ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
--------------------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Ở HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Nguyễn Lê Thu Hiền
Sinh viên thực hiện:
Hồ A Vơ
Lớp: K45C-KTCT
Huế, 4/2015
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH, HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
KT – XH
: Kinh tế - xã hội
: Nông nghiệp
DV
: Dịch vụ
DV – TM
: Dịch vụ - Thương mại
TTCN
: Tiểu thủ công nghiệp
NLĐ
: Nguồn lao động
NNL
: Nguồn nhân lực
CLNNL
: Chất lượng nguồn nhân lực
NNLCLC
: Nguồn nhân lực chất lượng cao
: Đại học
CĐ
: Cao đẳng
UBND
: Ủy ban nhân dân
LĐ – TB&XH
: Lao động – Thương binh & Xã hội
DS – KHHGĐ
: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
CNKT
: Công nhân kĩ thuật
SVTH: Hồ A Vơ
Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................... 4
DANH MỤC BẢNG....................................................................................................7
VÀ
TRIỂN
THỰC
TIỄN
NGUỒN
VỀ
NHÂN
NGUỒN
LỰC
Ở NƯỚC TA HIỆN NAY..........................................................................................11
1.1. Nguồn nhân lực và các nhân tố tác động đến NNL....................................................................11
1.1.1. Nguồn nhân lực và Phát triển nguồn nhân lực...................................................................11
1.1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực...........................................................................................11
1.1.1.2. Khái niệm phát triển NNL.............................................................................................12
1.1.1.3. Phân loại NNL...............................................................................................................13
1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá NNL...................................................................................................15
1.1.2.1. Số lượng.......................................................................................................................15
1.1.2.2. Chất lượng...................................................................................................................15
1.1.3. Những nhân tố tác động đến nguồn nhân lực....................................................................17
1.1.3.1. Vị trí địa lý, tự nhiên....................................................................................................17
1.1.3.2. Sự phát triển kinh tế xã hội..........................................................................................17
1.2. Vai trò của nguồn nhân lực và mối quan hệ của phát triển NNL với phát triển KT – XH............23
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.....................................................................................................33
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới sự phát triển nguồn
nhân lực ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị..............................................................................36
2.2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.............................37
2.2.1. Về số lượng.........................................................................................................................37
2.2.2. Về chất lượng.....................................................................................................................41
2.2.3. Về đào tạo nguồn nhân lực.................................................................................................49
2.2.4. Tình hình sử dụng nguồn nhân lực.....................................................................................53
2.3. Nhận xét chung về tình hình phát triển nguồn nhân lực ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị .57
CHƯƠNG
PHƯƠNG
III
HƯỚNG
VÀ
GIẢI
PHÁP
PHÁT
TRIỂN
NGUỒN
NHÂN LỰC Ở HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ...............................61
3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển nguồn nhân lực ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị...61
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu dân số Hướng Hóa qua các năm....................................33
Bảng 2.2: Tổng hợp giá trị sản xuất theo giá thực tế từ năm 2010 đến năm 1014 34
