Phân tích cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý vốn tại công ty TNHH cơ khí chính xác hải vân - Pdf 35

Báo Cáo thực tập

MỤC LỤC

1


Báo Cáo thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận mục tiêu hàng đầu của
1 doanh nghiệp. Để đạt được lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo sản phẩm chất
lượng tốt, giá cả hợp lý doanh nghiệp vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh
nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh trong đó quản
lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng có ý nghĩa quyết định tới kết
quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hóa, là một trong hai yếu tố quan trọng
quyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hóa.Vốn còn là chìa khóa, là điều
kiện hàng đầu của mọi quá trình phát triển chính vì vậy các doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường để có thể các hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có
một lượng vốn nhất định.Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm
vốn cố định và vốn lưu động. Để tiếp cận phân tích về cơ cấu nguồn vốn và hiệu
quả quản lý vốn cho công ty em đã vận dụng phương pháp nghiên cứu của các
môn học: Phân tích báo cáo tài chính, tài chính doanh nghiệp, lý thuyết tài
chính,…kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp cùng kiến thức đã được
học làm phương pháp nghiên cứu cho đề tài.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nói riêng và phân tích tình
hình tài chính của doanh nghiệp là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị thực hiện
tốt chức năng của mình. Việc thường xuyên tiến hành phân tích cơ cấu nguồn
vốn sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực

Nguồn vốn của công ty được chia làm hai loại: Vốn chủ sở hữu và vốn
vay
b. Phạm vi nghiên cứu
- Đơn vị thực tập: Công ty TNHH cơ khí chính xác Hải Vân.
- Thời gian: từ 30 tháng 7 năm 2014.

3


Báo Cáo thực tập
4. Phương pháp nghiên cứu
Phân tích cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý vốn Công ty có thể sử
dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp loại trừ
- Phương pháp chi tiết
5. Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản lý vốn trong
doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn và thực trạng hiệu quả quản lý vốn
tại công ty TNHH cơ khí chính xác Hải Vân.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn tại
công ty TNHH cơ khí chính xác Hải Vân.
Từ nhận thức trên và trong quá trình thực tập tại công ty TNHH cơ khí
chính xác Hải Vân cùng với sự hướng dẫn tận tình của Thạc Sĩ nguyễn Thị
Hường em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả quản
lý vốn tại công ty TNHH cơ khí chính xác Hải Vân”.
Báo cáo dựa trên cơ sở phân tích tính toán về sự biến động nguồn vốn, kết
cấu nguồn vốn và sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của công ty để đánh giá tính

- Đánh giá xu hướng biến động của nguồn vốn cũng như tình hình huy
động vốn của doanh nghiệp.
- Đánh giá mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính của doanh
nghiệp.
Không chỉ vậy mà qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn các nhà phân tích
sẽ nắm bắt được trị số và sự biến động của các chỉ tiêu như: Hệ số nợ so với vốn
chủ sở hữu, hệ số nợ so với tổng nguồn vốn,…Trị số của các chỉ tiêu “hệ số nợ”
càng cao thì mức độ độc lập về mặt tài chính càng cao và ngược lại…
1.1.2.2 Phương pháp phân tích

5


Báo Cáo thực tập
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm 1 hệ thống các công cụ và biện
pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên
trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài
chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Tuy nhiên trên thực tế người ta thường sử dụng các phương pháp sau:
* Phương pháp so sánh: Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh gồm 2 điều
kiện:
- Các chỉ tiêu tài chính phải đảm bảo so sánh được phải thống nhất về không
gian, thời gian, nội dung, tính chất và phương pháp tính toán, đơn vị đo lường…
và theo mục đích mà xác định số gốc so sánh.
- Gốc so sánh được chọm là gốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích
được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể lựa chọn
bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân tùy thuộc vào mực đích phân
tích cụ thể:
+ Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì gốc
so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt

Phương pháp này được áp dụng trong phân tích nhóm tỷ số khả năng sinh lợi cụ
thể là tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA) và khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu
(ROE).
Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu ROE theo mô hình dupont:
ROE

1.1.2.3 Nội dung phân tích
Nội dung phân tích: Phân tích chỉ tiêu nguồn vốn của doanh nghiệp

7


Báo Cáo thực tập
- Nếu tổng nguồn vốn tăng thì ta kết luận khả năng huy động vốn của doanh
nghiệp tốt, là điều kiện quan trọng giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh
- Nếu tổng nguồn vốn giảm thì ta kết luận khả năng huy động vốn của doanh
nghiệp kém và chúng tỏ doanh nghiệp chưa mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh trong năm vừa qua.
* Lập bảng phân tích:
Chỉ tiêu
A

