Trng i Hc Thnh ụ
Khoa K Toỏn
LI M U
Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh là vấn đề thờng xuyên
đợc đặt ra đối với tất cả các đơn vị kinh tế trong nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt
đối với các đơn vị kinh doanh thơng mại để có quá trình phân tích doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh thì họ phải trải qua một khâu cực kỳ quan trọng đó
là khâu tiêu thụ hàng hoá bởi vì nó có tính chất quyết định tới sự thành công hay
thất bại của một chu kỳ kinh doanh và chỉ giải quyết tốt đợc khâu tiêu thụ thì
doanh nghiệp mới thực sự thực hiện đợc chức năng của mình là cầu nối giữa sản
xuất và tiêu dùng. Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch tiêu thụ hàng hoá một cách
hợp lý. Để biết đợc doanh nghiệp làm ăn có lãi hay không thì phải nhờ đến kế
toán tiêu thị hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh. Vì thế việc hạch toán
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có một vai trò rất quan trọng.
Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh là một trong
những thành phần chủ yếu của kế toán doanh nghiệp, nó phản ánh những thông
tin kinh tế một cách nhanh nhất và có độ tin cậy cao, nhất là khi nền kinh tế
đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt mỗi doanh nghiệp đều tận dụng những
năng lực sẵn có nhằm tăng lợi nhuận củng cố mở rộng uy tín của mình trên thị
trờng.
Cũng nh các doanh nghiệp khác TTTM Bitis Miền Bắc là đơn vị trực
thuộc Công ty sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên đã sử dụng khâu kế toán để
giúp cho việc điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của cửa hàng.
Trong đó kế toán theo dõi tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh có
nhiệm vụ theo dõi quá trình bán hàng, số lợng hàng hoá bán ra, chi phí bán hàng
để cung cấp đầy đủ thông tin về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh từng kỳ
sao cho nhanh nht v hiu qu nht
Trong thời gian thực tập tại Trung Tâm, nhận thức đợc vấn đề tiêu thụ hàng
Trng i Hc Thnh ụ
Khoa K Toỏn
CHNG I : TNG QUT CHUNG V CHI NHNH CễNG TY
SN XUT HNG TIấU DNG BèNH TIấN ,TTTM BITIS MIN BC
1.1 : Lch s hỡnh thnh v phỏt trin ca TTTM Bitis Min Bc
Bitis một cái tên rất quen thuộc đối với mọi ngời dân trên đất nớc Việt
Nam. Bitis khụng ch l mt thng hiu ln ca Vit Nam m cũn l mt nim
t ho ca ngi Vit trong quỏ trỡnh t nc hi nhp vi nn kinh t th gii.
Khi nghip t hai t hp sn xut: Vn Thnh v Bỡnh Tiờn, thnh lp vo
thỏng 01/1982 ti Qun 6 - TP. H Chớ Minh vi 20 cụng nhõn, chuyờn sn xut
cỏc loi dộp cao su n gin.
Hiện nay Bi Ti S trở thành một trong những công ty t nhân hàng đầu
của Việt Nam trong lĩnh vực giầy dép, cả về qui mô, lĩnh vực hoạt động và uy tín
trên thị trờng. Thành quả có đợc là nhờ vào sự nỗ lực liên tục, bền bỉ của
CBCNV công ty. Phần thởng kích lệ hơn nữa là vừa qua sản phẩm Bi Ti S của
công ty đợc vinh dự đón nhận danh hiệu Nhãn hiệu uy tín nhất của năm1997Giải thởng quốc tế lần thứ 22 do tổ chức TRADE LEADERSS CLUB và cơ
quan biên tập office (Tây Ban Nha) trao tặng vào ngày 30/6/1997 tại ITalia. Danh
hiệu cao quý này là bằng chứng xác thực nhất về uy tín sản phẩm Bi Ti S trên
thơng trờng thế giới.Qua 27 nm hot ng, Bitis ó tr thnh mt nhúm cụng
ty bao gm 3 cụng ty thnh viờn: CễNG TY SN XUT HNG TIấU DNG
BèNH TIấN (Bitis), CễNG TY TNHH BèNH TIấN NG NAI (DONA
Bitis), CễNG TY LIấN DOANH SN QUN.