Bảng 2.3: Cơ cấu ngành kinh tế huyện Hướng Hóa................................................34
Bảng 2.4: Đầu tư cho giáo dục, y tế trong tổng chi ngân sách
của huyện Hướng Hóa giai đoạn 2009 – 2013..........................................................35
Bảng 2.5: Dân số và LLLĐ qua các năm của huyện Hướng Hóa...........................37
Bảng 2.6: LLLĐ từ 15 tuổi trở lên chia theo khu vực, giới tính.............................38
Bảng 2.7: Cơ cấu độ tuổi lao động của Huyện Hướng Hóa giai đoạn 2010 - 201439
Bảng 2.8: Cơ cấu LLLĐ từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi...........................39
Bảng 2.9: Lao động có việc làm phân theo lĩnh vực kinh tế huyện Hướng Hóa. . .40
Bảng 2.10: Tình trạng chiều cao, cân nặng của lao động được
điều tra ngẫu nhiên của huyện Hướng Hóa.............................................................43
Bảng 2.11: Trình độ học vấn của LLLĐ huyện Hướng Hóa qua các năm............45
Bảng 2.12: Trình độ chuyên môn kĩ thuật của LLLĐ huyện Hướng Hóa.............47
Bảng
2.12:
Loại
hình
kinh
tế
và
Hóa
giai đoạn 2009 - 2013.................................................................................................56
SVTH: Hồ A Vơ
Chuyên đề tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển KT – XH, nguồn lực cơ bản của mỗi quốc gia gồm:
vốn, NNL, tài nguyên thiên nhiên, KH – CN… Trong đó, NNL giữ vai trò quan trọng
và có tính chất quyết định nhất trong sự tăng trưởng và phát triển KT – XH của mọi
quốc gia. Các nguồn lực khác kể cả tài nguyên và vốn nếu không sử dụng hiệu quả thì
sẽ dần cạn kiệt, nhất là tài nguyên thiên nhiên; trong khi đó thì nguồn lực của con
người có khả năng phục hồi và tái sinh, xét dưới khía cạnh xã hội tổng thể thì nguồn
lực con người không bao giờ cạn kiệt. Hơn thế nữa. NNL là yếu tố không thể thiếu để
khai thác và sử dụng các nguồn lực khác. NNL càng có ý nghĩa hết sức quan trọng cho
sự phát triển của đất nước khi nền kinh tế toàn cầu đang trong xu thế chuyển dịch sang
nền kinh tế tri thức, cùng với sẹ phát triển mạnh mẽ của KH – CN, đặc biệt là sự bùng
nổ của công nghệ thông tin và công nghệ sinh học.
Thực hiện đường lối đổi mới nhằm mục tiêu phát triển KT – XH, Đảng và Nhà
nước ta luôn xác định côn người là mục tiêu, là động lực của sự phát triển KT –XH.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (năm 2011) khẳng định: “Phát triển và nâng cao
CLNNL nhaags là NNCLLC là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh
phát triển và ứng dụng KH – CN, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng
trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất đảm bảo cho phát triển nhanh, hiệu quả
và bền vững… Đào tạo NNL đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình
Yên Thành, Nghệ An: của tác giả Phạm Văn Nguyên; “PTNNL ở huyện Hương Trà, Tỉnh
Thừa Thiên Huế” của tác giả Trần Thị Hà: “ PTNNL trong tiến trình CNH, HĐH ở huyện
Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tỉnh của tác giả Nguyễn Thị Hảo. Song chưa có đề tài nào đề cập
nghiên cứu về NNL ở huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị.
Vì thế “Phát triển nguồn nhân lực ở huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị” đã được
chọn làm chuyên đề của tôi.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
Mục tiêu của đề tài: Trên cơ sở lý luận và kinh nghiệm PTNNL ở một số địa
phương, cùng với phân tích thực trạng NNL ở huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị, đề
xuất các phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển NNL ở huyện.
Nhiệm vụ của đề tài:
Một là, hệ thống hoá một số lý luận về NNL và PTNNL, nghiên cứu chiến lược
PTNNL của một số địa phương để rút ra bài học kinh nghiệm.
SVTH: Hồ A Vơ
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Hai là, phân tích thực trạng NNL và PTNNL trong phát triển KT – XH trên địa
bàn huyện Hướng Hoá giai đoạn 2010 – 2014, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế cần
khắc phục.
Ba là, đề xuất một số giải pháp góp phần PTNNL ở huyện Hướng Hoá, tỉnh
Quảng Trị.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố kinh tế, xã hội và các chính sách tác động đến
sự PTNNL huyện Hướng Hoá cũng như vai trò của PTNNL đối với phát triển KT –
XH ở huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị.
