Bài báo cáo về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại VietABAnk năm 20132015 - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO

BỘ CÔNG THƢƠNG

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
******

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
THƢƠNG TÍN – PGD QUANG TRUNG

Người hướng dẫn: TH.S BÙI NGỌC TOẢN
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ TRÍ DIỄM
Lớp: DHTN8A
Khoá: 8 (2012 – 2016)

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO

BỘ CÔNG THƢƠNG

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
******

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

hành trang bƣớc vào cuộc sống thực tế.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhƣng do em chƣa có kinh nghiệm nhiều, kiến thức
và thời gian nghiên cứu có giới hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu
sót, vì vậy em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp chân tình của quý thầy cô, các
anh chị tại Ngân hàng để em có đƣợc những hiểu biết sâu sắc để hoàn thiện bài báo
cáo đƣợc tốt hơn.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô sức khỏe và thành công trong sự nghiệp
cao quý. Đồng kính chúc Ban Giám Đốc cùng các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thƣơng Tín luôn dồi dào sức khỏe, hoàn thành tốt nhiệm vụ
đƣợc giao và chúc Ngân Hàng ngày càng phát triển đạt đƣợc nhiều thành công rực
rỡ trong tƣơng lai.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Trí Diễm


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1: DOANH SỐ CHO VAY TIÊU DÙNG…………………................ 25
BẢNG 2.2: DƢ NỢ CHO VAY TIÊU DÙNG………………………….…....... 26
BẢNG 2.3: DOANH SỐ THU NỢ CHO VAY TIÊU DÙNG…………..….... 28
BẢNG 2.4: TỶ TRỌNG THU NỢ QUA CÁC NĂM……………………….... 29
BẢNG 2.5: SỐ LIỆU VỀ DƢ NỢ VÀ TỔNG VỐN HUY ĐỘNG……..... .... 32
BẢNG 2.6: SỐ LIỆU VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ TỔNG VỐN HUY
ĐỘNG……………………………………………………………………….. .... 33
BẢNG 2.7: SỐ LIỆU VỀ THU NỢ VÀ CHO VAY TIÊU DÙNG………….. 34
BIỂU ĐỒ 2.1: DOANH SỐ CHO VAY TIÊU DÙNG……………………...… 26
BIỂU ĐỒ 2.2: DƢ NỢ CHO VAY TIÊU DÙNG…………………………….. 27
BIỂU ĐỒ 2.3: TÌNH HÌNH THU NỢ CHO VAYTIÊU DÙNG…………...… 29
BIỂU ĐỒ 2.4: TỶ TRỌNG THU NỢ CHO VAY TIÊU DÙNG NĂM 2012
………………………………………………………………………………….… 30
BIỂU ĐỒ 2.5: TỶ TRỌNG THU NỢ CHO VAY TIÊU DÙNG NĂM 2013


KHCN

Khách hàng cá nhân

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

NTD

Ngƣời tiêu dùng

NVPLCT

Nhân viên pháp lí chứng từ

NVTD


TSCĐ

Tài sản cố định

VB

VietBank

VIETBANK

NH TMCP Việt Nam Thƣơng Tín


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG ..1
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG ............................1
1.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng ..................................................................1
1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng .................................................................1
1.1.3 Đối tƣợng của cho vay tiêu dùng ................................................................2
1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng .....................................................2
1.2 PHÂN LOẠI CHO VAY TIÊU DÙNG ............................................................4
1.2.1 Căn cứ theo mục đích vay vốn ....................................................................4
1.2.2 Căn cứ vào tài sản đảm bảo .........................................................................4
1.2.3 Căn cứ theo phƣơng thức hoàn trả ..............................................................5
1.2.4 Căn cứ theo thời gian: .................................................................................6
1.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG ...6
1.3.1 Chỉ tiêu về mặt định tính .............................................................................6
1.3.2 Chỉ tiêu về mặt định lƣợng ..........................................................................7
CHƢƠNG 2: HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG


LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền
kinh tế thế giới. Điều này đƣợc thể hiện rõ qua sự tiến bộ của các ngành nghề kinh
tế; cơ sở hạ tầng, trang thiết bị ngày càng hiện đại và tiện lợi hơn, nhu cầu cuộc
sống của ngƣời dân Việt Nam cũng bị tác động mạnh mẽ. Đặc biệt là nhu cầu tiêu
dùng ngày càng đƣợc quan tâm nhiều. Con ngƣời không chỉ còn mong muốn đƣợc
“cơm no áo ấm” mà họ đang cố gắng để có một cuộc sống tân tiến hơn, đƣợc ở
những nơi sang trọng và đƣợc sử dụng những trang thiết bị đồ dùng hiện đại.
Tuy nhiên, do tính chất công việc và thu nhập mỗi cá nhân khác nhau nên không
phải ai cũng có đủ tiền để thực hiện mong muốn của mình. Chính vì vậy, nhu cầu
vay tiêu dùng ngày càng tăng. Hiểu đƣợc điều đó, các ngân hàng đã mở rộng và tạo
ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu của KH trong đó có cho vay tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất nhƣng cũng gặp
nhiều rủi ro nhất. Do đó việc nghiên cứu và phân tích thực trạng, hiệu quả hoạt
động tín dụng của Ngân hàng là rất cần thiết đối với mỗi một ngân hàng nói chung
trong quá trình phát triển và hội nhập. Riêng Ngân hàng TMCP Việt Nam Thƣơng
Tín (VietBank), mở rộng hoạt động tín dụng tiêu dùng cá nhân là mục tiêu trƣớc
mắt và lâu dài của Ngân hàng.
Trong quá trình thực tập tại VietBank – PGD Quang Trung, dƣới sự hƣớng dẫn
của các anh chị phòng tín dụng, em đã học tập, tìm hiểu và nghiên cứu đƣợc nhiều
thông tin thực tế hữu ích về hoạt động tín dụng cá nhân. Chính vì vậy, em đã chọn
đề tài: “HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT
NAM THƢƠNG TÍN – PGD QUANG TRUNG”. Để làm đề tài cho bài báo cáo
thực tập của mình.


2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài sẽ phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín dụng tiêu dùng để thấy rõ thực

trƣớc khi họ có đủ khả năng tài chính để thụ hƣởng.
(Nguồn: Nguyễn Thị Tuyết Nga,2014)
1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng gồm các đặc điểm sau:
- Khách hàng là các cá nhân và hộ gia đình
- Mục đích vay nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình. Do
đó, phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của từng đối tƣợng KH và khả năng hoàn trả
của ngƣời đi vay.
- Nhu cầu vay của KH phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế khi nền kinh tế thị trƣờng
thịnh vƣợng, đời sống ngƣời dân đƣợc nâng cao thì vay tiêu dùng ngày càng cao.
- Khách hàng vay tiêu dùng thƣờng ít quan tâm tới lãi suất vay và số tiền họ phải
thanh toán
- Về lãi suất, do quy mô của các khoản vay thƣờng nhỏ (trừ những khoản vay mua
bất động sản) dẫn đến chi phí của các khoản vay càng cao. Do vậy lãi suất cho vay
tiêu dùng thƣờng cao hơn lãi suất cho vay thƣơng mại.
- Nguồn trả nợ của khách hàng chủ yếu đƣợc trích từ thu nhập không nhất thiết
phải là từ kết quả của công việc sử dụng những khoản vay đó.
- Những KH có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn là tiêu chí
quan trọng để NHTM quyết định cho vay.
- Khách hàng tiêu dùng thƣờng là cá nhân nên việc chứng minh tài chính là khó.
Nếu là doanh nghiệp thì bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh

GVHD: Th.S Bùi Ngọc Toản

SVTH: Nguyễn Thị Trí Diễm


Báo cáo thực tập

2


GVHD: Th.S Bùi Ngọc Toản

SVTH: Nguyễn Thị Trí Diễm


Báo cáo thực tập

3

kiện hiện nay, khi mà sự cạnh tranh trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng ngày
càng gay gắt, quyết liệt thì vai trò của cho vay tiêu dùng thực quan trọng đối với
các NHTM, bởi nó góp phần tăng khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng so với
các định chế tài chính khác.
- Đối với khách hàng:
+ Cho vay tiêu dùng là các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của khách
hàng. Nhờ những khoản vay tiêu dùng từ tiêu dùng từ ngân hàng, họ có thể mua
sắm những hàng hóa cần thiết, có giá trị cao, giúp thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và
cải thiện cuộc sống ngay cả khi khả năng tài chính hiện đại của họ chƣa cho phép.
Vì vậy, việc ngân hàng thực hiện và phát triển hoạt động CVTD sẽ mang đến
những lợi ích tốt, thiết thực cho khách hàng. Có thể nói rằng, khách hàng chính là
những ngƣời hƣởng lợi nhiều nhất và trực tiếp những lợi ích mà hình thức CVTD
này mang lại.
- Đối với nền kinh tế - xã hội:
Vai trò quan trọng của cho vay tiêu dùng trong việc thúc đẩy sự tăng trƣởng và
phát triển của nền kinh tế đƣợc thể hiện qua một số khía cạnh nhƣ:
- Một là: Bằng cách hỗ trợ ngƣời tiêu dùng chi tiêu hiện tại nhƣng chi trả trong
tƣơng lai, CVTD đã “kích cầu”, làm gia tăng nhu cầu về hàng hóa dịch vụ trong
dân cƣ. Đồng thời, với sản phẩm CVTD, chất lƣợng cuộc sống của dân cƣ cũng
đƣợc cải thiện và dần nâng cao.

giá trị lớn, thời hạn vay dài, mức độ rủi ro cao nên việc thẩm định tài sản tài trợ có
vai trò vô cùng quan trọng đối với ngân hàng. Nếu nhƣ trong CVTD thông thƣờng
thì thu nhập tƣơng lai của ngƣời vay là yếu tố quan trọng để ngân hàng quyết định
cho vay hay không, trong cho vay nhà ở, giá trị và tình hình biến động giá của tài
sản đƣợc tài trợ là yếu tố mà ngân hàng rất quan tâm. Bởi vì khoản tín dụng tài trợ
cho loại tài sản này có giá trị lớn, nên sự biến động theo hƣớng không có lợi của nó
sẽ dẫn tới những thiệt hại rất lớn cho ngân hàng
* Cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống hàng ngày:
Đây là khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống nhƣ mua sắm, phƣơng
tiện, đồ dùng, du lịch, học hành, y tế hoặc giải trí…. Đặc điểm của những khoản tín
dụng này thƣờng có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ ngắn. Do đó mà mức độ rủi ro
đối với ngân hàng là thấp hơn những khoản cho vay tiêu dùng bất động sản. Đối
với loại cho vay tiêu dùng này, yếu tố quyết định cho vay hay không là khả năng
trả nợ của ngƣời vay, sau đó mới xem xét đến giá trị tài sản đảm bảo.
1.2.2 Căn cứ vào tài sản đảm bảo
* Cho vay thế chấp:
- Là hình thức ngân hàng cho KH vay tiền và ngƣời vay phải thế chấp tài sản là bất
động sản và động sản, có giá trị, dễ mua bán trao đổi.

GVHD: Th.S Bùi Ngọc Toản

SVTH: Nguyễn Thị Trí Diễm


Báo cáo thực tập

5

+ Đối với các loại tài sản khác: thời hạn thế chấp đƣợc căn cứ theo loại, tính chất,
điều kiện bảo quản của tài sản và tƣơng đối ngắn. Mức cho vay xác định dựa vào

