tài liệu hướng dẫn viết lại câu ôn thi thpt quốc gia môn tiếng anh hay - Pdf 35

Nhóm HỌC TIẾNG ANH ELLANGUAGE



CÁC DẠNG BÀI VIẾT LẠI CÂU THƯỜNG GẶP
Học Tiếng Anh :
/>Luyện Thi THPT Quốc Gia:
/>Tham gia các nhóm để tự học Tiếng Anh,trao đổi kiến thức,bài tập,nhận tài liệu hữu ích
ADMIN:VÕ MINH NHÍ
Đội ngũ ban quản trị là các GV và HS trên khắp cả nước
Dần's Còòo's, Jack Tăng, Bé Hương Candy's, Marry Nguyen, Phong Van, Thanh Sơn St,
Vinh Vũ, ,Huyen Tran, Van Nguyen

1. DẠNG 1: Chuyển từ CHỦ ĐỘNG sang BỊ ĐỘNG
- Cấu trúc của câu bị động:
S (Chủ ngữ) + to be + V-Past Participle (động từ cột 3) + by + O (tân ngữ)
- Các bước thực hiện:
+ Bước 1: Xác định tân ngữ của câu, đưa tân ngữ đó đặt lên đầu câu, bây giờ là chủ ngữ.
+ Bước 2: Chia thì cho động từ to be theo chủ ngữ mới và thì của câu gốc
+ Bước 3: Đưa động từ về cột 3 (Past Participle), cuối cùng là by + chủ ngữ của câu gốc (giờ
thành tân ngữ) cùng với các chi tiết khác (nếu có).
- Ví dụ:

Ms Nguyet Ca took Ms Hoang Xuan to the zoo.
=> Ms Hoang Xuan was taken to the zoo by Ms Nguyet Ca.

2. DẠNG 2: Chuyển từ BỊ ĐỘNG sang CHỦ ĐỘNG
- Dạng này ít khi gặp nhưng biết cách đảo ngược se giúp ích rất nhiều cho việc viết lại câu dạng 1.
- Các bước thực hiện:
+ Bước 1: Xác định THÌ của câu bị động
Page 1



* Loại 2:
- Ai lần cuối làm gì cách đây bao lâu:
(1) - S + LAST + V-quá khứ đơn + THỜI GIAN + AGO
(2) - THE LAST TIME + S + V-quá khứ đơn + WAS + THỜI GIAN + AGO
=> S + HAVE/ HAS + NOT (HAVEN’T/ HASN’T) + V-p2 + FOR + THỜI GIAN (Ai đã không
làm gì được bao lâu.)
- Ví dụ:
a. I last saw her three days ago (Tao thấy nó lần cuối 3 ngày trước)
=> I haven’t seen her for three days. (Tao đã không thấy nó được 3 ngày)
b. - The last time Miu Le ate ice-cream was two months ago (Lần cuối Miu Lê ăn kem là
2 tháng trước)
=>Miu Le hasn’t eaten ice-cream for two months (Miu Lê đã không ăn kem được 2 tháng)

4. DẠNG 4: IF => UNLESS
- Cấu trúc unless chỉ áp dụng cho câu điều kiện loại một nên mệnh đề IF ở câu gốc phải thuộc câu
điều kiện LOẠI 1.
Page 3


Nhóm HỌC TIẾNG ANH ELLANGUAGE

* Dạng 1: IF S +



+ V-Nguyên thể, S + V-Tương lai đơn

DO/ DOES

Page 4


Nhóm HỌC TIẾNG ANH ELLANGUAGE



=> Her friends aren’t as beautiful as she. (Bạn bè cô ấy không đẹp bằng cô ấy)

+ He drives faster than I do. (Hắn lái xe nhanh hơn tôi)
=> I don’t drive as fast as he does. (Tôi lái xe không nhanh bằng nó)

7. DẠNG 7: SO SÁNH KHÔNG BẰNG => SO SÁNH HƠN (ít gặp)
- Ngược lại với dạng 6 thôi à
- Ví dụ:
+ I don’t cook as well as my mother does. (Tôi không nấu ăn giỏi bằng mẹ tôi)
=> My mother cooks better than I do. (Mẹ tôi nấu ăn giỏi hơn tôi)
8. DẠNG 8: 2 DẠNG SONG SONG: AI TỐN BAO LÂU ĐỂ LÀM GÌ
- Cách biến đổi:

IT + TAKES/ TOOK + SB + THỜI GIAN + TO + V-nguyên thể
=> SB + SPEND(s)/ SPENT + THỜI GIAN + V-ing

- Ví dụ:
+ It took him 30 minutes to take this photo
=> He spent 30 minutes taking this photo
(“Anh ta tốn/ dành ra 30 phút để chụp được bức ảnh này”)
Page 5



* Lưu ý: Phải dịch cả câu gốc và câu viết lại. Nếu không sẽ có những câu rất buồn cười như thế này:
+ Anh ta đi chậm nên anh ta không bắt được tàu
=> Nếu anh ta bắt được tàu, anh ta sẽ đi chậm.

