Chương trình thí điểm đào tạo chuyên ngành công nghệ thông tin giảng dạy bằng tiếng anh - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

CHƢƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM ĐÀO TẠO
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
GIẢNG DẠY BẰNG TIẾNG ANH
(Đề án ngoại ngữ Quốc gia 2020)

Chủ nhiệm chƣơng trình
PGS.TS Trần Quang Anh
Đồng tác giả
ThS Trịnh Bảo Ngọc
ThS Đỗ Thị Phƣơng Thảo
ThS Hoàng Thị Minh Ngọc
ThS Nguyễn Doãn Tùng
ThS Nguyễn Tiến Dũng

Hà Nội, 3/2013


MỤC LỤC
I.

SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH ...... 4

1.

Sự cần thiết ................................................................................................. 4

2.


Tính đặc thù ngành ..................................................................................... 8

IV. CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................................................... 9
1.

Mục tiêu đào tạo ......................................................................................... 9

1.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 9
1.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 9
2.

Thời gian đào tạo ...................................................................................... 10

3.

Khối lƣợng kiến thức toàn khoá ............................................................... 10

4.

Đối tƣợng tuyển sinh ................................................................................ 10

5.

Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp .................................................... 10

6.

Thang điểm ............................................................................................... 11

7.


I.

1. Sự cần thiết
Công nghệ thông tin là một ngành mũi nhọn, nền tảng trong lộ trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Nghị quyết TW số 13-NQ/TW ngày
16/1/2012 của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá XI đã khẳng định công
nghệ thông tin là một trong những hạ tầng thiết yếu, cần ƣu tiên đầu tƣ, để xây
dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, nhằm đƣa Việt Nam cơ bản trở thành nƣớc công
nghiệp theo hƣớng hiện đại vào năm 2020. Nghị quyết trên đã nêu rõ quan điểm,
nhận nhận thức của Trung ƣơng Đảng, coi việc thúc đẩy phát triển và ứng dụng
công nghệ thông tin là nhiệm vụ ƣu tiên hàng đầu trong tiến trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá trong từng ngành, từng lĩnh vực.
Các mục tiêu phát triển ngành công nghệ thông tin của quốc gia đã đƣợc nêu
trong đề án “Đƣa Việt Nam sớm trở thành nƣớc mạnh về công nghệ thông tin và
truyền thông” do Thủ tƣớng chính phủ phê duyệt theo quyết định số 1755/QĐTTg ngày 22/9/2010 (đề án 1755), trong đó có mục tiêu phát triển nguồn nhân
lực công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn quốc tế, xây dựng công nghiệp công nghệ
thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng vào tăng trƣởng trong thu nhập
quốc nội (GDP) và xuất khẩu, thiết lập hạ tầng viễn thông băng thông rộng trên
phạm vi cả nƣớc và ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
Để đảm bảo các mục tiêu phát triển ngành công nghệ thông tin đáp ứng quá
trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nƣớc, phát triển nguồn nhân lực công
nghệ thông tin chất lƣợng cao là một nhiệm vụ đƣợc ƣu tiên hàng đầu. Đề án
1755 đã dự báo đến năm 2020 nƣớc ta cần có 1 triệu nhân lực làm việc trong lĩnh
vực công nghệ thông tin. Trong khi đó, theo thống kê tính đến thời điểm năm
2010, nƣớc ta mới chỉ có khoảng 250.000 ngƣời hoạt động trong lĩnh vực này.
Đào tạo công nghệ thông tin là một nhiệm vụ quan trọng của các trƣờng đại
học trong nƣớc, nhằm đáp ứng đƣợc nhu cầu về nguồn nhân lực công nghệ thông

- Luật Giáo dục đại học đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012, có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013;
- Quyết định số 32/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 18/6/2007 của Bộ trƣởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Bộ chƣơng trình khung giáo dục đại học
khối ngành Công nghệ trình độ đại học và cao đẳng;
- Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo đại học và
cao đẳng hệ chính quy;
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐTngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ
trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc ban hành “Quy chế đào tạo đại học và
cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”;
- Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ tƣớng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo
dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020";
- Quyết định 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tƣớng
Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trƣờng đại học;
5