Lnh vc sn xut kinh doanh ch yu l cỏc loi giy dộp: Dộp Xp cỏc
lai, Sandal th thao, Da nam n thi trang, Giy Th Thao, Giy Tõy, dộp Y
T, Hi, ... Ngoi ra cũn m rng u t phỏt trin kinh doanh sang lnh vc nh
t, xõy dng cỏc Trung tõm thng mi, Siờu th, Cao c vn phũng, Nh hng,
Tên giao dịch: TTTM Bitis Miền Bắc
Tên viết tắt: CNMB
ĐT: (034).527.141
Fax: (034).527.142
Mã số thuế: 0301340497-1
Địa chỉ:Do lộ, Yên Nghĩa, Hà Đông, Hà Nội
Thành lập năm 1992, tên ban đầu là Văn phòng đại diện Miền Bắc > chi
nhánh Miền Bắc >Chi nhánh Hà Nội (2004) >TTTM Bitis Miền Bắc (2005)
Địa chỉ: 01 Thuỵ Khê, Ba Đình, Hà Nội > 35 Chùa Bộc, Đống Đa , Hà
Nội > Do Lộ, Yên Nghĩa, Hà Đông , Hà Nội
Quá trình phát triển CNMB
Giai đoạn 1: 1992 đến 1995 thâm nhập thị trờng
Giai đoạn 2: 1995 đến 1997 tái lập chi nhánh
Giai đoạn 3: 1997 đến 2002 tự cải cách để phát triển
Giai đoạn 4:2002 đến nay tự cạnh tranh để phát triển
Tốc độ tăng trởng doanh thu bình quân là 25%/ năm
Một số cửa hàng thuộc TTTM Bitis Miền Bắc
CH Chùa Bộc (35 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội)
ĐT: (04)8740591
CH Cầu Đông (77 Cầu Đông, Hoàn Kiếm , Hà Nội) ĐT: (04)8280614
SV : Nguyn Th Trang
4
Bỏo Cỏo Thc Tp
Trng i Hc Thnh ụ
Khoa K Toỏn
doanh, các đơn vị khác và các cá nhân trong nớc.
- Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng hoá, đảm bảo lu thông hàng hoá thờng
xuyên, liên tục và ổn định trên thị trờng.
- Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu t mở rộng
kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nớc qua việc nộp ngân sách hàng năm.
SV : Nguyn Th Trang
5
Bỏo Cỏo Thc Tp
Trường Đại Học Thành Đô
Khoa Kế Toán
- Tu©n thñ chÝnh s¸ch qu¶n lý kinh tÕ Nhµ níc.
1.3 : Đặc điểm kinh doanh và tổ chức SXKD của TTTM Biti’s Miền
Bắc
Quy chế tổ chức hoạt động CNMB nhằm phân công , tổ chức ,xác định
các chức danh công việc trong việc thực thi quy chế tổ chức hoạt động của khối
kế hoạch – kinh doanh theo quy đinh 658/2004/QD/TC của ban Tổng Giám Đốc
công ty ban hành ngày 27/4/2004
Cấp trên trực tiếp là khối KH – KD giao chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh,
giao vốn, hàng hoá cho CNMB .Giám sát, kiểm soát,đánh giá mọi hoạt động của
CNMB
Chi Nhánh Miền Bắc giải quyết công việc giữa các bộ phận và nhân viên
với nhau phải được quán triệt và thực hiện trên cơ sở tất cả là khách hàng nội bộ
của nhau. Giám đốc chi nhánh Miền Bắc trực tiếp quản lý điều hành hoạt động
và chỉ thị trực tiếp cho các phó giám đốc chi nhánh Miền Bắc, kế toán trưởng,
khach sỉ
Người tiêu
dùng
đại lý
KH hợp đồng
Hệ thống phân phối sản phẩm theo hình thức bán lẻ lớn nhất cả nước Đến
nay, Biti’s có đến 4.500 đại lý trên toàn quốc cùng hệ thống văn phòng đại diện,
showroom giới thiệu sản phẩm tại 40 quốc gia trên thế giới. Ngoài hệ thống