Phạm vi nghiên cứu:
1.1. Nguồn nhân lực và các nhân tố tác động đến NNL
1.1.1. Nguồn nhân lực và Phát triển nguồn nhân lực
1.1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, NNL nằm ngay trong bản thân con người,
đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người với các nguồn lực khác. Thứ
hai, NNL được hiểu là tổng thể nguồn lực cá nhân của từng con người. Với tư cách là
một nguồn lực trong quá trình phát triển, NNL có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất
và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một
thời điểm nhất định.
Theo lý thuyết phát triển, NNL theo nghĩa rộng là nguồn lực con người của một
quốc gia, một vùng lãnh thổ (vùng, tỉnh), nó là một bộ phận cấu thành các nguồn lực,
có khả năng lao động, quản lý để tham gia vào quá trình phát triển KT – XH như
nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính.
Trong lý luận về tăng trưởng kinh tế, nguồn nhân lực được đề cập đến với tư
cách là một yếu tố của LLSX chủ yếu, sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ. Ở đây con
người được xem xét từ góc độ là những LLLĐ cơ bản nhất trong xã hội. Việc cung cấp
đầy đủ và kịp thời LLLĐ theo nhu cầu của nền kinh tế là vấn đề quan trọng nhất đảm
bảo tốc độ tăng trưởng sản xuất và dịch vụ.
Trong lý luận về vốn người, NNL trước hết như một yếu tố của quá trình sản
xuất, một phương tiện để phát triển KT – XH. Ngoài ra, lý luận về “vốn người” còn
xem xét con người về quan điểm nhu cầu về các nguồn lực của phát triển. Đầu tư cho
con người được phân tích tương tự như đầu tư vào các nguồn vật chất, có tính đến tổng
hiệu quả của đầu tư này, hoặc thu nhập mà con người và xã hội thu được từ đầu tư đó.
SVTH: Hồ A Vơ
11
yêu cầu của nền KT – XH.
SVTH: Hồ A Vơ
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hợp Quốc (UNIDO): Phát triển con người
một cách hệ thống vừa là mục tiêu vừa là đối tượng của sự phát triển của một quốc gia.
Nó bao gồm mọi khía cạnh kinh tế và khía cạnh xã hội như nâng cao khả năng cá
nhân, tăng năng lực sản xuất và khả năng sáng tạo, bồi dưỡng chức năng lãnh đạo
thông qua giáo dục, đào tạo, nghiên cứu và hoạt động thực tiển.
Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO): Sự phát triển NNL
như một quá trình mở rộng khả năng tham gia hiệu quả vào phát triển nông thôn, bao
gồm cả tăng năng lực sản xuất.
Theo Tiến sỹ Vũ Bá Thể (Học viện tài chính): “PTNNL xã hội là tổng thể các cơ
chế chính sách và biện pháp hoàn thiện, nâng cao chất lượng NNL xã hội (trí tuệ,
phẩm chất, phẩm chất tâm lý – xã hội) và điều chỉnh hợp lý về số lượng nguồn nhân
lực nhằm đáp úng yêu cầu, đòi hỏi về NNL cho sự phát triển KT – XH trong từng giai
đoạn phát triển”.
Như vậy có thể hiểu PTNNL là quá trình gia tăng số lượng nguồn nhân lực và
nâng cao chất lượng NNL về thể lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cần thiết cho
công việc. Từ đó ổn định công ăn việc làm, nâng cao địa vị kinh tế, xã hội và đóng góp
cho sự phát triển kinh tế xã hội.
1.1.1.3. Phân loại NNL
Tuỳ theo góc độ nghiên cứu mà người ta phân loại nguồn nhân lực theo các tiêu
thức khác nhau:
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, người ta chia nguồn nhân lực thành 3 loại chính:
Nguồn nhân lực có sẵn trong dân cư bao gồm toàn bộ những người nằm trong độ
tuổi lao động, có khả năng lao động, không kể đến trạng thái có làm việc hay không
hoạt động KT với thời gian nhất định; là bộ phận dân cư nằm ngoài độ tuổi lao động.