- Quyết định 626/QĐ-BGD&ĐT-ĐH&SĐH ngày 03 tháng 02 năm 2005
của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc cho phép Trƣờng Đại học Ngoại
ngữ mở ngành đào tạo khoa học máy tính.
II. TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG NƢỚC VÀ QUỐC TẾ
1. Tình hình trong nƣớc
Hiện nay rất nhiều trƣờng đại học trong nƣớc đang đào tạo ngành công nghệ
thông tin tại Việt Nam, khái niệm công nghệ thông tin đƣợc hiểu theo nghĩa rộng,
tức là bao trùm toàn bộ lĩnh vực liên quan đến máy tính và công nghệ. Chính vì
vậy, rất nhiều chƣơng trình đào tạo ngành công nghệ thông tin của Việt Nam
đƣợc thiết kế theo hƣớng là một ngành rộng, trong đó phân ra các chuyên ngành

chƣơng trình và đội ngũ giáo viên.
Một đặc điểm nữa của các chƣơng trình đào tạo công nghệ thông tin tại Việt
Nam là chƣơng trình đƣợc chia thành rất nhiều môn, mỗi môn có khối lƣợng nhỏ
và không đều nhau. Điều này gây khó khăn cho việc liên thông, liên kết với các
chƣơng trình quốc tế vì các chƣơng trình nƣớc ngoài thƣờng có ít môn hơn, mỗi
môn có khối lƣợng lớn hơn và đều nhau.
2. Tình hình quốc tế
Trên thế giới, lĩnh vực máy tính đã bắt đầu phát triển từ giữa thế kỷ 20, tuy
nhiên phải đến cuối thế kỷ thứ 20, khái niệm công nghệ thông tin mới bắt đầu
hình thành. Vì vậy, trong trong hệ thống đào tạo của các trƣờng đại học trên thế
giới, ngành công nghệ thông tin là một ngành nằm trong lĩnh vực máy tính và có
đặc thù ngành riêng bên cạnh các ngành khoa học máy tính hay công nghệ phần
mềm … Theo nghiên cứu của hiệp hội máy tính ACM, các chƣơng trình đào tạo
trong lĩnh vực máy tính trên thế giới có thể phân thành năm nhóm chính là khoa
học máy tính, công nghệ phần mềm, kỹ thuật máy tính, hệ thống thông tin và
công nghệ thông tin. Đối với mỗi ngành trong lĩnh vực máy tính, hiệp hội máy
tính ACM đã thành lập một nhóm công tác (Task Force) để nghiên cứu về các
chƣơng trình đào tạo của ngành đó, đồng thời đƣa ra các kiến nghị về nội dung
và cấu trúc của chƣơng trình đào tạo cho từng ngành.
Đối với ngành công nghệ thông tin, tài liệu hƣớng dẫn xây dựng chƣơng
trình đào tạo ở bậc đại học đƣợc cập nhật mới nhất vào năm 2008, trong đó đƣa
ra các nội dung và khối lƣợng kiến thức trong một chƣơng trình đào tạo công
nghệ thông tin ở bậc đại học. Đây là một tài liệu tham khảo rất hữu ích cho việc
phát triển các chƣơng trình đào tạo công nghệ thông tin ở các trƣờng đại học trên
thế giới. Một đặc điểm của các chƣơng trình đào tạo công nghệ thông tin trên thế
giới là chƣơng trình đƣợc phân thành các học phần/môn học có khối lƣợng khá
lớn và đều nhau.
III.

NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH

4. Tính đặc thù ngành
Ngành công nghệ thông tin có hai đặc thù chính. Thứ nhất, ngành này có
liên quan nhiều đến tiếng Anh. Phần lớn tài liệu nghiên cứu, giao diện, phần
mềm đều sử dụng tiếng Anh. Thứ hai, công nghệ thông tin có đặc điểm là không
ngừng phát triển, thay đổi từng giờ từng phút.
Để đáp ứng đƣợc đặc thù thứ nhất, chƣơng trình đƣợc thiết kế lấy tiếng Anh
là phƣơng tiện ngôn ngữ trong dạy – học cũng nhƣ nghiên cứu khoa học, thực tập
của ngƣời học. Để đáp ứng đƣợc tính đặc thù thứ hai, chƣơng trình đƣợc thiết kế
với cấu trúc hợp lý, có tính linh hoạt cao, trong đó phần khối lƣợng kiến thức cốt
lõi, bắt buộc đƣợc thiết kế gọn nhẹ, phần khối lƣợng kiến thức tự chọn đƣợc thiết
kế rộng và đa dạng.
8


IV.

CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Tên chƣơng trình: Chƣơng trình Giáo dục đại học
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin
Loại hình đào tạo: Chính quy
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân công nghệ thông tin có đủ kiến thức, kỹ năng và tác phong
nghề nghiệp, có phẩm chất chính trị, ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp,
có sức khỏe, đáp ứng đƣợc các yêu cầu về nghiên cứu phát triển và ứng dụng
công nghệ thông tin của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc
tế của đất nƣớc.
1.2. Mục tiêu cụ thể

- Chƣơng trình giúp các học viên rèn luyện và tu dƣỡng thêm để có các
phẩm chất đạo đức cá nhân tốt nhƣ: yêu nƣớc, tuân thủ pháp luật, tôn trọng các
giá trị truyền thống của Việt Nam;
- Có các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội.
Sinh viên sau khi ra trƣờng có thể làm việc ở các vị trí:
a) Tƣ vấn giải pháp công nghệ, quản lý dự án công nghệ thông tin ở các
ngành, cơ quan, doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nƣớc ngoài.
b) Triển khai và duy trì hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp.
c) Phát triển phần mềm trong các công ty phần mềm.
d) Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin ở các viện, trung tâm nghiên
cứu; giảng dạy ở các trƣờng đại học, cao đẳng.
e) Tiếp tục đƣợc đào tạo sau đại học, trở thành các chuyên gia trong lĩnh vực
công nghệ thông tin.
2. Thời gian đào tạo
4 năm
3. Khối lƣợng kiến thức toàn khoá
150 tín chỉ (TC), chƣa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (4 tín chỉ) và
Giáo dục quốc phòng (165 tiết).
4. Đối tƣợng tuyển sinh
Theo Quy chế tuyển sinh vào các trƣờng đại học, cao đẳng hệ chính quy
hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.

10


6. Thang điểm
Thang điểm 10 (từ 0 đến 10).

Số tiết

thuyết

Những nguyên lý
cơ bản của Chủ
nghĩa Mác-Lênin
(Fundamental
Principles of the
Marxism and
Leninism)

VIE101

5

70

15

Tƣ tƣởng Hồ Chí
Minh
(Ho Chi Minh
Ideology)

VIE215

2

27


9

4

Tin học cơ sở
(Basic IT Skills)

VIE212

2

15

45

5

Toán cao cấp
(Calculus)

MAT201

3

30

45

6

Tiếng Anh 1
(English Practice 1)

ENG107

15

75

450

9

Tiếng Anh 2
(English Practice 2)

ENG108

15

75

450

10

Tiếng Anh 3
(English Practice 3)

ENG209

MAT201


7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
Kiến thức cơ sở ngành: 21 TC
Tên môn học

Mã số
môn học
tiên
quyết

môn học

Số tín
chỉ

Số tiết

thuyết

Số tiết
thực
hành

1

Toán rời rạc
(Discrete
Mathematics)


45

DSA324

3

30

45

MAT221

CAC325

3

30

45

ITF222

6

Mạng máy tính
(Computer
Networks)

CNW326

Nhập môn
3

4

lập trình
(Introduction to
Programming)
Cấu trúc dữ liệu
và giải thuật
(Data
Structures and
Algorithms)
Kiến trúc

5

máy tính
(Computer
Architecture)