Năm N
Số tiền
Tỷ trọng
B
C

2.Quỹ đầu tư phát triển
3.Lãi chưa phân phối
II.Nguồn kinh phí
1.Quỹ khen thưởng và phúc lợi
2.Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

8


Báo Cáo thực tập
* Giải thích nguyên nhân làm thay đổi tổng nguồn vốn của doanh nghiệp:
- Ta tìm hiểu trước tiên là sự thay đổi của nợ phải trả, vì nếu nợ phải trả tăng
đồng nghĩa với việc là doanh nghiệp đã đi vay vốn hay nói cách khác là đi chiếm
dụng vốn, còn nếu nợ phải trả không có sự biến động nhiều thì doanh nghiệp
không đi chiếm dụng vốn và vay, ta xét tiếp sự thay đổi thứ 2.
- Sự thay đổi của vốn chủ sở hữu, nếu vốn chủ sở hữu tăng thì doanh nghiệp huy
động vốn bằng cách góp thêm vốn. Nếu vốn chủ sở hữu giảm thì doanh nghiệp
bị rút vốn đầu tư hoặc chuyển đổi sang vốn đi vay
Đây là 2 nguyên nhân ảnh hưởng quan trọng nhất tới cơ cấu nguồn vốn của
doanh nghiệp.Tuy nhiên, chúng ta phải xét cả mặt tích cực và tiêu cực của sự
thay đổi này.
- Nợ phải trả:
+ Xét về mối liên hệ giữa tỷ trọng nợ ngắn hạn và tỷ trọng nợ dài hạn.
Nếu tỷ trọng nợ ngắn hạn lớn hơn tỷ trọng nợ dài hạn khi tổng nguồn vốn tăng
thì kết luận doanh nghiệp phát triển chiến lược huy động vốn từ bên ngoài.
Nhưng điều này là không hợp lý vì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp sẽ phải đối
mặt với việc kinh doanh ít ổn định khi mà doanh nghiệp phải liên tục đối phó
với các khoản nợ đến hạn.Nếu doanh nghiệp đảo nợ không tốt sẽ ảnh hưởng tới
khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
+ Xét về mối liên hệ tỷ trọng các khoản vay và nợ với tỷ trọng khoản phải


+ Hệ số vốn chủ sở hữu: Cho biết

vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn

vốn

Nếu doanh nghiệp được coi là độc lập về mặt tài chính, nếu hệ số vốn chủ sở
hữu lớn hơn hệ số nợ.
+ Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu: Cho biết hệ số tương qua giữa nợ phải
trả và vốn chủ sở hữu.

10


Báo Cáo thực tập
Tương ứng với một trăm đồng vốn chủ sở hữu cung cấp thì phải trả chủ nợ bao
nhiêu đồng? Doanh nghiệp được coi là độc lập nếu hệ số này nhỏ hơn 100
1.2 Hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Quan điểm về hiệu quả quản lý vốn
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo là hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên
hai giác độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý doanh
nghiệp, người ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Đây là một phạm trù
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả
cao nhất với chi phí hợp lý nhất. Do vậy, các nguồn lực kinh tế đặc biệt là
nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Từ đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu
mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả

Ngưỡng so sánh là 1:
Nếu ≥1 doanh thu đảm bảo bù đắp được các khoản chi phí phát sinh trong đó có
chi phí lãi vay → Doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán lãi vay.
Nếu
hiện đại giúp doanh nghiệp cập nhật thông tin một cách nhanh chóng nhất và từ
đó các quyết định đứng đắn cho hoạt động kinh doanh.
Cụ thể các doanh nghiệp trong nước ta, trong nền kinh tế hiện nay vấn đề
cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn làm sao cho có hiệu quả là rất quan trọng. Tuy
nhiên, trong những năm vừa qua hầu hết các doanh nghiệp đã đầu tư hệ thống
máy vi tính cập nhật thông tin nhanh chóng qua các hệ thống mạng, áp dụng các
dây truyền sản xuất tự động tiết kiện nguồn nhân lực…điều đó nguồn vốn bỏ ra
đã đầu tư vào công nghệ, chất xám tiết kiệm được vốn…Giúp cho các doanh
nghiệp nắm bắt mọi thông tin chủ động trong nền kinh tế hiện nay. Điều đó
chứng tỏ các doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn đúng hay chưa và chủ động
kinh doanh.