NNL bổ sung: Là bộ phận NNL được bổ sung từ các nguồn khác, sẵn sàng tham
gia làm việc, như số người trong độ tuổi lao động tốt nghiệp ra trường, số người hết
hạn nghĩa vụ quân sự, lao động ở nước ngoài về,…
Hiện nay, người ta dùng thêm khái niệm NNL chất lượng cao để chỉ một bộ phận
người lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao có thể thích ứng với sự phát triển
khoa học công nghệ hiện đại. Giữa chất lượng NNL và NNL chất lượng cao có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau. Nói đến chất lượng nguồn nhân lực là muốn nói đến tổng
thể nguồn nhân lực của một quốc gia, trong đó NNL chất lượng cao là bộ phận cấu
thành đặc biệt quan trọng là nhóm tinh tuý nhất, có chất lượng nhất. Bởi vậy khi bàn
về nguồn nhân lực chất lượng cao không thể không đặt nó trong tổng thể vấn đề chất
lượng nguồn nhân lực cũng như nguồn nhân lực nói chung của một đất nước. Đối với
Hướng Hoá sự phát triển KT – XH của huyện hiện nay chưa có đủ điều kiện để phát
SVTH: Hồ A Vơ
14
Chuyên đề tốt nghiệp
triển NNLCLC. Nên trong bài khoá luận này, tôi chỉ nghiên cứu vấn đề NNL nói
chung, không nghiên cứu về NNLCLC.
1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá NNL
1.1.2.1. Số lượng
Số lượng NNL được xác định bởi các chỉ tiêu về quy mô và tốc độ tăng của
NNL. Quy mô NNL được hiểu là tổng số người trong độ tuổi lao động, có khả năng
lao động được xác định tại một thời điểm nhất định. Quy mô NNL ở các thời điểm
khác nhau thì khác nhau. Nó phụ thuộc vào quy mô dân số và tốc độ tăng dân số. Quy
mô và dân số càng lớn thì quy mô và NNL càng lớn và ngược lại.
Tốc độ tăng nguồn nhân lực tại một thời kỳ là sự chênh lệch về quy mô NNL tại
thời điểm đầu và thời điểm cuối của thời kỳ, tính bằng phần trăm so với NNL ở thời
+ Số người biết chữ và chưa biết chữ;
+ Số người có trình độ tiểu học;
+ Số người có trình độ THCS;
+ Số người có trình độ THPT;
+ Số người có trình độ ĐH và trên ĐH,…
Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật của NNL (còn gọi là NNLCLC):
Trình độ chuyên môn kỹ thuật là sự hiểu biết, kiến thức và kỹ năng thực hành về một
nghề nghiệp nhất định. Trình độ chuyên môn là sự hiểu biết, khả năng thực hành về
chuyên môn nào đó, nó thể hiện được trình độ đào tạo ở các trường THCN, CĐ, ĐH
và sau ĐH, có khả năng chỉ đạo, quản lý một công việc thuộc một chuyên môn nhất
định. Trình độ chuyên môn NNL được đo bằng:
+ Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề;
+ Tỷ lệ lao động trung cấp;
+ Tỷ lệ lao động Cao đẳng – Đại học;
+ Tỷ lệ lao động trên Đại học,…
Trình độ kỹ thuật của người lao động thường dùng để chỉ trình độ của người được
đào tạo ở các trường kỹ thuật, được trang bị kiến thức nhất định, những kỹ năng về thực
hành công việc nhất định. Trình độ kỹ thuật được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu:
+ Số lao động được đào tạo và lao động phổ thông;
+ Số người có bằng kỹ thuật và không có bằng;
+ Trình độ tay nghề theo bậc thợ.
Trình độ chuyên môn và trình độ kỹ thuật thường kết hợp chặt chẽ với nhau
thông quan chỉ tiêu số lao động được đào tạo và không được đào tạo trong từng tập
thể NNL.