13


Kiến thức chuyên ngành: 51 TC


Bắt buộc: 24 TC
Tên môn học
môn học


45

IPG223

2

Công nghệ
phần mềm
(Software
Engineering)

SEG329

3

30

45

IPG223

3

Công nghệ Web
(Web
Technologies)

WTN330


Security)

ISC332

3

30

45

CNW3
26

6

Hệ thống thông tin
(Information
Systems)

IST333

3

30

45

ITF222

7


ITF222

Mã số

STT

14



STT

Tự chọn: 27 TC
Tên môn học

Số tiết
thực
hành

Mã số
môn học
tiên
quyết

Mã số
môn học

Số tín
chỉ


ITF222

Trí tuệ nhân tạo
(Artificial
Intelligence)

AIT438

3

30

45

DSA324

4

Kinh doanh điện tử
(E-Business)

EBZ439

3

30

45


Kiến trúc và tích
hợp hệ thống
(System Integration
and Architecture)

SIA442

3

30

45

ITF222

8

Công nghệ Java
(Java Technology)

JAV443

3

30

45

IPG223




Phân tích và thiết
kế hƣớng đối tƣợng
(Object Oriented
Analysis and
Design)

OOD445

3

30

45

ITF222

Hệ thống cơ sở dữ
liệu đa phƣơng tiện
(Multimedia
Database System)

MDS446

3

30

45


Kiểm thử phần
mềm
(Software Testing)

STT449

3

30

45

ITF222

15

Truyền thông số
(Digital Media)

DMD450

3

30

45

ITF222



18

Hệ thống ERP
(ERP System)

ERP453

3

30

45

ITF222

19

Khởi nghiệp
(Entrepreneurship)

ENT454

3

30

45

ITF222

thực
hành

Mã số
môn
học tiên
quyết

1

Chuyên đề 1
(Special Subject 1)

SS1355

2

15

45

IPG223

2

Chuyên đề 2
(Special Subject 2)

SS2456


Chí Minh bàn về các vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến
nay và những kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin. Cùng với môn học

17


Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin tạo lập những hiểu biết về
nền tảng tƣ tƣởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và của cách mạng nƣớc ta.
Ho Chi Minh Ideology aims to provide students with the most fundamental
contents in Ho Chi Minh ideology system related to the basic issues of Vietnam’s
revolution since 1930 and the fundamental knowledge of Marxism – Leninism.
Along with the Fundamental Principles of Marxism – Leninism, the module helps
to establish understandings of the ideological base, the compass for action of the
Communist Party of Vietnam and the nation’s revolution.
8.3 Đƣờng lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (The
Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam)
Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
Môn học cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản đƣờng lối cách
mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, trong đó chủ yếu tập trung vào đƣờng lối
của Đảng thời kỳ đổi mới trên một số lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội. Xây
dựng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo, mục tiêu, lý tƣởng của Đảng và
giúp sinh viên nắm vững và thực hiện nghiêm chỉnh chủ trƣơng chính sách của
Đảng và nhà nƣớc.
The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam aims to provide
students with the basic contents of the revolutionary line of the Communist Party
of Vietnam, focusing on the Party’s line in certain basic fields of the social life in
the reformation age; build up students’ trust in the leadership, objectives and
ideal of the Party and help students be fully aware and conform to the policies of
the Party and the State.
8.4 Tin học cơ sở (Basic IT Skills)