10. DẠNG 10: CHUYỂN TÍNH TỪ V-ing THÀNH TÍNH TỪ V-ed
a/ Trước tiên cần phân biệt tính từ dạng V-ing và V-ed
* Dạng này chỉ áp dụng cho các Động từ tác động lên cảm xúc của con người.
- Dùng V-ing khi CHỦ THỂ GÂY RA TRẠNG THÁI ĐÓ. Ví dụ:
+ a TIRING job => 1 công việc (gây ra sự) mệt mỏi
+ the song is EXCITING => bài hát đó thì (gây ra sự) phấn khích.
- Dùng V-ing khi CHỦ THỂ BỊ HÀNH ĐỘNG ĐÓ TÁC ĐỘNG LÊN. Ví dụ:
+ a TIRED man => 1 người đàn ông mệt mỏi (ông này bị mệt)
Page 7


Nhóm HỌC TIẾNG ANH ELLANGUAGE



+ The girl is EXCITED about the song => cô gái bị phấn khích về bài hát.
* Một số mẹo ghi nhớ cho rằng: với người thì –ED, vật thì –ING vì chỉ có người mới bị tác động lên
cảm xúc còn vật thì không có cảm xúc. Tuy nhiên vẫn có những ngoại lệ: “a TIRED dog” (chú chó
mệt mỏi) và “an INTERESTING boy” (chàng trai thú vị)… Vì vậy, tốt hơn là nên nhớ –ING là
GÂY RA CÁI ĐÓ, và –ED là BỊ CÁI ĐÓ TÁC ĐỘNG LÊN. (động vật vẫn có cảm xúc - con
người cũng tác động lên cảm xúc người khác được)
* Một số từ thông dụng:
VERB
Bore - làm cho chán
nản
Interest – hứng thú

Astonish
– làm
cho rất
ngạc nhiên – làm cho
Embarrass
xấu hổ – làm cho sợ
Frighten
hãi
Depress
– làm cho chán
nản
Terrify – làm cho kinh
hoàng
* Các cấu trúc CỐ ĐỊNH:

VERB-ing
Boring – (gây ra) chán

VERB-ed
Bored – (bị) chán

Interesting – (làm cho) hứng thú
Exciting – (gây ra) phấn khích
Disappointing – (gây ra) thất vọng
Surprising – (gây ra) bất ngờ
Tired – (gây ra) mệt mỏi
Amusing – (gây ra) vui vẻ, thú vị
Amazing – (gây ra) ngạc nhiên
Confusing – (gây ra) khó hiểu
Shocking – (gây ra) choáng váng,

Frightened – (bị) sợ hãi
Depressed – (bị) chán nản
Terrified – (bị) kinh hoàng

- FIND IT/ FIND STH + V-ing (Cảm thấy thứ gì đó như thế nào đó)
Ví dụ: I find it tiring to do this work (Tôi thấy công việc này chán)
- FEEL + V-ed (Cảm thấy như thế nào đó)
Ví dụ: She felt frightened of that man. (Cô ấy thấy sợ người đàn ông đó)
b/ Dạng tổng quát:
STH + be (chia) + V-ing => SB + be (chia) + V-Past participle + GIỚI TỪ + STH
(SB được cho
sẵn)

Page 8


Nhóm HỌC TIẾNG ANH ELLANGUAGE


- Ví dụ:
- The film is BORING. (Bộ phim thì chán)
=> The children are BORED WITH the film. (Bọn trẻ thấy chán với bộ phim)
- The tasks were TIRING. (Các nhiệm vụ thì mệt mỏi)
=> They were TIRED OF the tasks. (Họ mệt mỏi với các nhiệm vụ)
- Các cấu trúc phổ biến: (có giới từ đi kèm)
+ BE BORED WITH: chán với
+ BE TIRED OF: mệt với
+ BE INTERSTED IN: quan tâm đến
+ BE SURPRISED AT/ BY: ngạc nhiên về
+ BE DISAPPOINTED AT (BY/ ABOUT): thất vọng với

=> Who does this car belong to? (Xe này thuộc về ai?)
+ Who do those books belong to? (Những quyển sách đó thuộc về ai?)
=> Whose books are those? (Những quyển sách đó là của ai?)

