộ tài chính
2. CP : Chi phí
3. ĐC : Điều chuyển
4. KH : Khấu hao
5. KC : Kết chuyển
6. GTGT : Gía trị gia tăng
7. NGTSCĐ : Nguyên giá tài sản cố định
8. QĐ : Quyết định
9. QLDN : Quản lý doanh nghiệp
10. SXKD : Sản xuất kinh doanh
11. SCL : Sửa chữa lớn
12. TSCĐ : Tài sản cố định
13. TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
14. TK : Tài khoản


DANH MC S BNG BIU
S 1.1 hch toỏn tng TSC.........................Error: Reference source not found
S 1.2 hch toỏn gim TSC........................Error: Reference source not found
S 1.3 hch toỏn i thuờ ti chớnh.................Error: Reference source not found
S 1.4 hch toỏn khu hao TSC.................Error: Reference source not found
S 1.6 trỡnh t ghi s k toỏn theo hỡnh thc k toỏn nht ký chung........Error:
Reference source not found
S 1.7 trỡnh t ghi s k toỏn theo hỡnh thc nht ký s cỏi....Error: Reference
source not found
S 1.8 trỡnh t ghi s k toỏn theo hỡnh thc chng t ghi s. Error: Reference

Biểu 2.14 Bảng tính và phân bổ khấu hao ..........................................................59
Biểu 2.15 Sổ cái tài khoản 214...........................Error: Reference source not found
Bảng 2.4 Nguyên giá TSCĐ bình quân..............Error: Reference source not found
Bảng 2.5: HiÖu qu¶ sö dông TSC§ t¹i c«ng ty TNHH Thương mại Thái Sơn.
.............................................................................Error: Reference source not found


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tài sản cố định là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất
cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng quyết định sự sống
còn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với doanh nghiệp
tài sản cố định là điều kiện cần thiết để giảm cường độ và tăng năng suất lao
động. Nó thể hiện cơ sở vật chất kĩ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế
mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh. Trong nền
kinh tế thị trường hiện nay nhất là khi khoa học kĩ thuật trở thành lực lượng sản
xuất trực tiếp thì TSCĐ là yếu tố quan trọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho
doanh nghiệp.
Kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữu ích về TSCĐ của doanh
nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau.Dựa trên các thông tin ấy, các nhà quản lý sẽ
có những phân tích chuẩn xác để đưa ra quyết định kinh tế. Việc hạch toán kế
toán TSCĐ phải tuân theo các quy đinh hiện hành của chế độ tài chính kế toán.
Nếu một doanh nghiệp tạo ra được một chế độ quản lý, sử dụng cũng như kế toán
TSCĐ một cách chính xác, tỉ mỉ và hợp lý, đúng quy định thì sẽ giúp nâng cao
hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
Chính vì những lý do trên mà em chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán tài sản
cố định với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH
Thương Mại Thái Sơn ”

2. Mục đích nghiên cứu

Chng 1: Lý luận chungvề kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu
quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp
Chng 2:Thực trạng kế toán tài sản cố định với việc nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản cố định tại Công ty TNHH Thng mi Thỏi Sn
Chng 3:Mt s biện pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ với việc nâng cao
hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Cụng ty TNHH Thng mi Thỏi Sn.

2


CHƯƠNG 1:
lý luận CHUNG về kế toán tài sản cố định
với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố
định trong doanh nghiệp
1.1 Tổng quan về tài sản cố định trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định
a, Ti sn c nh hu hỡnh:
* Ti sn c nh hu hỡnh l nhng t liu lao ng ch yu cú hỡnh thỏi vt
cht tho món cỏc tiờu chun ca ti sn c nh hu hỡnh, tham gia vo nhiu
chu k kinh doanh nhng vn gi nguyờn hỡnh thỏi vt cht ban u nh nh ca,
vt kin trỳc, mỏy múc, thit b, phng tin vn ti
*Theo iu 3 ca thụng t 45/2013/TT- BTC thỡ TSC hu hỡnh phi tha món
ng thi c 3 tiờu chun di õy:
Chc chn thu c li ớch kinh t trong tng lai t vic s dng ti sn
ú
Cú thi gian s dng trờn 1 nm tr lờn
Nguyờn giỏ ti sn phi c xỏc nh mt cỏch tin cy v cú giỏ tr t 30
triu ng tr lờn.
b, Ti sn c nh vụ hỡnh
*Ti sn c nh vụ hỡnh l nhng ti sn khụng cú hỡnh thỏi vt cht, th hin

