GIÁO ÁN SINH HỌC 6 BAI 26 30 - Pdf 35

Tuần: 16

Tiết: 32

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chương V: SINH SẢN SINH DƯỠNG
BÀI 26: SINH SẢN SINH DƯỠNG TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nắm được khái niệm đơn giản về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên. Tìm được
một số ví dụ về sinh sản sinh dưỡng tự nhiên. Nắm được các biện pháp tiêu diệt cỏ dại
hại cây trồng và giải thích cơ sở khoa học của những biện pháp đó
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II. Phương pháp
- Quan sát tìm tòi. Thảo luận nhóm. Nêu và giải quyết vấn đề
III. Phương tiện
- Giáo viên: Tranh vẽ hình 26.4 SGK kẻ sẵn bảng SGK; mẫu vật: rau má, sài đất, củ
gừng, củ nghệ có mầm cỏ gấu, củ khoai lang có chồi, lá bỏng, lá hoa đá có mầm
- Học sinh: Chuẩn bị mẫu vật hình 26.4 SGK, kẻ bảng trang 88
IV. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định (1 phút)
- Giáo viên: Kiểm tra sĩ số. Học sinh: báo cáo sĩ số
Kiểm tra 15’
2. Vào bài mới:
Chúng ta thường ngày thấy cha, me hay lấy 1 đoạn dây khoai lang cắm xuống đất
chăm sóc vài tháng sau thấy có cây khoai lang lớn và có củ. Vậy đó là hiện tượng gì?
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.



điều kiện đất ẩm có khả năng
tạo được cây mới từ cơ quan
sinh dưỡng.
20’ Hoạt động 2: Sinh sản sinh Mục tiêu : Hiểu được
dưỡng tự nhiên của cây
khái niệm sinh sản sinh
dưỡng tự nhiên
- Cho Hs đọc thông tin sgk
và làm việc cá nhân để hoàn
thành ∇ SGK
- Cho Hs báo cáo các học
sinh khác nhận xét bổ sung

2. Sinh sản sinh dưỡng
tự nhiên của cây

- Hs làm việc cá nhân hoàn - Sinh sản, sinh dưỡng
thành ∇ SGK trong 5 phút tự nhiên là hiện tượng
hình thành cá thể mới từ
1 phần cơ quan sinh
- Hs báo cáo các Hs khác
dưỡng rễ, thân, lá
nhận xét bổ sung

- Những hình thức sinh
- Cho Hs hình thành khái
- Hs dựa vào ∇ để hình
niệm về sinh sản sinh dưỡng thành khái niệm về sinh sản sản sinh dưỡng tự nhiên

Sự tạo thành cây mới
Mọc từ phần Phần đó thuộc loại
Trong điều kiện
nào của cây? cơ quan nào?
nào?
Thân bò
Cơ quan sinh dưỡng
Có đất ẩm
Thân củ
Cơ quan sinh dưỡng
Nơi ẩm
Rễ củ
Cơ quan sinh dưỡng
Nơi ẩm

Cơ quan sinh dưỡng
Có độ ẩm

Bảng phụ 2
Từ các phần khác nhau của cơ quan ..sinh dưỡng.. ở một số cây như:.. lá, rễ củ, thân
bò, thân rễ,.. có thể phát triển thành cây mới, trong điều kiện có ..độ ẩm... Khả năng tạo
thành từ cơ quan ..sinh dưỡng.. được gọi là sinh sản sinh dưỡng tự nhiên.
4. Củng cố (4 phút )
Câu 1. Hãy kể tên một số cây có khả năng sinh sản bằng thân bò, lá mà em biết?