SVTH: Nguyễn Thị Trí Diễm


Báo cáo thực tập

6

Là hình thức tín dụng mà trong đó ngƣời vay đƣợc sử dụng thẻ tín dụng hoặc đƣợc
thấu chi trên tài khoản thanh toán của mình. Trong thời gian thỏa thuận, căn cứ vào
nhu cầu chi tiêu và thu nhập từng kỳ, khách hàng thực hiện vay và trả nợ nhiều kỳ
một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng.
1.2.4 Căn cứ theo thời gian:
* Cho vay ngắn hạn:
Loại cho vay này có thời hạn đến hoặc dƣới 12 tháng và đƣợc sử dụng để bù đắp
sự thiếu hụt vốn lƣu động của các doanh nghiệp và có nhu cầu chi tiêu ngắn hạn
của cá nhân.
* Cho vay trung hạn:
Theo quy định hiện nay của NHNN Việt Nam cho vay trung hạn từ 1 đến 5 năm.
Tín dụng trung hạn chủ yếu đƣợc sử dụng để đầu tƣ, mua sắm tài sản cơ động, cải
tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ.
* Cho vay dài hạn:
Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20 – 30
năm. Tín dụng dài hạn đƣợc cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn: xây dựng/mua
nhà ở, các thiết bị, phƣơng tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
1.3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
1.3.1 Chỉ tiêu về mặt định tính
Để xem xét chất lƣợng cho vay tiêu dùng của một ngân hàng có tốt hay không ta có
thể căn cứ vào một số chỉ tiêu định tính nhƣ sau:
- Số lƣợng khách hàng đến vay tại ngân hàng: chất lƣợng cho vay của NH có tốt thì
mới có nhiều ngƣời đến với NH. Khả năng đáp ứng nhu cầu của KH nhanh và đầy

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng qua các năm để đánh
giá khả năng cho vay, tìm kiếm KH và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín
dụng của NH.
Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả.
Ngƣợc lại, NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm KH và thể hiện việc
thực hiện kế hoạch tín dụng chƣa hiệu quả.
Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%)

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trƣởng tín dụng qua các năm để đánh giá khả
năng cho vay, tìm kiếm KH và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của
NH. (tƣơng tự nhƣ chỉ tiêu tăng trƣởng dƣ nợ nhƣng bao gồm toàn bộ dƣ nợ cho
vay trong năm đến thời điểm hiện tại và dƣ nợ cho vay trong năm đã thu hồi)
GVHD: Th.S Bùi Ngọc Toản

SVTH: Nguyễn Thị Trí Diễm


Báo cáo thực tập

8

Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả.
Ngƣợc lại, NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm KH và thể hiện việc
thực hiện kế hoạch tín dụng chƣa hiệu quả.
Tỷ lệ dư nợ/Vốn huy động (%)

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn. Thông
thƣờng khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn
vốn sử dụng thì dƣ nợ thƣờng gấp nhiều lần so với vốn huy động. Nếu ngân hàng
sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc

và phân loại CVTD đã đƣợc đề cập trong chƣơng này. Bên cạnh đó còn có các chỉ
tiêu định lƣợng và định tính là cơ sở để đƣa ra cách thức nghiên cứu thực trạng của
và đánh giá kết quả hoạt động CVTD ở chƣơng 2 .

GVHD: Th.S Bùi Ngọc Toản

SVTH: Nguyễn Thị Trí Diễm


Báo cáo thực tập

10

CHƢƠNG 2: HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
VIETBANK – PGD QUANG TRUNG
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VIETBANK – PGD QUANG TRUNG
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng VietBank
Tên Tiếng Việt: NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƢƠNG TÍN
Tên giao dịch: VIET NAM THUONG TIN COMMERCIAL JOINT STOCK
BANK
Tên viết vắt: VietBank
Trụ sở chính: 35 Trần Hƣng Đạo, TP Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng
Chính thức thành lập theo quyết định số 2399/QĐ – NHNN ngày 15/12/2006 do
NHNN Việt Nam cấp.
Website: www.vietbank.com

LoGo:
Vốn điều lệ: 3.000.000.000.000 đồng
Quá trình hình thành và phát triển:
Ngày 02/02/2007, Ngân hàng Việt Nam Thƣơng Tín (VIETBANK) chính thức