have many applications in various scientific fields, economics, and especially
engineering. When finished, students are able to understand the following
contents: functions with single variable and several variables; limits and
continuity; the derivatives and the differential; transcendental functions;
integration; conics, parametric curves and polar curves; sequences, series and
power series. Meanwhile, students also know how to apply these ideas towards
specific significant applications: equations of motion, finding area of complex
surfaces, length of curves and solve some other optimizations problem…
8.6 Đại số (Algebra)
Điều kiện tiên quyết (Pre-requisite): Không (None)
Môn học giới thiệu cho sinh viên những kiến thức về đại số tuyến tính nhƣ:
cấu trúc đại số, ma trận, hệ phƣơng trình tuyến tính, định thức, không gian vectơ,
tích vô hƣớng, đa thức, ánh xạ tuyến tính, trị riêng và vectơ riêng… Mục tiêu
môn học là giúp sinh viên nâng cao tƣ duy và kỹ năng tính toán. Sinh viên có khả
năng hiểu đƣợc những khái niệm, công thức, giải thuật… sau đó áp dụng để giải
đƣợc các bài toán đại số tuyến tính. Môn học cũng tập trung làm rõ những ứng
dụng của đại số tuyến tính trong các lĩnh vực của công nghệ thông tin nhƣ: mã
hóa, xử lý ảnh, đồ họa máy tính.
This module introduces students to fundamental theories of linear algebra
such as: algebraic structures, matrix, system of linear equations, determinant,
vector space, scalar product, polynomial, linear mapping, individual eigenvalues
and vectors… The aim of this module is first of all to improve students' mindset
and calculus skills. Students are able to understand the definitions, formulas and
19


algorithms then apply their knowledge to solve the problem of linear algebra.
The module also focuses on clarifying the application of linear algebra in the
fields of information technology, such as encryption, image processing, computer
graphics.

English Practice 1 aims to provide students with fundamental ground of
English vocabulary, grammar, pronunciation and the fourmacro skills of
listening, speaking, reading and writing at the A2 level according to the CEFR.
20


Additionally, English Practice 1 helps raise students’ awareness of the essence of
fostering English study and self-study techniques apart from providing students
with computer skills to utilize online English learning software resources.
8.9 Tiếng Anh 2 (English Practice 2)
Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Tiếng Anh 1 (English Practice 1)
Tiếng Anh 1 tƣơng đƣơng trình độ tiếng Anh A2 theo Khung tham chiếu
chung châu Âu (CEFR).
Tiếng Anh 2 giúp mở rộng kiến thức về từ vựng, ngữ pháp, phát âm tiếng
Anh và bốn kỹ năng thực hành tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) ở cấp độ B1 theo
Khung tham chiếu chung châu Âu (CEFR). Ngoài ra, tiếng Anh 2 còn giúp sinh
viên áp dụng các phƣơng pháp học (và tự học) tiếng Anh, kỹ năng sử dụng máy
tính kết nối internet để học theo các phần mềm học tiếng Anh trực tuyến. Nội
dung học còn bao gồm kỹ năng viết nghiên cứu, kỹ năng thuyết trình với mục
đích học thuật.
English Practice 1, or gain A2 level of English proficiency in adherence to
the CEFR.
English Practice 2 helps students broaden knowledge and understanding
with regards to English vocabulary, grammar, pronunciation and the four
language macro skills, namely, listening, speaking, reading and writing at B1
level of English proficiency according to the CEFR. Furthermore, English
Practice 2 assists learners in further sharpening their English study and selfstudy techniques and computer skills and taking advantage of online English
learning software resources. Also importantly, English Practice 2 enables
learners to develop skills in writing a research paper and presentation skills for
academic purposes.

Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày
9/5/2000 của Bộ trƣởng Bộ giáo dục và Đào tạo.
8.13 Toán rời rạc (Discrete Mathematics)
Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
Toán rời rạc là một nhánh của toán học, đƣợc phát triển nhanh chóng với
những chủ đề lý thuyết có liên quan chặt chẽ với điện toán vì những ứng dụng
thực tiễn của nó. Nội dung chủ yếu tập trung vào các bài toán trên các đối tƣợng
rời rạc (có thể coi là đếm đƣợc), điển hình nhƣ các tập số tự nhiên, cây, đồ thị,
ngôn ngữ hình thức, automat, hay logic. Những đối tƣợng rời rạc này có thể đến
từ các môn khác nhƣ: thuyết tổ hợp, thuyết đồ thị, xác suất, hình học hay đại số.
Đối với công nghệ thông tin, môn học đóng vai trò nền tảng cho tƣ duy về giải
thuật, tối ƣu, lập trình, mật mã học... Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên sẽ
nắm đƣợc những khái niệm sau: phép đếm trong toán tổ hợp, hàm, quan hệ,
mệnh đề logic và các phƣơng pháp chứng minh: trực tiếp, phản chứng, quy nạp;
nắm đƣợc lý thuyết số: nhóm, vành, trƣờng, đồng dƣ; nắm đƣợc lý thuyết đồ thị,
và một vài ứng dụng.
Discrete mathematics is a rapidly growing area of mathematics and includes
topics which are closely connected with computing thanks to its practical
applications. It mainly focuses on mathematical structures that are
fundamentally discrete rather than continuous, for example: integers, graphs,
22