Câu 2. Hãy kể 3 cây cỏ dại sinh sản bằng thân rễ. Muốn điệt cỏ dại người ta phải
làm thế nào? Vì sao phải làm vậy?
Muồn diệt cỏ dại hại cây trồng phải nhặt hết toàn bộ phần thân rễ ngầm ở dưới đất, vì
cỏ dại có khả năng sinh sản bằng thân rễ nên chỉ còn sót lại một phần của thân rễ từ đó có


Ngày dạy:

BÀI 27: SINH SẢN SINH DƯỠNG DO NGƯỜI
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép cây và nhân giống vô
tính trong ống nghiệm.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh.
3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích môn học, ham mê tìm hiểu thông tin khoa học.
II. Phương pháp
- Quan sát tìm tòi. Thảo luận nhóm. Nêu và giải quyết vấn đề.
III. Phương tiện
- Giáo viên: mẫu vật cành dâu, ngọn mía, rau muống giâm ra rễ.
- Học sinh: cành rau muống cắm trong chậu hoặc cành dâu tằm, cành sắn hay ngọn
mía.
IV. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định (1phút)
- Giáo viên: Kiểm tra sĩ số. Học sinh: báo cáo sĩ số
Kiểm tra bài cũ (3 phút)
Thế nào là sinh sản sinh dưỡng tự nhiên? Kể một số hình thức sinh sản sinh dưỡng tự
nhiên thường gặp ở cây có hoa?
2. Mở bài (2 phút)
Giâm cành, chiết cành, ghép cây là cách sinh sản do người chủ động tạo ra, nhằm mục
đích nhân giống cây trồng mà chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
3. Phát triển bài
TG Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung tiết dạy
7’ Hoạt động 1: Giâm cành
Mục tiêu: Học sinh biết

10’ Hoạt động 2: Chiết cành

cành có đủ mắt, chồi cắm
xuống đất ẩm cho cành bén
rễ, phát triển thành cây mới.
+ Ví dụ: mía, dâu tằm, dâm
bụt, bồ ngót ..... Những cây
giâm cành thì rễ phụ phải
mọc ra rất nhanh.
Mục tiêu: Học sinh biết
cách chiết cành và cây có
thể chiết cành

2. Chiết cành

- Cho Hs quan sát tranh vẽ
hình 27.2 SGK và thảo luận
nhóm trả lời∇ SGK trong 3
phút
+ Chiết cành là gì ?

- Hs quan sát tranh vẽ và trả Chiết cành là làm cho
lời ∇ SGK sau đó các nhóm cành ra rễ ngay trên cây
rồi mới cắt đem trồng
báo cáo
thành cây mới.
+ Chiết cành là làm cho
cành ra rễ ngay trên cây rồi
mới cắt đem trồng thành cây
mới.

quan sát tranh vẽ hình 27.3 vào 1 cây khác (gốc
27.3 SGK và trả lời câu hỏi và trả lời câu hỏi ghép mắt ghép) cho tiếp tục phát
gồm 4 bước:
triển.
∇ SGK: ghép mắt gồm


những bước nào?

+ Rạch vỏ gốc ghép
+ Cắt lấy mắt ghép
- Gv chốt lại vấn đề vừa nêu + Luồn mắt ghép vào vết
ra cho Hs
rạch
+ Buột dây để giữ mắt ghép
- Phần 4. Nhân giống vô tính
trong ống nghiệm. (phần này
giảm tải).
4. Củng cố: ( 3 phút )
Cho học sinh trả lời câu hỏi sgk
- Tại sao phải giâm cành có đủ mắt và chồi?
- Chiết cành khác với giâm cành ở điểm nào?
5. Dặn dò: Hs
- Học và trả lời câu hỏi sgk. Đem mẫu vật một số loại hoa: hoa râm bụt, hoa bưởi,
hoa cúc..
- Tranh vẽ một số loại hoa
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................