khi h hng , loi b.
+Qua tng chu kỡ sn xut kinh doanh,giỏ tr v giỏ tr s dng TSC b
gim dn. Phn giỏ tr b gim gi l hao mũn v tớnh vo chi phớ trong tng k.
+ Trong quỏ trỡnh sn xut kinh doanh TSC b hao mũn. kim soỏt hao
mũn ú DN thc hin vic trớch khu hao phõn b cú h thng TSC chi phớ
sn xut kinh doanh trong sut thi gian s dng TSC.

1.1.2Phân loại tài sản cố định
Phõn loi ti sn c nh (TSC) l vic phõn chia ton b TSC trong
doanh nghip theo nhng tiờu thc nht nh nhm phc v cho yờu cu qun lý
ca doanh nghip. Phõn loi TSC giỳp doanh nghip ỏp dng cỏc phng phỏp
thớch hp trong qun tr tng loi TSC, t ú nõng cao hiu qu qun tr
TSC.Cú nhiu cỏch khỏc nhau phõn loi TSC da vo cỏc ch tiờu khỏc
nhau.
a, Phõn loi theo hỡnh thỏi biu hin:
Theo tiờu thc phõn loi ny, TSC ca doanh nghip c chia thnh 2
loi l TSC hu hỡnh v TSC vụ hỡnh.
TSC hu hỡnh l nhng ti sn c biu hin bng nhng hỡnh thỏi vt
cht v c chia thnh nhng nhúm sau:

Nh ca,vt kin trỳc: l ti sn c nh ca doanh nghiờp c
hỡnh thnh sau quỏ trỡnh thi cụng xõy dng nh tr s lm vic, nh kho, hng
ro, sõn bói

Mỏy múc, thit b: l ton b cỏc loi mỏy múc, thit b dựng trong
hot ng kinh doanh ca doanh nghip nh mỏy múc chuyờn dựng, thit b cụng
tỏc, dõy chuyn cụng ngh

Phng tin vn ti, thit b truyn dn: l cỏc loi phng tin vn
ti gm phng tin vn ti ng st, ng thy, ng b, ng khụng,

- TSCĐ nhận vốn góp liên doanh.
c, Phân loại theo quyền sở hữu
Cách phân loại này dựa trên cở sở quyền định đoạt của doanh nghiệp đối với
TSCĐ hiện có, với tiêu thức này TSCĐ được chia làm 2 loại là TSCĐ tự có và
TSCĐ

TSCĐ của doanh nghiệp: là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm
hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc bằng nguồn vốn
vay. Đối với những TSCĐ này doanh nghiệp được quyền định đoạt như nhượng
bán thanh lý … trên cở sở chấp hành đúng thủ tục của nhà nước.
− TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ tài sản
nhượng quyền sủ dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồng
thuê. Theo phương thức thuê, hợp đồng thuê tài sản được chia làm hai loại: thuê
5


hot ng v thuờ ti chớnh. Cn c vo tiờu chun ghi nhn TSC thỡ ch cú ti
sn thuờ ti chớnh mi cú kh nng tr thnh TSC.

1.1.2
1.1.2.1

Đánh giá tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định

a) Xỏc nh nguyờn giỏ ti sn c nh hu hỡnh:
TSC hu hỡnh mua sm:

Nguyờn giỏ TSC hu hỡnh mua sm (k c mua mi v c): l giỏ mua
thc t phi tr cng (+) cỏc khon thu (khụng bao gm cỏc khon thu c

không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về,
hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả
thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm
các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời
điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí vận chuyển, bốc
dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có).
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ
hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu
một tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi.
 Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi
đưa vào sử dụng. Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện
quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh
sau khi quyết toán công trình hoàn thành.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu
hình cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan
tính đến thời điểm đưa TSCĐ hữu hình vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các
khoản lãi nội bộ, giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất
thử, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi
phí khác vượt quá định mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất).
 Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng:

Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức
giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản
lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan
trực tiếp khác. Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng
chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm
tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.


Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các
khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên
quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.

8


Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp,
nguyên giá TSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm
mua (không bao gồm lãi trả chậm).
 Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi:

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ vô
hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận
về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải
trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao
gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra
tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô
hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một
tài sản tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi.
 Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều

chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý
ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài
sản vào sử dụng.
Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế
toán của doanh nghiệp có tài sản điều chuyển. Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản
điều chuyển có trách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại

sn thuờ ti thi im khi u thuờ ti sn cng (+) vi cỏc chi phớ trc tip phỏt
sinh ban u liờn quan n hot ng thuờ ti chớnh.

1.1.2.2

Hao mũn v khấu hao tài sản cố định

a. Hao mũn TSC:
Trong quỏ trỡnh s dng,do chu nh hng ca nhiu nguyờn nhõn khỏc
nhau nờn TSC b hao mũn.Hao mũn TSC l s gim dn giỏ tr s dng v
giỏ tr ca TSC do hao mũn t nhiờn,tin b ca khoa hc k thut.
- Hao mũn hu hỡnh ca TSC l s hao mũn v vt cht,giỏ tr s dng
v giỏ tr caTSC trong quỏ trỡnh s dng.V mtvt cht,ú l hao mũn cú th
nhn thy c t s thay i trng thỏi vt lớ ban u cỏc b phn,chi tit
TSC di s tỏc ng ca ma sỏt,ti trng,nhit ,hoỏ cht.V mt giỏ tr s
dng ,ú l s gim sỳt v giỏ tr TSC cựng vi quỏ trỡnh chuyn dch dn tng
phn giỏ tr hao mũn vo giỏ tr sn phm sn xut. i vi cỏc TSC vụ hỡnh,
hao mũn hu hỡnh ch th hin s hao mũn v mt giỏ tr.

10


Nguyên nhân và mức độ hao mòn hữu hình trước hết phụ thuộc vào các
nhân tố trong quá trình sử dụng TSCĐ như thời gian, cường độ sử dụng, việc
chấp hành các quy phạm kỹ thuật trong sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ. Tiếp đến là
các nhân tố về tự nhiên và môi trường sử dụng TSCĐ như độ ẩm, tác động của
các hoá chất hoá học.Ngoài mức độ hao mòn hữu hình còn phụ thuộc vào chất
lượng chế tạo TSCĐ như chất lượng nguyên vật liệu được sử dụng, trình độ kỹ
thuật, công nghệ chế tạo.
- Hao mòn vô hình:



− Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế
− Hiện trạng TSCĐ
− Tuổi thọ kinh tế của TSCĐ: được quyết định bởi thời gian kiểm soát
TSCĐ hoặc yếu tố hao mòn vô hình do tiến bộ kỹ thuật.
 Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh: được áp dụng đối
với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát
triển nhanh và TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
− Là TSCĐ đầu tư mới
− Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.
Mức khấu hao hằng năm =giá trị còn lại của TSCĐ* tỷ lệ khấu hao nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh =tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo * hệ số điều chỉnh
phương pháp đường thẳng
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại
bảng dưới đây:
Thời gian sử dụng của TSCĐ

Hệ số diều chỉnh

Đến 4 năm (t
Trong đó:
Mức trích khấu hao
Nguyên giá của tài sản cố định
bình quân tính cho =
một đơn vị sản phẩm
Sản lượng theo công suất thiết kế
- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao
của 12 tháng trong năm.Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài
sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài
sản cố định.