14


Báo Cáo thực tập
Về cơ bản đối với những nhân tố khách quan, doanh nghiệp khó có thể kiểm
soát được nhưng vẫn phải xem xét, theo dõi để có biện pháp điều chỉnh tránh
gây ra xáo trộn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.3.2 Nhân tố chủ quan
- Thứ nhất là về mô hình quản lý doanh nghiệp:Để điều hành hoạt động của kinh
doanh cần thiết phải thiết lập một bộ máy quản lý hợp lý. Cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý của doanh nghiệp là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới việc đảm bảo vốn
và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp. Nếu bộ máy quản lý là hợp lý sẽ tăng
doanh thu, lợi nhuận, giảm chi phí và ngược lại.Nếu như một doanh nghiệp có
một bộ máy quản lý cồng kềnh sẽ làm cho doanh nghiệp khó kiểm soát đồng
thời làm cho việc đầu tư vốn vào việc quản lý cũng tốn kém không đảm bảo
được cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn không hiệu quả do phải đầu tư quá nhiều
vào việc quản lý mà không chú trọng vào sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô

các nhà quản lý, các chủ đầu tư…Nhưng tuy nhiên là những nhân tố chủ quan
nên các doanh nghiệp hoàn toàn có thể kiểm soát được. Điều đó phụ thuộc rất
nhiều vào công tác quản lý của doanh nghiệp đặc biệt trong việc nâng cao trình
độ chuyên môn, áp dụng khoa học kỹ thuật.
1.4 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn trong doanh
nghiệp
- Lựa chọn và áp dụng hợp lý các nguồn vốn
Để dáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh
nghiệp có thể huy động vốn từ rất nhiều nguồn vốn khác nhau, đối với doanh
nghiệp nhà nước bên cạnh số vốn thuộc ngân sách nhà nước cấp các nguồn huy
động vốn bổ xung, vay tín dụng, liên doanh liên kết...
Việc lựa chọn nguồn vốn là rất quan trọng và phải dựa trên nguyên tắc hiệu
quả.Tuỳ thuộc vào mục đích của việc huy động mà lựa chọn các nguồn huy
động hợp lý, có hiệu quả, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về vốn, tránh tình trạng
thừa thiếu vốn.
16


Báo Cáo thực tập
- Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm. Hiệu quả sử dụng vốn
trước hết quy định bởi doanh nghiệp tạo ra được sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm
tức là khẳng định được khả năng sản xuất của mình. Do vậy các doanh nghiệp
phải luôn chú trọng của mục tiêu sản xuất cụ thể là sản xuất cái gì? số lượng bao
nhiêu? giá cả như thế nào? để nhằm huy động được các nguồn lực vào hoạt động
nào có được nhiều thu nhập và lợi nhuận. Trong nền kinh tế thị trường, quy mô
và tính chất kinh doanh không phải là do chủ quản doanh nghiệp quyết định mà
một phần là do thị trường quyết định.
Vì vậy, vấn đề đặt ra có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử
dụng vốn là phải lựa chọn đúng phương án kinh doanh, phương án sản xuất, các
phương án này phải dựa trên cơ sở tiếp cận thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị

đáng với người lao động.
+ Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm thu hồi vốn nhanh để tái
sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
+ Xây dựng tốt mối quan hệ với khách hàng nhằm củng cố uy tín trên thị
trường. Trong quan hệ thanh toán cần hạn chế các khoản nợ đến hạn hoặc quá
hạn chưa đòi được, hạn chế tình trạng công nợ dây dưa, không có khả năng
thanh toán.
- Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
Trong sự cạnh tranh khốc liệt sống còn của nền kinh tế thị trường thì sự đổi mới
máy móc thiết bị, ứng dụng của khoa học kỹ thuật vào sản xuất là rất quan
trọng.Việc áp dụng công nghệ kỹ thuật mới vào cho phép tạo ra những sản phẩm
chất lượng tốt giá thành hạ. Khi áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới doanh nghiệp rút
ngắnđược chu kỳ sản xuất, giảm tiêu hao nguyên vật liệu hoặc vật liệu thay thế
nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm được chi phí vật tư, hạ giá thành
sản phẩm.
- Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế

18


Báo Cáo thực tập
Qua số liệu kế toán đặc biệt là các báo cáo tài chính kế toán như bảng tổng kết
tài sản và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp thường
xuyên nắm được số liệu vốn hiện có cả về mặt giá trị và hiện vật ,nguồn hình
thành và các biến động tăng giảm vốn trong kỳ, tình hình và khả năng thanh
toán...Nhờ dó doanh nghiệp đề ra các giải pháp đúng đắn để kịp thời xử lý các
vấn đề tài chính nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra đều
đặn nhịp nhàng.