cách giâm cành?
2.Vào bài (2 phút)
Hoa là cơ quan sinh sản của cây. Vậy hoa có cấu tạo phù hợp với chức năng sing sản
như thế nào? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên.
3. Phát triển bài
TG Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
19’ Hoạt động 1: Các bộ phận của Mục tiêu : Xác định các 1. Các bộ phận của hoa
hoa
bộ phận của hoa
Hoa gồm đài, tràng, nhị
- Cho học sinh quan sát hoa
- Học sinh quan sát hoa
và nhuỵ
thật treo hình vẽ 28.1 SGK xác thật nở kết hợp với tranh - Đài và tràng bao bọc
định các bộ phận của hoa.
vẽ để xác định các bộ
bên ngoài. Tuỳ theo từng
phận của hoa.
loại cây mà cánh hoa có
màu sắc khác nhau
- Cho các nhóm thảo luận 3
- Các nhóm báo cáo nhận - Nhị gồm chỉ nhị và bao
phút sau đó đại diện báo cáo. xét bổ sung
phấn, trong bao phấn
chứa nhiều hạt phấn
- Cho học sinh tách các cánh - Học sinh làm theo
- Nhuỵ: gồm bầu, vòi và


bộ phận

2. Chức năng của hoa
- Đài và tràng làm thành
bao hoa bảo vệ nhị và
nhuỵ

- Cho học sinh đọc thông tin
SGK và trả lời câu hỏi sau.

- Học sinh đọc thông tin
và trả lời câu hỏi.

+ Xác định vị trí của đài và
tràng so với nhị và nhuỵ?
Chức năng của chúng?

- Nhị có hạt phấn mang
+ Đài và tràng làm thành tế bào sinh dục đực
bao hoa bao bọc bên
- Nhuỵ có noãn mang tế
ngoài bảo vệ nhị và nhuỵ bào sinh dục cái

+ Tế bào sinh dục đực và tế
bào sinh dục cái nằm ở đâu?
Chúng thuộc bộ phận nào của
hoa?

+ Tế bào sinh dục đực
- Nhuỵ và nhị là bộ phận

thành cụm.
2. Kỹ năng
Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh
3. Thái độ
Giáo dục ý thức yêu thích thực vật, bảo vệ hoa và thực vật
II. Phương pháp
- Trực quan
- Thảo luận nhóm
- Nêu và giải quyết vấn đề
III. Phương tiện
- GV: mẫu vật một số hoa đơn tính và lưỡng tính, hoa mọc đơn độc và hoa mọc thành
cụm
- HS: mẫu vật một số hoa theo yêu cầu của giáo viên, kẻ sẵn bảng trang 97 sgk vào vở
bài tập
IV. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định (1 phút)
- Giáo viên: Kiểm tra sĩ số
- Học sinh :báo cáo sĩ số
Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Nêu các bộ phận của hoa và chức năng của từng bộ phận?
- Bộ phận nào là quan trọng nhất? Vì sao?
2. Mở bài (2 phút)
Hoa của các loại cây rất khác nhau. Để phân chia các nhóm người ta dựa vào những
đặc điểm nào? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên.
3. Phát triển bài
TG Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung
17’ Hoạt động 1: Phân chia các hoa Mục tiêu: Biết cách phân
1. Căn cứ các nhóm


- Các nhóm báo cáo trên bảng Căn cứ vào bộ phận sinh
phụ và nhận xét
sản chủ yếu của hoa có
thể chia hoa thành 2
- Học sinh hoàn thành bài tập nhóm:
sau đó báo cáo nhóm khác
- Hoa lưỡng tính: là hoa
nhận xét bổ sung
có đủ nhị và nhuỵ
- Học sinh hoàn thành cột 3 ở - Hoa đơn tính:
bảng phụ
+ Có nhị gọi là hoa đực
- Học sinh trả lời:
+ Có nhuỵ gọi là hoa
+ Dựa vào bộ phận sinh sản
cái
chủ yếu của hoa có thể chia
thành hoa lưỡng tính và hoa
đơn tính.
+ Hoa đơn tính là hoa chỉ có
nhị hoặc nhuỵ. Hoa lưỡng
tính là hoa có đủ nhị và nhuỵ
Mục tiêu: Biết phân chia các
loại hoa dựa vào cách xếp
hoa trên cây