SVTH: Hồ A Vơ
16
Chuyên đề tốt nghiệp
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối với quy mô NNL: Khi hệ thống GD – ĐT phát triển ở mức độ cao thì tỷ lệ
dân cư tham gia học tập tăng lên, số năm đi học của mỗi người tăng lên, do do tỷ lệ lao
động đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật được nâng lên. Mức độ phát triển của GD –
ĐT càng cao thì quy mô NNL có chuyên môn kỹ thuật càng được mở rộng. GD – ĐT
tác động đến giảm mức sinh, bởi , nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật làm
thay đổi nhận thức về sinh đẻ, số con và thời điểm sinh con.
Đối với chất lượng nguồn nhân lực: Mức độ phát triển của GD – ĐT là một trong
những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến CLNNL bởi nó không chỉ quyết định đến
trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của người lao động mà còn quyết định đến sức
khoẻ, tuổi thọ của người dân thông qua các yếu tố thu nhập, mức sống, nhận thức và
xữ lý thông tin kinh tế xã hội, thông tin khoa học, … Các tác động chính của sự phát
triển GD – ĐT đối với chất lượng NNL gồm:
- Mức độ phát triển của GD – ĐT càng cao thì quy mô NNL có trình độ chuyên
môn kỹ thuật ngày càng mở rộng, bởi GD – ĐT là nguồn góc cơ bản để nâng cao tỷ lệ
lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật của nền kinh tế.
- Mức độ phát triển của GD – ĐT càng cao thì càng có khả năng nâng cao chất
lượng theo chiều sâu của NNL. Điều này thể hiện ở chổ, một trong những tiêu chí của
phát triển GD – ĐT là nâng cao chất lượng đầu ra của học sinh, sinh viên của các
trường: trong nền GD – ĐT có trình độ phát triển cao thì chất lượng đầu ra được đảm
bảo, đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động và của xã hội. Đây chính là yêu cầu
đang đặt ra bức xúc với NNL. Và để nâng cao được chất lượng đầu ra của GD – ĐT
thì yêu cầu đặt ra là phải không ngừng nâng cao trình độ của hệ thông GD – ĐT ngang
tầm với các nước tiên tiến trên thế giới.
* Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ
Vấn đề sức khoẻ của người lao động là một trong các vấn đề quan trọng thiết yếu
trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người dân phù hợp sẽ tạo điều kiện cho
người lao động ở mọi tầng lớp đều có khả năng tiếp cận với dịch vụ y tế, khám, chăm
sóc sức khoẻ. Như chế độ bảo hiểm y tế đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, các đối tượng
thương bệnh binh, người khuyết tật, học sinh sinh viên… Tất cả điều này sẽ có sự tác
động đến chất lượng nguồn nhân lực trên một phạm vi rộng.
* Dân số
Dân số của một quốc gia có mối liên hệ chặt chẽ với quy mô NNL, là cái góc sản
sinh ra NNL. Quy mô của dân số phụ thuộc vào tỷ suất tăng tự nhiên của dân số, do đó
quy mô NNL cũng phụ thuộc vào tỷ suất tăng dân số tự nhiên.
Sự vận động của dân số, tái sản xuất dân số là cơ sở tự nhiên của sự hình thành
NNL và quan hệ giữa tốc độ tăng NNL là tỷ lệ thuận. Mối quan hệ này chỉ được biểu
SVTH: Hồ A Vơ
19
Chuyên đề tốt nghiệp
hiện sau một thời gian nhất định, tuỳ thuộc vào quy định độ tuổi NNL của một quốc
gia. Đối với đa số các nước, tỷ suất sinh của một năm sẽ tác động đến quy mô nguồn
nhân lực sau 15 đến 16 năm sau, có nghĩa là những người sinh ra sau 15 -16 năm
không bị khiếm khuyết về thể lực và tinh thần sẽ bước vào độ tuổi lao động và thuộc
NNL. Tỷ suất sinh không những tác động đến quy mô NNL mà còn tác động đến cơ
cấu NNL. Các mô hình phát triển dân số và tác động của nó đến cơ cấu quy mô NNL
trên thế giới hiện nay như sau:
- Nhóm các nước phát triển có trình độ dân trí rất cao, quy mô gia đình thường
không lớn (trên dưới 1 con) làm cho tỷ lệ tăng dân số thấp, tỷ lệ tăng dân số bình quân
thấp, không tăng hoặc giảm nên cơ cấu dân số thay đổi theo xu hướng già hoá dân số.