Xây dựng VIETBANK trở thành một ngân hàng bán lẻ năng động, hiện đại, có chất
lƣợng phục vụ hàng đầu tại Việt Nam, đủ khả năng để cạnh tranh và phát triển
trong giai đoạn mới.
Giá trị cốt lõi:
Nguồn nhân lực chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm và nhiệt tình
Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại
Mô hình tổ chức và quản lí khoa học

GVHD: Th.S Bùi Ngọc Toản

SVTH: Nguyễn Thị Trí Diễm


Báo cáo thực tập

12

Cơ cấu tổ chức của VietBank:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng VietBank

Hội đồng cổ đông
Các hội đồng:

Ban kiểm soát

- Hội đồng nhân sự

Kiểm toán nội bộ

- Hội đồng quản lí tài

Phòng nhân sự

Phòng marketing

Ban pháp chế

Chi nhánh/ Phòng giao dịch

(Nguồn: Ngân Hàng VietBank)

GVHD: Th.S Bùi Ngọc Toản

SVTH: Nguyễn Thị Trí Diễm


Báo cáo thực tập

13

2.1.2 Giới thiệu về Vietbank – PGD Quang Trung
Giới thiệu chung:
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thƣơng Tín – PGD Quang Trung đƣợc
thành lập ngày 19/08/2009.
Địa chỉ: 635 Quang Trung, Phƣờng 11, Quận Gò Vấp, Tp.HCM
Điện thoại: 08 6257 5078
Fax: 08 62575078
Trƣởng đơn vị: Trần Trọng Thƣơng
Chỉ mới thành lập gần 5 năm, là một PGD còn mới của một Ngân hàng trẻ,
VietBank – PGD Quang Trung đã có bƣớc khởi đầu khá thành công. Hiện nay,
phòng tín dụng đã có nhiều KH quen thuộc, cung cấp và đáp ứng nhu cầu vay vốn

Giám đốc

Bộ phận kinh
doanh

Bộ phận giao
dịch ngân quỹ

Nhân viên
kiểm soát

Nhân viên
ngân quỹ

Giao dịch
viên

Nhân viên hỗ
trợ tín dụng

Nhân viên
kinh doanh

(Nguồn: Phòng Kinh Doanh, VB)
Nhiệm vụ của các phòng ban:
* Bộ phận kinh doanh:
Chức năng của là tìm kiếm và tiếp thị KH sử dụng dịch vụ Ngân hàng nhƣ các loại
tiền gửi tiết kiệm nhằm thu hút vốn và các vấn đề liên quan đến kinh doanh của
NH. Thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo quy chế cho vay của VietBank trên cơ sở
tuân thủ các quy định của NHNN, của chính phủ. Thẩm định, xét duyệt, kiểm tra

cập nhật số liệu trên phần mềm theo quy định
* Bộ phận giao dịch ngân quỹ:
- Nhân viên hỗ trợ khách hàng:
Có nhiệm vụ:
+ Hƣớng dẫn mở và sử dụng tài khoản.
+ Thực hiện và quản lí các nhiệm vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản tiết
kiệm và các khoản giao dịch với KH.
+ Kiểm tra thực thu, thực thi theo chứng từ kế toán, cân đối thanh khoản, điều
chỉnh vốn.
+ Thực hiện nhiệm vụ mua bán ngoại tệ, thanh toán thẻ và các nghiệp vụ khác của
NH.
- Nhân viên ngân quỹ:

GVHD: Th.S Bùi Ngọc Toản

SVTH: Nguyễn Thị Trí Diễm


Báo cáo thực tập

16

chịu trách nhiệm bảo quản tiền, ấn chỉ quan trọng và toàn bộ hồ sơ thế chấp, cầm
cố của KH, một số nghiệp vụ có liên quan…
- Nhân viên kiểm soát giao dịch:
+ Lập báo cáo kiểm soát những mặt cần khắc phục và kiểm tra, giám sát việc thực
hiện khắc phục của PGD nhƣ trong báo cáo đã nêu ra.
+ Kiểm soát nghiệp vụ giao dịch tại quầy.
+ Đề ra những biện pháp kiểm soát nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lí rủi ro trong
các hoạt động giao dịch ngân quỹ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status