2. Phân chia các nhóm
hoa dựa vào cách xếp
hoa trên cây

- Xem lại kiến thức các chương: tế bào, rễ, thân, lá, hình vẽ hình 7.4


Tuần: 18

Tiết: 36

Ngày soạn:

Ngày dạy:

ÔN TẬP HỌC KỲ I
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh ôn lại kiến thức cũ ở chương tế bào, rễ, thân
- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng thực tế
2.Kỹ năng:
- Học sinh rèn luyện kỹ năng so sánh, tổng hợp
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình
II. Phương pháp:
- Ôn tập
- Cũng cố
III. Phương tiện:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh : Kiến thức cũ
IV. Tiến trình bài giảng
1.Ổn định (1 phút):
- Giáo viên: Kiểm tra sĩ số
- Học sinh: Báo cáo sĩ số
2Vào bài (1 phút)

1. Ôn lại
kiến thức
về
chương
tế bào
thực vật


- Tế bào thực vật có
hình dạng, kích
thước và cấu tạo
như thế nào?

- Hình dạng và kích thước của tế bào thực vật khác nhau
- Tế bào được cấu tạo gồm: vách tế bào, màng sinh chất,
chất tế bào, nhân và một số thành phần khác không bào, lục
lạp

- Mô là gì? Cho ví
dụ một số mô mà
em biết?

- Mô là nhóm tế bào có hình dạng và cấu tạo giống nhau
cùng thực hiện một chức năng riêng
Ví dụ: mô biểu bì, mô cơ …

- Hãy nêu sự lớn lên
và phân chia của tế
bào?


giữa
- Vỏ: biểu bì, thịt vỏ
- Trụ giữa: bó mạch (mạch rây, mạch gỗ), ruột
Chức năng của miền hút
* Vỏ:
- Biểu bì: bảo vệ các bộ phận bên trong rễ. Một số tế bào
biểu bì kéo dài thành lông hút hút nước và muối khoáng
hoà tan
- Thịt vỏ: chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa
*Trụ giữa:
- Bó mạch: vận chuyển các chất

2. Ôn lại
kiến thức
về
chương
rễ


- Ruột: chứa chất dự trữ
- Nhu cầu nước và
muối khoáng của
cây như thế nào?

- Ở từng giai đoạn khác nhau mà nhu cầu nước và muối
khoáng của cây cũng khác nhau. Những loại muối khoáng
cây cần nhiều là: đạm, lân, kali…

- Rễ cây có các loại
biến dạng nào?


Dựa váo cách mọc của thân mà người ta chia thành 3 loại:
- Thân đứng:
+ Thângỗ: xoài, mận...
+ Thân cột: cau....
+ Thân cỏ: cà ,ớt...
- Thân leo:
+ Thân quấn: mồng tơi
+ Tua cuốn: bầu, bí
- Thân bò: rau má, rau lang....

- Thân dài ra do
đâu?

- Thân dài ra do phần ngọn. Vì sự phân chia và lớn lên của
tế bào ở mô phân sinh ngọn giúp thân dài ra

- Cấu tạo trong của
thân như thế nào?

Cấu tạo trong của thân non gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa
- Vỏ: biểu bì, thịt vỏ

3. Ôn lại
kiến thức
về
chương
thân



- Thân mọng nước: chứa nước dự trữ: xương rồng, cành
giao....

- Thân có các loại
biến dạng nào?
Chúng có đặc điểm
và chức năng gì?
Cho ví dụ minh họa.
4. Dặn dò:(3 phút)
- Chuẩn bị: kiến thức cũ ở chương lá, sinh sản sinh dưỡng, hoa và sinh sản hữu tính
- Học lại bài cũ
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................


Tuần: 19

Tiết: 37

Ngày soạn:

Ngày dạy:

ÔN HỌC KỲ I
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh ôn lại kien thức cũ ở chương lá, sinh sản sinh dưỡng, hoa và sinh sản hữu



Hoạt động 1: Ôn lại kiến
thức về chương lá
- Lá gồm những bộ phận
nào? kể tên?