1.1.2.3 Gi¸ trÞ cßn l¹i cña TSC§
Giá trị còn lại của TSCĐ = nguyên giá TSCĐ - số khấu hao lũy kế của
TSCĐ

1.2 Tæ chøc kÕ to¸n TSC§ trong doanh nghiÖp (Theo thông tư
200/2014)
1.2.1 NhiÖm vô cña kÕ to¸n TSC§

13


TSCĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác hạch toán kế toán của
doanh nghiệp vì nó là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản của doanh nghiệp
nói chung cũng như TSCĐ nói riêng. Cho nên để thuận lợi cho công tác quản lý
TSCĐ trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị
TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn
vị, cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để



• Biên bản đánh giá lại TSCĐ (mẫu số 04- TSCĐ )
• Biên bản kiểm kê TSCĐ (mẫu số 05- TSCĐ)
• Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (mẫu số 06- TSCĐ)
• Các chứng từ liên quan như:
- Phiếu thu (mẫu số 01-TT)
- Phiếu chi (mẫu số 02-TT)
- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTKT3/001)….

1.2.3 Tµi kho¶n sö dông
tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình



Bên Nợ:
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa
vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp, do được cấp, do được tặng biếu, tài
trợ, phát hiện thừa;
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do
cải tạo nâng cấp;
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
Bên Có:
- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho doanh nghiệp
khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh,...
- Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một hoặc một số bộ phận;
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở doanh nghiệp.
Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình có 6 tài khoản cấp 2:


Bên Nợ:Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng.
Bên Có: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho
thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp.
Số dư bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có.
Tài khoản 212 - TSCĐ thuê tài chính có 2 tài khoản cấp 2:
− TK 2121 - TSCĐ hữu hình thuê tài chính
− TK 2122 - TSCĐ vô hình thuê tài chính
 Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 213 - TSCĐ vô hình
Bên Nợ:Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.
Bên Có:Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.
Số dư bên Nợ:Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp.
Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình, có 7 tài khoảncấp 2:








Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất
Tài khoản 2132 - Quyền phát hành
Tài khoản 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế
Tài khoản 2134 - Nhãn hiệu, tên thương mại
Tài khoản 2135 - Chương trình phần mềm
Tài khoản 2136 - Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
Tài khoản 2138 - TSCĐ vô hình khác
 Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ:

mt lỳc, do cựng mt n v chuyn giao thỡ cú th lp chung mt biờn bn. Sau
ú phũng k toỏn phi sao li cho mi i tng mt bn, lu vo b h s riờng.
H s ú bao gm: biờn bn giao nhn TSC, cỏc ti liu k thut, húa dn vn
chuyn, bc d, húa n mua TSC. Phũng k toỏn gi li mt bn lm c s
hch toỏn chi tit v tng hp TSC.
Ti b phn k toỏn: Cn ca vo h s, phũng k toỏn m th hch
toỏn chi tit TSC. Th chi tit TSC c lp mt bn v lu li phũng k toỏn
theo dừi din bin phỏt sinh trong quỏ trỡnh s dng.Khi gim TSC, tựy theo
tng trng hp gim TSC m doanh nghip phi s dng cỏc chng t nh:
biờn bn thanh lý TSC, hp ng mua bỏn TSC. Cn c vo chng t ny,
phũng k toỏn hy th TSC v ghi gim s chi tit TSC.
-

1.2.5 Kế toán tổng hợp tài sản cố định
a Kế toán tăng, giảm tài sản cố định

17


Sơ đồ 1.1 hạch toán tăng TSCĐ
TK111,112,331,341

TK 211, 212, 213

Gía mua và phí tổn của TSCĐ không qua lắp đặt
TK 133
Thuế gtgt được khấu
Trừ (nếu có)
TK 214
Chi phí xây


TK 711
Chêch lệch tăng

TK 411
Trả vốn góp đầu tư hoặc điều chuyển cho đơn vị khác

b.KÕ to¸n TSC§ ®i thuê tài chính
Sơ đồ 1.3 hạch toán đi thuê tài chính

19


TK315

TK212
Nhận TSCĐ thuê tài chính chưa VAT

TK342
Nợ gốc thuê đến hạn trả

Giá hiện tại của khoản thanh
toán tiền thuê tối thiểu

TK111,112

TK242

Chi phí trực tiếp ban đầu
liên quan đến thue tài chính

cho QLDN

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status