19

-Thuận lợi, khó khăn của Công ty:
Thuận lợi:
Với số lượng lao động vừa phải và đủ đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh
doanh của công ty. Đồng thời việc bố chí lao động hợp lý đúng trình độ, nghành

20


Báo Cáo thực tập
nghề đã phát huy tối đa khả năng của từng thành viên, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Đặc biệt việc tổ chức công tác kế toán đã đáp ứng được nhu cầu trong quá
trình quản lý kinh doanh ở công ty: Quá trình hoạch toán luôn đảm bảo tính
thống nhất phải kịp thời và chính xác. Do đó việc tổ chức công tác kế toán đã
diễn ra phù hợp với điều kiện thực tế của công ty. Bộ máy kế toán tương đối độc
lập cùng các cán bộ kế toán có trình độ chuyên môn, việc sử dụng ghi chép sổ
sách và chứng từ kế toán liên quan khá phù hợp và linh hoạt, phù hợp với chế độ
kế toán hiện hành.
Bên cạnh đó công ty đã đưa vào sử dụng hệ thống máy vi tính phục vụ cho công
tác kế toán thực hiện hình thức kế toán máy đã góp phần nâng cao hiệu quả công
việc, tiết kiệm được thời gian và nâng cao năng suất lao động.
Khó khăn:
Nhìn một cách tổng thể thì công tác kế toán của công ty có rất nhiều tính
khả quan, song cũng không tránh khỏi một số hạn chế ở một vài khâu trong quá
trình quản lý sản xuất kinh doanh.
Ở công ty do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, mỗi nghiệp vụ đều liên
quan đến nhau do đó việc theo dõi trên sổ sách đặc biệt là các sổ chi cái và sổ
nhật ký chứng từ là rất cần thiết nhưng có nhiều trùng lặp.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cơ khí chính xác Hải Vân được thành lập năm 2004. Số lượng


tín với nhiều khách hàng. Khách hàng của công ty là những doanh nghiệp nước
ngoài tại các khu công nghiệp trong nước và xuất khẩu trực tiếp cho các doanh
nghiệp ở nước ngoài.
-

Dưới đây là các công ty đang là khách hàng thường xuyên của công ty:

22


Báo Cáo thực tập
Công ty TNHH Yamaha motor Việt Nam
Công ty TNHH Canon Việt Nam
Công ty TNHH Showa Auto Parts Việt Nam
Công ty TNHH Toho Việt Nam
Công ty TNHH Chiyoda Việt Nam
Công ty TNHH Hilex Việt Nam
Công ty TNHH Pioneer Việt Nam
Công ty TNHH Sumiruber Việt Nam
Công ty TNHH Panasonic Việt Nam
Công ty TNHH Hondalock Việt Nam
Công ty TNHH ABB Việt Nam
. Ngoài các công ty hoạt động trong khu chế xuất, công ty đã và đang mở rộng
sản xuất chế tạo những đơn hàng cho các công ty ở nước ngoài.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ công ty TNHH cơ khí chính xác Hải Vân
Nhiệm vụ của Công ty là: Tuân thủ pháp luật của nhà nước về quản lý tàichính,
quản lý xuất nhập khẩu, nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồng có liên
quan đến sản xuất kinh doanh. Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đầu tư
mở rộng, đổi mới trang thiết bị bảo đảm sản xuất kinh doanh có lãi và làm tròn n

được

thiết

bị,
nhập

khẩu từ những nhà cung cấp có uy tín.
- Thế mạnh của công ty chúng tôi là mảng gia công cắt gọt kim loại, sản
xuất ra những sản phẩm có độ phức tạp và chính xác cao.
- Thiết kế và chế tạo các loại khuôn như: khuôn ép nhựa, khuôn đúc áp
lực, khuôn dập thúc hình, khuôn ép cao su.
- Thiết kế và chế tạo các loại đồ gá như: đồ gá lắp ráp, đồ gá kiểm, đồ gá
gia công.
- Nhận sản xuất gia công theo đơn đặt hàng.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH cơ khí chính xác
Hải Vân
- Tổng số lao động toàn Công ty: Hiện nay là 100 người
- Phân loại lao động theo một số tiêu thức như: 25 lao động nữ: chiếm
25%
75 lao động nam: Chiếm 75%
Hầu như lao động của Công ty đều ở độ tuổi 23→ 45 nên đảm bảo được
cả về sức khoẻ và chất lượng lao động.
Phân loại theo nghiệp vụ.
* Trực tiếp sản xuất: 76 người:
* Gián tiếp sản xuất: 24 người

24



* Phó giám đốc:
. Thay mặt Giám đốc làm việc với khách hàng, xem xét các họat động sản xuất
và lập kế hoạch sản xuất.
. Chỉ đạo các đơn vị sản xuất bảo đảm đúng thiết kế, đúng tiến độ và bảo đảm an
tòan lao động.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status