- Lá gồm: phiến và cuống, trên cuống có
nhiều gân

- Nêu đặc điểm bên ngoài của - Phiến lá có màu xanh lục dạng bản dẹt là
lá?
phần rộng nhất của lá giúp lá hứng được
nhiều ánh sáng
- Có mấy kiểu gân lá? kề ra?
cho ví dụ

- Có 3 kiểu gân lá: hình mạng , hình song
song, hình cung

- Có mấy nhóm lá chính? kể
ra ? cho ví dụ

- Có 2 nhóm lá chính: lá đơn và lá kép

- Có mấy kiểu xếp lá trên
thân và cành?

- Có 3 kiểu xếp lá trên thân và cành: mọc
cách, mọc đối , mọc vòng

xếp lộn xộn chứa ít lục lạp chứa và trao đổi
khí

- Giải thích: Vì sao rất nhiều
loại lá mặt trên có màu sẫm
hơn mặt dưới?. Tìm 2 loại lá
có màu sắc 2 mặt không khác
nhau? Cách mọc của lá đó có
gì khác với cách mọc của đa
số các lá khác?

- Vì mặt trên có nhiều lục lạp hơn mặt dưới
nên có màu sẫm hơn mặt dưới lúa, ngô, hẹ,
hành... những là này thường mọc thẳng vì cả
2 mặt đều nhận được ánh sáng.

- Nêu cấu tạo và chức năng
của gân lá?

- Gân lá gồm bó mạch rây và mạch gỗ: vận
chuyển các chất

- Quang hợp là gì? viết sơ đồ - Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất
quang hợp
diệp lục sử dụng nước khí cacbônic và năng
lượng ánh sáng mặt trời để chế tạo tinh bột và
nhả khí oxi
ánh sáng
Nước + khícacbonic
Diệp lục

đâu?

- Phần lớn nước do rễ hút vào thải ra ngoài
qua lá

- Vì sao sự thoát hơi nước có - Giúp cho sự vận chuyển nước và muối
ý nghĩa quan trọng đối với
khoáng từ rễ lên lá và giữ cho lá khỏi bị đốt
cây?
nóng dưới ánh nắng mặt trời
- Tại sao khi gánh cây đi
- Vì làm như thế tránh cho cây bị mất nước
trồng ở nơi khác người ta
khi đánh đi cây sẽ không cung cấp đủ nước
chọn ngày râm mát và tỉa bớt và muối khoáng cho cây
lá hoặc cắt ngắn ngọn?
- Tại sao cây cao hằng trăm - Vì sự thoát hơi nước qua lá tạo ra lực hút
mét mà nước và muối khoáng hút nước và muối khoáng từ rễ lên lá
vận chuyển lên được?
]
- Có mấy loại lá biến dạng
- Có 5 loại lá biến dạng thường gặp lá: biến
thường gặp ? cho ví dụ
thành gai, lá biến thành tua cuốn, lá vảy, lá dự
trữ, lá bắt mồi
- Sự biến dạng của lá có ý
nghĩa gì ?
10’ Hoạt động 2: Ôn lại kiến

- Giúp lá biến đổi thích nghi với những điều

10’ Hoạt động 3: Ôn lại các loại Mục tiêu : Nhắc lại các kiến thức về các loại 3. Ôn lại các về
hoa
hoa
các loại hoa
- Hoa có cấu tạo như thế nào? - Hoa gồm đài, tràng, nhị và nhuỵ
- Các bộ phận của hoa có
chức năng gì?