phân phối chính thức, sản phẩm của Biti’s còn thông qua những mạng lưới phân
phối lẻ không chính thức, có mặt ở những vùng nông thôn xa xôi, hẻo lánh
Tổ chức quản lý bán hàng
Tổ chức thực hiện công tác đặt hàng
Lên đơn đặt hàng cho khách hàng, đồng thời tham chiếu tình hình tồn kho hàng
hoá về số lượng, chủng loại, mẫu mã
Thực hiện thủ tục đặt hàng, theo dõi thông tin phản hồi và nhận hàng ở chi
nhánh để kinh doanh
Kiểm soát hàng tồn kho, cung cấp thông tin hàng tồn kho cho ĐDTTBH ,nắm
chính xác để chào bán hàng, không để tình trạng tồn kho gây thiệt hại…
Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
Tổ chức thực hiện phân phối hàng cho các TGPP
Công tác tồn kho
Công tác giao nhận
SV : Nguyễn Thị Trang
7
Báo Cáo Thực Tập
1. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
2007
2008
2009
2008/2007
2009/2008
Tỷ lệ %
2008/2007
2009/2008
58,588,116,950
86,962,082,075
94,217,674,430
28,373,965,125
7,255,592,355
148
22,438,533,590
31,255,545,915
33,242,417,307
8,817,012,325
1,986,871,392
139
106
183
86
183
86
-878,723,824
145
94
4,022,878,12
3
- Trong đó: Chi phí lãi
vay
8. Chi phí quản lý kinh
doanh
9. Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
SV : Nguyn Th Trang
10,569,373,430
7,347,540,398
15,319,209,76 14,440,485,93
3
9
7,664,301,337 11,687,179,460
9
4,749,836,33
3
316,760,939
Bỏo Cỏo Thc Tp
1,157,282,90
7
1,157,282,90
7
2,921,794,865
88,693,066
775,790,488
104
136
8,765,384,595
228,067,873
3,247,087,63
5
104
159
7,347,540,398
7,664,301,337 11,687,179,460
2,057,311,311
2,146,004,377
5,290,229,087
TRƯỞNG
PHÒNG.KT – PTTC
(01)
BAN QLDA MIỀN BẮC
TRƯỞNG PHÒNG
TIẾP THỊ - KINH
DOANH
(01)
Giám đốc Trung Tâm
+ Là người đứng đầu trung tâm , chịu trách nhiệm trước toàn bộ CBCNV
trong công ty về việc điều hành kinh doanh, tổ chức quản lý theo pháp luật
của nhà nước.
+ Chỉ đạo công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch về các mặt kinh tế, tài
chính, đời sống xã hội, đảm bảo hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ của công ty.
+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản vật tư, tiền vốn, lao động.
SV : Nguyễn Thị Trang
11
Báo Cáo Thực Tập
Trường Đại Học Thành Đô
Khoa Kế Toán
+ Chỉ đạo các mặt ngoại giao, thái độ đón tiếp khách hàng, việc thực hiện
Trường Đại Học Thành Đô
Khoa Kế Toán
+ Tổ chức lưu trữ sổ sách kế toán theo đúng quy định hiện hành, nhằm tạo
điều kiện cho việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác
Phòng tổ chức nhân sự hành chính
Có nhiệm vụ quản lý lao động trong toàn công ty, biên lập định mức lao
động, quản lý quỹ tiền lương, đào tạo nâng cao tay nghề, chuyên môn
nghiệp vụ cho nhân viên và công tác quản lý trong toàn công ty, soạn thảo
nội quy, quy chế tuyển dụng lao động, điều động nhân sự, giải quyết chế độ
chính sách về lao động, công tác hồ sơ nhân sự của công ty.
