Chương I, Bài 17 (trang 64)
Tóm tắt:
0,5 mol H2(k) + 0,5 mol I2(k) với T = 4480C ; V = 10 lít
Có PƯ : H2(k) + I2(k) ↔ 2HI(k)
Hs cân bằng: k = 50 ; Hãy tính:
a, Số mol I2 lúc cân bằng
b, Áp suất riêng phần của mỗi chất lúc cân bằng?
Giải:
a, Cho PƯ : H2(K)
+
I2(k) ↔
BĐ: 0,5
2HI(r)
0,5
PƯ: x
CB: 0,5 – x
x
0,5 – x
(mol)
2x
(mol)
Kpư = 2,5 M-2 min-1 và phản ứng là đơn giản.
a, Tính vận tốc ban đầu của phản ứng.
b, Tính vận tốc lúc chất mất đi 20% lượng ban đầu.
Giải:
Ta có: Ck = = 6 (M)
CB = = 4 (M)
a, vpư = k.CaA.CbB = 2,5.62.4 = 360 M.min-1
b,
PƯ:
2A + B → C
Khi A mất đi 20% lượng ban đầu :
CA. 20% = = 1,2 (M)
Nồng độ A còn: 6 – 1,2 = 4,8 (M)
Để quá trình được thực hiện thì A mất → B phải mất theo.
Theo pt, lượng B mất bằng một nửa lượng A mất = x 1,2 = 0,6 (mol)
Nồng độ B còn : 4 – 0,6 = 3,4 (M)
v = 2,5.4,82.3,4 = 195,84 M.min-1
Chương III bài 16 (trang 136)
Tóm tắt : Cần thêm bn ml nước để 300 ml dung dịch CH3COOH 0,2 M có
độ điện ly tăng gấp đôi.
Giải:
Ta có : độ điện ly tính theo công thức : α =
Gọi α1, C1 là độ điện ly và nồng độ ban đầu.
Ta có: NiSO4 → Ni2+ + SO42H20 ↔ H+ + OH –
Anot(+) : OH- ; SO42-
Catot(-) : Ni2+ ; H+
4OH- - 4e → 2H20 + O2↑
Ni2+ + 2e → Ni+
O2 | OH- || Ni2+ |Ni
φ1
φ2
• Điện cực trơ: O2 + 2H20 + 4e- → 4OHφ1 = φO2/OH- = φ0O2/OH- + 0,059.lg [OH-]-1
= 0,401 – 0,059.lg(10-7) = + 0,814
Ni2+ + 2e → Ni+
φ2 = φ0Ni2+/Ni +
= - 0,025 + = - 0,025 (V)
Vì φ1 > φ2 => Epc = φ1 - φ2 = 0,814 + 0,25 = 1,064
Vậy Eph = 1,064 + 0,97 = 2,034 (V)