Xu hướng này tác động đến quy mô và cơ cấu NNL, trong đó nhân lực trẻ tuổi chiếm
tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu lao động, đồng thời có xu hướng tăng nhân lực cao tuổi.
- Nhóm một số nước công nghiệp mới (NICs) và vùng lãnh thổ đã đạt được trình
Khi nền kinh tế phát triển cao, tăng trưởng đầu tư cho nền sản xuất xã hội làm gia
tăng số việc làm cho NNL. Việc đầu tư sẽ trang bị thêm nhiều KHCN hiện đại về cả
mặt phương tiện kỹ thuật cũng như môi trường làm việc được nâng cấp hơn. NLD
ngày càng tiếp cận gần hơn với những công việc có chất lượng cao, thu nhập ổn định.
Điều này tạo nên một đời sống vật chất, tinh thần tốt hơn cho người lao động, chất
lượng NNL được nâng cao rõ rệt. Ngoài ra, tăng trưởng đầu tư còn kéo theo sự dổi
mới công nghệ và có tác động tích cực đến chất lượng NNL. Sự phát triển KT – XH
với đặc trưng là thực hiện các quá trình đổi mới công nghệ sản xuất kinh doanh và
quản lý, từ đó bắt buộc nhà nước, cơ quan, doanh nghiệp, hộ gia đinh phải đầu tư tài
chính nhiều hơn vào việc nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật cho người
lao động. Chỉ như vậy mới nâng cao được hiệu quả lao động, tăng khả năng cạnh tranh
và người lao động mới có cơ hội tìm được việc làm trên thị trường lao động như mong
muốn của họ. Quá trình này có mối quan hệ chặt chẽ với hoàn thiện NNL, là động lực
mạnh mẽ thúc đẩy nâng cao chất lượng NNL quốc gia.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tác động đến CLNNL. Tăng trưởng và phát triển
kinh tế có mối quan hệ mật thiết với thúc đẩy quá trình phân công lại lao động theo
ngành nghề ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, từng vùng và từng địa phương.
Đây cũng là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hướng tăng tỷ trọng GĐP
của các ngành CN – XD – DV, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp. Đối với lao
động chuyển dịch cơ cấu kinh tế có tác động thúc đẩy tỷ trọng lao động cho các
ngành CN – XD – DV tăng lên, đồng thời tỷ trọng lao động làm việc trong ngành
nông nghiệp giảm xuống.
SVTH: Hồ A Vơ
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc nâng cao chất
SVTH: Hồ A Vơ
22
Chuyên đề tốt nghiệp
tố văn hoá, truyền thống của các dân tộc sinh sống trên đó. Nền văn hoá, truyền thống,
phong tục tập quán, lối sống của một cộng đồng một xã hội được hình thành cả hàng
ngàn năm lịch sử. Nó là đặc trưng, niềm tự hào của từng vùng miền, từng quốc gia
khác nhau trên từng thế giới, trở thành bản sắc văn hoá riêng của từng dân tộc. Những
truyền thống văn hoá đó ăn sâu trong mỗi người ngay từ lúc nhỏ, lớn lên những bản
sắc truyền thống dân tộc, truyền thống lối sống gia đình đó sẽ thay đổi sẽ theo mỗi
người trong lối sống, cách ứng xử, phong cách làm việc. và như vậy nó có sự ảnh
hưởng sâu sắc đến chất lượng NNL, cũng như có sự tác động tích cự hay tiêu cực
trong việc nâng cao LNNL
1.2. Vai trò của nguồn nhân lực và mối quan hệ của phát triển NNL với phát
triển KT – XH
1.2.1. Vai trò của nguồn nhân lực
Mối quan hệ giữa NNL với phát triển kinh tế thì NNL luôn luôn đóng vai trò
quyết định đối với mọi hoạt động kinh tế trong các nguồn lực để phát triển kinh tế.