- Đài và tràng bao bọc bên ngoài. Tuỳ theo
từng loại cây mà cánh hoa có màu sắc khác
nhau
- Nhị gồm chỉ nhị và bao phấn, trong bao
phấn chứa nhiều hạt phấn
- Nhuỵ: gồm bầu, vòi và đầu nhuỵ. Trong bầu
nhuỵ có chứa noãn
- Đài và tràng làm thành bao hoa bảo vệ nhị
và nhuỵ
- Nhị có hạt phấn mang tế bào sinh dục đực
- Nhuỵ có noãn mang tế bào sinh dục cái
- Nhuỵ và nhị là bộ phận sinh sản chủ yếu của
hoa

- Dựa vào bộ phận sinh sản
chủ yếu có thể chia hoa thành
mấy loại hoa? Thế nào là hoa
đơn tính và hoa lưỡng tính?

- Dựa vào bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa
có thể chia thành hoa lưỡng tính và hoa đơn
tính .

Ngày dạy:

BÀI 30: THỤ PHẤN
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Phát biểu khái niệm thụ phấn
- Nêu được những đặc điểm chính của hoa tự thụ phấn. Phân biệt hoa tự thụ phấn và
hoa giao phấn
- Nhận biết những đặc điểm chính của hoa thích hợp với lối thụ phấn nhờ sâu bọ
2.Kỹ năng: Rèn luyện và cũng cố các kỹ năng:
- Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm
- Kỹ năng quan sát mẫu vật, tranh vẽ
- Kỹ năng sử dụng các thao tác tư duy
3.Thái độ:
- Biết thụ phấn cho một số hoa trong vườn
- Yêu và bảo vệ thiên nhiên
II. Phương pháp:
- Quan sát tìm tòi
- Thảo luận nhóm
- Nêu và giải quyết vấn đề
III. Phương tiện:
- Giáo viên:
* Mẫu vật hoa tự thụ phấn và hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
* Tranh vẽ cấu tạo hoa bí đỏ
* Tranh ảnh một số hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
- Học sinh các hoa thụ phấn nhờ sâu bọ
IV. Tiến trình bài giảng
1. Ổn định (1 phút):
- Giáo viên: Kiểm tra sĩ số
- Học sinh : Báo cáo sĩ số

về hoa giao phấn và thảo luận∇
trong 4 phút
+ Hoa giao phấn khác với hoa tự
thụ phấn ở điểm nào?

- Học sinh quan sát tranh vẽ
30.1 trả lời câu hỏi :
+ Thụ phấn là hiện tượng hạt
phấn tiếp xúc với đầu nhụy.
+ Hoa tự thụ phấn có hạt phấn
rơi lên đầu nhụy của chính hoa
đó, hoa lưỡng tính nhị và nhụy
chín đồng thời
- Học sinh đọc thông tin SGK
và thảo luận ∇ trong 4 phút
+ Hoa tự thụ phấn: hoa lưỡng
tính, nhị và nhụy chín đồng
thời.
+ Hoa giao phấn: hoa lưỡng
tính hoặc đơn tính, nhị và nhụy
không chín đồng thời .

+ Hiện tượng giao phấn của hoa
+ Nhờ gió, nhờ sâu bọ, nhờ
thực hiện nhờ những yếu tố nào?
người, nhờ nước.
- Giáo viên chốt lại vấn đề vừa nêu
ra
- Đại diện các nhóm báo cáo,
các nhóm khác nhận xét bổ

chỉ nhị ngắn nên khi ong đến

- Thụ phấn là hiện
tượng hạt phấn tiếp
xúc với đầu nhuỵ
- Hoa tự thụ phấn là
hoa có hạt phấn rơi lên
đầu nhuỵ của chính
hoa đó
- Hoa giao phấn là hoa
có hạt phấn chuyển
đến đầu nhuỵ của hoa
khác

2. Đặc điểm của hoa
thụ phấn nhờ sâu bọ:
Hoa thường có màu
sắc sặc sỡ, có hương
thơm, mật ngọt, hạt
phấn to và có gai, đầu
nhụy thường có chất
dính .


phấn hoa thường mang theo hạt
phấn sang hoa khác?

lấy mật dễ dàng mang theo hạt
phấn sang hoa khác .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status