Phòng kinh doanh tiếp thị
Tổ chức , nghiên cứu , phát triển, hoạch định và tham mưu , đề xuất các
chính sách , biệm pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Phát triển thị trường, mở rộng mạng lưới sản phẩm Bitis theo chủ trương và
nghị quyết của Đảng . Chăm sóc , phục vụ khách hàng. Thực hiện công tác
tiếp thị sản phẩm mới, sưu tầm , đề xuất cải tiến mẫu mã sản phẩm. Thực
hiện công tác chống cạnh tranh. Thực hiện công tác quản lý tiền hàng công
nợ
SV : Nguyễn Thị Trang
13
Báo Cáo Thực Tập
Bỏo Cỏo Thc Tp
Trường Đại Học Thành Đô
Khoa Kế Toán
2.1.1 : Chức năng , nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy kế toán tại
TTTM Biti’s Miền Bắc
.Sơ đồ tổ chức, bộ máy kế toán của TTTM Biti’s Miền Bắc
BAN GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN TRƯỞNG kiêm
TP. KT – PTTC (01)
KẾ TOÁN TỔNG HỢP (01)
KT HÀNG
HOÁ(03)
KT
CÔNG
NỢ
(02)
KT
THUẾ
(03)
Thanh
toán
(02)
Trường Đại Học Thành Đô
Khoa Kế Toán
Kế toán trưởng:
+ Chịu trách nhiệm chung trước giám đốc chi nhánh mọi hoạt động của
phòng kế toán.
+ Có trách nhiệm thường xuyên theo dõi (công nợ) và báo cáo tình hình tài
chính, thu tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…
+ Lập báo cáo tổng hợp hàng ngày.
+ Mở sổ lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính theo qui định.
+ Thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc mở sổ, ghi chép các nhiệm vụ kế
toán phát sinh.
Kế toán tổng hợp:
Xác định kết quả kinh doanh, tổng hợp mọi số liệu chứng từ mà kế toán viên
giao cho. Kiểm tra việc ghi chép, luân chuyển chứng từ sau đó báo cáo lại kế
toán trưởng.
Kế toán thanh toán:
+ Căn cứ vào phiếu đề nghị nhập - xuất của phòng kinh doanh để ra phiếu
xuất - nhập khẩu.
+ Mở sổ theo dõi hàng hoá phát sinh.
+ Căn cứ bảng kê nộp tiền, giấy đề nghị thanh toán đã được duyệt lập phiếu
thu – chi.
+ Cập nhập phiếu thu – chi.
+ Cuối ngày đối chiếu tiền hàng còn tồn với thủ quỹ, thủ kho.
+ Chu trỏch nhim bo qun tin mt v cỏc chng t.
+ Cui ngy i chiu s liu vi k toỏn thanh toỏn.
+ nh k phi hp vi cỏc b phn chc nng kim kờ thc t s tin
tn qu
+ Kiờm nhim v gi chỡa khoỏ, giy ụtụ xe mỏy, ụn c v sinh ni v,
sinh hot nhõn viờn.
+ng thi k toỏn theo dừi s bin ng tng gim ca ti sn c nh,
thc hin trớch v phõn b khu hao theo phng phỏp khu hao ng
thng cho cỏc i tng.
K toỏn hng hoỏ
Là ngời có nhiệm vụ theo dõi từng loại hàng hoá trong quá trình xuất - nhập
- tồn của chúng. Phải mở các sổ kế toán chi tiết sau đó đối chiếu với các sổ
kế toán do kế toán thanh toán lập.Tránh để tình trạng tồn kho hàng hoá gây
thiệt hại cho công ty
SV : Nguyn Th Trang
17
Bỏo Cỏo Thc Tp
Trng i Hc Thnh ụ
Khoa K Toỏn
K toỏn kim soỏt hang hoỏ :
Là ngời thờng xuyên theo dõi các mặt hàng ở cửa hàng về số lợng, mẫu mã ,
chủng loại.Định kỳ khảo sát các cửa hàng hai lần.