Thứ nhất là, NNL là một trong những yếu tố chủ chốt, quyết định quá trình tăng
trưởng và phát triển KT – XH. NNL, NLĐ là nhân tố quyết định việc khai thác, sử
dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác. Giữa nguồn lực con người, vốn, tài nguyên
thiên nhiên, cơ sở vật chất kĩ thuật, KH – CN… có mối quan hệ mật thiết với nhau,
nhưng trong đó NNL được xem là năng lực nội sinh chi phối phát triển KT – XH của
mỗi quốc gia. So với các nguồn lực khác, NNL với yếu tố hàng đầu là trí tuệ, chất xám
có ưu thế nổi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệt nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụng
hợp lý, còn các nguồn lực khác dù nhiều đến đâu cũng chỉ là yếu tố có hạn và chỉ phát
huy được tác dụng khi kết hợp với NNL một cách có hiệu quả. Vì vậy con người với
tư cách là NNL, là chủ thể sáng tạo, là yếu tố bản thân của quá trình sản xuất, là trung
gia đoạn hiện nay.
Nếu chỉ có lực lượng lao động đông và rẻ thì không thể tiến hành CNH, mà đòi
hỏi phải có một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao. Chính nhờ lực lượng
lao động có trình độ chuyên môn cao mà Nhật Bản và các nước công nghiệp mới
(NICs) vận hành có hiệu quả công nghệ nhập khẩu hiện đại, sản xuất ra nhiều mặt
hàng có sức cạnh tranh cao so với các nước công nghiệp phát triển trên thế giới. Để
đảm bảo thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, phải bồi dưỡng và phát
huy nhân tố con người. Với tư cách là mục tiêu và động lực phát triển, con người có
vai trò to lớn không những trong đời sống kinh tế mà còn trong các lĩnh vực hoạt động
khác. Bởi vậy phải quan tâm, nâng cao chất lượng con người, không chỉ với tư cách là
người lao động sản xuất mà còn với tư cách là một công dân trong xã hội, một cá nhân
trong tập thể, một thành viên trong cộng đồng nhân loại…không thể thực hiện được
CNH,HĐH nếu không có đội ngũ đông đảo những công nhân lành nghề, những nhà
SVTH: Hồ A Vơ
24
Chuyên đề tốt nghiệp
khoa học, kỹ thuật tài năng, giỏi chuyên môn nghiệp vụ, những nhà doanh nghiệp tháo
vác, những nhà lãnh đạo, quản lý tận tuỵ, biết nhìn xa trong rộng. Ngoài ra NNL là
điều kiện để rút ngắn khoảng cách tụt hậu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đẩy nhanh
sự nghiệp CNH, HĐH đất nước nhằm phát triển bền vững.
1.2.2. Mối quan hệ của phát triển NNL với phát triển KT – XH
Nguồn nhân lực có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đối với sự phát triển KT –
XH của mỗi đất nước. Nếu NNL có chất lượng cao, tốc độ phát triển hợp lý và có quy
mô vừa phải phù hợp với yêu cầu phát triển KT – XH trong từng giai đoạn thì nó sẽ
thúc đẩy KT – XH phát triển và ngược lại, chúng sẽ kìm hãm sự phát triển. Tuy nhiên
tron thực tế: Những nơi kinh tế phát triển lại thường không đáp ứng đủ nhu cầu trong
khi những nơi kém phát triển NNL lại tăng nhanh, quy mô lớn dẫn đến tình trạng thừa,