formal language, automat or logic statements. Discrete mathematics may include
the theory of sets, graphs, probabilities, geometry or algebra. In IT, this module
plays an important role for developing the thinking in algorithms, optimization,
programming, cryptography. Upon completion, students can understand the
following contents: definitions, proofs, sets, functions, relations; modular
arithmetic, graphs, counting and some related applications.

tính, bao gồm các cấu trúc điều khiển, các loại dữ liệu cở bản, các cấu trúc dữ
liệu cơ bản, cách viết hàm và một vài thuật toán cơ bản.
23


This module is aimed at students with little or no programming experience.
It provides students with an understanding of the role computation in solving
problems, helps them feel justifiably confident of their ability to write small
programs that allow them to accomplish useful goals. The programming
language will be used is the C language or Java language. On completion of this
module, students can learn the basic concepts and techniques that necessary for
writing a computer program, including control statements, common data types,
basic data structures, functions, and some basic software algorithms.
8.16 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (Data Structures and Algorithms)
Điều kiện
Mathematics)

tiên

quyết

(Prerequisite):

Toán

rời

rạc

(Discrete


phần mềm trong hệ thống máy tính. Những nội dung đƣợc đề cập: phân loại máy
tính, các thành phần cơ bản của máy tính, kiến trúc các bộ xử lý và hệ thống tập
lệnh, các loại bộ nhớ và cách truy xuất, hệ thống xuất nhập và ngắt. Ngoài ra còn
có thể có những nội dung về: kiến trúc đa luồng, đa nhân, song song hoặc hệ
thống nhúng. Sau khi hoàn thành, sinh viên có thể giải thích đƣợc cấu trúc và
hoạt động của máy vi tính thông qua các thành phần bộ xử lý, bộ nhớ, bus, các
thiết bị xuất nhập và những nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu năng, hiểu đƣợc cấu trúc
và hoạt động của một vài bộ xử lý phổ biến cùng tập lệnh, đồng thời biết sử dụng
ngôn ngữ lập trình cấp thấp (hợp ngữ) để lập trình trên một bộ vi xử lý nào đó.
This module is a study of the evolution of computer architecture and the
factors influencing the design of hardware and software elements of computer
systems. Topics may include: computer categories, the components of computer,
processor architectures and instruction sets; cache and virtual memory
organizations; I/O and interrupts. Additional content may include: vector
supercomputers; multi-threaded architectures; embedded systems; and parallel
computers. After finishing, students can explain the architecture and operations
of a computer through its components like: processor, memory, bus, I/O devices
and identify the factors that affect sequential computer performance; understand
the architecture of some popular processor and its instruction set, and know how
to use low level programming language (like assembly programming language)
to program.
8.18 Mạng máy tính (Computer Networks)
Điều kiện tiên quyết (Prerequisite): Cơ sở công nghệ thông tin
(Information Technology Fundamentals)
Môn học đề cập tới kiến thức chung về mạng máy tính nhƣ kiến trúc mạng
máy tính, các mô hình mạng, giao tiếp dữ liệu, đƣờng truyền viễn thông, giao
thức TCP/IP, thiết kế địa chỉ IP cho lớp mạng, IPv6, định tuyến, và xu hƣớng
phát triển mạng thế hệ mới... Từ đó sinh viên có cái nhìn tổng quan về sự lựa
chọn, thiết kế, triển khai, tích hợp và quản lý đƣợc mạng và các hệ thống giao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status