K toỏn thu :
Là ngời Thc hin tt c cỏc cụng vic: Bỏo cỏo thu thỏng, quý, nm. Lp
Khoa Kế Toán
+Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp nhập trước,
xuất trước
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo nguyên tắc giá gốc
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường
thẳng, tỷ lệ khấu hao phù hợp với chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao
TSCĐ ban hành kèm theo Quyết định số 203/2009QĐ – BTC ngày
12/12/2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Phương pháp xác định giá trị hàng xuất bán : bình quân theo tháng
- Thực hiện kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- TTTM Bỉti’s Miền Bắc đã thiết lập mạng lưới vi tính văn phòng,
trang bị máy tính cho từng nhân viên, ứng dụng phần mềm kế toán KTT20
(kế toán kép) và KTT20 (Kế toán thuế) do bộ phận công nghệ thông tin của
công ty biên thảo.Nhờ đó đã làm giảm tối đa công việc làm tay, hệ thống
chứng từ kế toán của công ty vẫn theo mẫu của tổng cục thống kê và Nhà
nước quy định. Phần mềm này cho phép quản lý toàn bộ hoạt động của chi
nhánh
SV : Nguyễn Thị Trang
19
Báo Cáo Thực Tập
Trng i Hc Thnh ụ
Khoa K Toỏn
Bỏo Cỏo Thc Tp
Trường Đại Học Thành Đô
Khoa Kế Toán
Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho.
Để hạch toán kế toán bán hàng công ty đã sử dụng các tài khoản sau:
TK 156: Hàng hoá.
TK 131: Phải thu của khách hàng.
TK 511: Doanh thu bán hàng.
TK 336: Phải trả nội bộ.
TK 333: Thuế GTGT phải nộp.
TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ.
TK 111, 112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
TK 142: Chi phí trả trước.
TK 531: Hàng bán bị trả lại.
TK 532: Giảm giá hàng bán.
TK 632: Giá vốn hàng bán.
TK 521: Chiết khấu bán hàng.
TK 641: Chi phí bán hàng.
641100: Chi phí bán hàng
641200:Chi phí vật liệu bao bì
641214: Chi phí khấu hao
641334: Lương công nhân viên
641338:Chi phí tài năng
6413382: Kinh phí công đoàn
6413383: BHXH
SV : Nguyn Th Trang
22
Bỏo Cỏo Thc Tp
Trng i Hc Thnh ụ
Khoa K Toỏn
Các đối tợng đợc mã hoá bao gồm :
Danh mục khách hàng.
Danh mục khách hàng dùng để quản lý chung các khách hàng có quan
hệ mua bán với Xí nghiệp, mỗi khách hàng đợc nhận diện bằng một mã đợc
gọi là mã khách hàng. Bên cạnh mã hiệu, mỗi khách hàng còn đợc mô tả chi
tiết thông qua các thuộc tính khác nh: tên khách hàng, địa chỉ, mã số thuế
Việc khai báo danh mục khách hàng đợc thực hiện khi bắt đầu đa phần
mềm vào sử dụng bằng cách: từ Menu hệ thống vào Danh mục/ Danh mục
khách hàng.
_ ấn F3 : Để sửa mã.
_ ấn F4 : Thêm mới.
_ ấn F5 : Để tìm kiếm.
_ ấn F8 : Xoá khách hàng hiện thời.
_ ấn F10 : Chấp nhận thông tin vừa khai báo.
Tại đây kế toán sẽ tiến hành khai báo các thông tin chi tiết về các
khách hàng. Các thông tin này giúp cho quá trình nhập liệu đợc nhanh
chóng, tránh sai sót, nhầm lẫn.
Trong quá trình sử dụng phần mềm, kế toán có thể thêm khách hàng mới vào
Bỏo Cỏo Thc Tp
Trường Đại Học Thành Đô
Khoa Kế Toán
TrÝch danh môc vô viÖc cña TTTM Bitis MiÒn B¾c
Danh môc lo¹i h×nh kinh doanh
ViÖc khai b¸o danh môc lo¹i h×nh kinh doanh ®îc thùc hiÖn nh sau: t¹i
Menu vµo ph©n hÖ Danh môc/ Danh môc lo¹i h×nh kinh doanh; c¸c bíc
tiÕp theo còng gièng nh khai b¸o danh môc kh¸ch.
SV : Nguyễn Thị Trang
25
Báo Cáo Thực Tập