Các kiến thức cơ bản về mạng máy tính và internet - Pdf 35

Các kiến thức cơ bản về mạng máy tính và
Internet phần 1
• Các khái niệm cơ bản:
Hệ thống mạng máy tính: các máy tính được kết nối với nhau qua cáp mạng hoặc qua
hệ thống không dây, trong hệ thống có các modem kết nối mạng, để kết nối nhiều máy
hơn thì người ta sử dụng switch (Giúp mở rộng mạng).

Ví dụ Mô hình mạng LAN cơ bản: gồm 4 máy tính, 1 switch chia cổng, 1 modem kết nối
mạng


Tìm hiểu dịch vụ web cơ bản
World Wide Web (WWW) – Dịch vụ giúp duyệt web, đọc tin tức trên các trang web.. (Ví
dụ trình duyệt web: Netscape, IE, firefox, opera, coccoc, chome)
Email,
File Transfer Protocol (FTP) – Dịch vụ giúp chuyền file dữ liệu từ máy tính cá nhân lên
host hay lên server đặt ở đâu đó (Ở Mỹ hay Sinapore…)
HTTP (HyperText Transfer Protocol) là giao thức truyền tin client/server dùng cho
WWW (Dùng cho việc truy cập vào internet)
Vd: ta truy cập đến địa chỉ website huongdanit.net
(Bản chất địa chỉ website là địa chỉ ip tĩnh)
URL là gì:
(Url sẽ chỉ rõ đích danh 1 trang con nào đó ví
dụ index.html)
1 địa chỉ website gồm có những thành phần :


Phân biệt:
Trang web tĩnh:
là trang web không kết nối đến cơ sở dữ liệu của chúng ta. Nó chỉ có những file dữ liệu
bằng chữ, hoặc hình ảnh người ta lưu vào. (Web không liên quan đến cơ sở dữ liệu –

Các loại đường kết nối:
1.

PSTN

2.

ISDN

3.

ADSL (Rất nhiều người dùng)

4.

Cáp quang (Thông dụng trong tương lai)

Cách thức kết nối
1.

Gia đình

2.

Cơ quan

Các vấn đề về bảo mật
Cookie: là các tập tin nhỏ được hình thành trong quá trình duyệt qua các trang web
động, chứa thông tin như username, password đăng nhập vào web
Internet Cache (Vùng nhớ đệm): là một website chỉ cho phép truy nhập có giới hạn.



Ví dụ: Của mình là 192.168.1.1 là địa chỉ IP lớp C. Còn của bạn thì sao? (Comment ở
dưới bài viết)


Các kiến thức cơ bản về mạng máy tính và
Internet phần 2
• Làm thế nào để máy tính A kết nối được

với máy B trong mạng LAN

(hoặc máy A có thể lấy dữ liệu từ máy tính B)
Ví dụ cho 4 địa chỉ IP A B C D
A (10.1.2.3)
B (10.3.5.100)
C (15.100.200.255)
D (15.4.100.200)
Lớp A (10: byte đầu nằm trong 1 – 126)
NetID.HostID.HostID.HostID
Chú ý: Để các máy tính trong mạng thông nhau (Nhìn thấy nhau thì phần NetID phải
trùng nhau – HostID tùy ý)
Với ví dụ trên thì A <–> B (A chơi đế chế, lấy dữ liệu, sử dụng máy in của B) và C <->
D có thể nhìn thấy nhau.
Vậy A có nhìn thấy c không?. Câu trả lời là không vì nó không trùng NetID. Vậy muốn
nó nhìn thầy nhau thì làm như nào?. Chúng ta sửa địa chỉ IP sao cho phần NetID trùng
nhau.
Chú ý: Trong một mạng máy tính thì không thẻ co 2 máy tính trùng địa chỉ IP. Địa chỉ
IP phải là duy nhất.


mọi người nắm bắt được địa chỉ IP bởi vì mình biết rằng rất nhiều người làm
marketing online, làm website, kiếm tiền trên mạng và không hiểu IP là gì, không


hiểu hiểu lớp A lớp B lớp C là gì. Mình muốn mọi người sẽ nắm bắt kiến thức căn
bản nhất, biết gốc gác của vấn đề.

Ôn tập bài cũ
Địa chỉ IP:
Bạn tưởng tượng: mỗi một thiết bị máy tính trong cơ quan, hay trong phòng đều có
một địa chỉ để có thể phân biệt các máy tính này với máy tính khác.

Cấu trúc địa chỉ IP
Gồm 3 lớp:
Lớp A: NETID.HOSTID.HOSTID.HOSID
1 byte đầu là NETID còn 3 byte còn lại là HOSTID
Chú ý: NETID là địa chỉ mạng còn HOSTID là địa chỉ máy.

Lớp B: NETID.NETID.HOSTID.HOSTID
2 byte đầu là NETID còn 2 byte còn lại là HOSTID

Lớp C: NETID.NETID.NETID.HOSID
3 byte đầu là NETID còn 1 byte còn lại là HOSTID
Còn Lớp D, Lớp E dùng để nghiên cứu.

Nhận biết địa chỉ IP
Lớp A: Byte đầu tiên (0 – 126).Vd: 20.15.6.190
Lớp B: Byte đầu tiên (128 – 191). Vd: 156.100.1.255
Lớp C: Byte đầu tiên (192 – 223). Vd: 192.168.1.1



Khai báo địa chỉ IP tĩnh.
Khai báo địa chỉ IP gồm 2 phần: địa chỉ IP động (do thiết bị modem cấp phát ip tự
động) và địa chỉ IP tĩnh.
Nếu chỉ dùng mạng LAN (Chia sẻ, dùng chung máy in, dữ liệu, chơi game,..)
Chỉ cần khai báo
IP: 192.168.100
Subnet Mask: Tự sinh ra.
Không cần khai báo Default Gateway.
Cách khai báo xem lại Phần 2.

Khai báo 2 máy mạng LAN, vào Internet và có thể
thông nhau được.
Máy A:
IP: 129.168.1.X (x: 1 – 254) ví dụ: X = 150
Khai báo: Subnet Mask: 255.255.255.0
Default Gateway: 192.168.1.1 (IP modem)
Preferred DNS Server: 8.8.8.8
Alternate DNS Server: 8.8.4.4 (Dùng để vào Facebook)
Máy B:
IP: 129.168.1.X (x: 1 – 254) ví dụ: X = 151
Khai báo: Subnet Mask: 255.255.255.0
Default Gateway: 192.168.1.1 (IP modem)
Preferred DNS Server: 8.8.8.8


Alternate DNS Server: 8.8.4.4 (Dùng để vào Facebook)

Cách kiểm tra 2 máy tính có thông nhau không?
Vào Run gõ cmd


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status