13. DẠNG 13: TOO + ADJ => NOT + ADJ NGƯỢC NGHĨA + ENOUGH (quá như thế nào
để
có thể làm gì => không đủ như thế nào (ngược nghĩa) để làm gì)
- Cách biến đổi:

S + BE(chia) + TOO + ADJ + TO + V-nguyên thể
=> S + BE + NOT + ADJ NGƯỢC NGHĨA + TO + V-nguyên thể

- Ví dụ:
+ She is too young to get married. (Nó quá trẻ để có thể kết hôn)
=> She is not old enough to get married. (Nó không đủ lớn để kết hôn)
- Lưu ý: Thỉnh thoảng sau TOO + Adj là 1 mệnh đề, ta vẫn có thể đưa về dạng trên. Ví dụ:
+ He is TOO SHORT, SO HE CANNOT REACH THE BOOKSHELF. (Nó quá thấp, nên

Page 10


Nhóm HỌC TIẾNG ANH ELLANGUAGE


không thể với tới giá sách)
=> He is NOT TALL ENOUGH TO REACH THẺ SHELF. (Nó không đủ cao để với tới
giá sách)
- Dạng này thường chỉ dùng cho một số cặp từ TRÁI NGHĨA, ví dụ:
+ YOUNG (trẻ)


>




người đó
là 1 người .......)


+ DRIVE (lái xe)

=>

DRIVER (người lái xe, tài xế)

+ HUNT (săn)

=>

HUNTER (thợ săn)

+ SING (hát)

=>

SINGER (người hát, ca sĩ)

+ LEARN (học)

=>

LEARNER (người học)

+
(diễn)
+ ACT
REPAIR
(sửa chữa)

câu.)

+ She is a NORMAL BADMINTON PLAYER. (Cô ấy là người chơi cầu lông bình
thường)
=> She PLAYS BADMINTON NORMALLY. (Cô ấy chơi cầu lông ở mức trung bình)

15. DẠNG 15: BỊ ĐỘNG THƯỜNG => BỊ ĐỘNG HAVE STH DONE
Page 12


Nhóm HỌC TIẾNG ANH ELLANGUAGE


* Cách biến đối: Câu gốc thường có TÍNH TỪ SỞ HỮU + DANH TỪ (Ví dụ: her car…)
- Câu viết lại sẽ chuyển TÍNH TỪ SỞ HỮU => ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG hoặc DANH TỪ.
- Ta chỉ cần áp dụng công thức HAVE + DANH TỪ + V-p2. Sau đó ĐỔI THÌ sao cho đúng.
- Ví dụ:
+ My house IS GOING TO REPAINTED by the good painters (Nhà tôi sắp được sơn lại
bởi những thợ sơn giỏi)
=> I AM GOING TO HAVE MY HOUSE REPAINTED by the good painters.
(Tôi sắp cho nhà mình sơn lại bởi những thợ sơn giỏi)
+ HIS SUIT WAS MADE in Japan (Bộ vest của anh ấy được may ở Nhật Bản)
=> He HAD HIS SUIT MADE in Japan.
16. DẠNG 16: CHUYỂN SO SÁNH NHẤT Ở HIỆN TẠI HOÀN THÀNH CÓ EVER
SANG HIỆN TẠI HOÀN THÀNH CÓ NEVER VỚI SO SÁNH HƠN HOẶC SUCH
(....BEFORE)
* Yêu cầu: Đầu tiên, phải nắm rõ SO SÁNH HƠN và SO SÁNH NHẤT.
- Ví dụ:
+ This is THE BEST car (that) I have EVER known. (Đây là chiếc xe tốt nhất tôi từng
biết đến)

(1) => She has never eaten such a bad cake before. (Nàng chưa bao giờ ăn 1 cái bánh dở
như vậy trước đây)
(2) => She has never eaten a worse cake than this one/ this cake. (Nàng chưa bao giờ ăn
1 cái bánh nào dở như cái bánh này)
* Đối với biến đổi ngược lại: Chỉ cần đảo ngược công thức để quy về dạng THIS/ THAT
- Ví dụ:
+ I have never done SUCH an easy exercise BEFORE/ I have never done AN EASIER
exercise than this one/ this exercise.
(Tôi chưa bao giờ làm 1 bài tập dễ như vậy trước đây/ Tôi chưa bao giờ làm 1 bài tập
nào dễ hơn bài tập này)
=> This is THE EASIEST exercise I have ever done. (Đây là bài tập dễ nhất tôi đã từng
làm)

17. DẠNG 17: Chuyển dạng CÓ UNTIL => IT IS/WAS NOT UNTIL
* Cấu trúc:
S + PHỦ ĐỊNH + V + O + UNTIL + CỤM TỪ (thời gian)/ mệnh đề
=> IT + IS/ WAS + NOT UNTIL + CỤM TỪ (thời gian)/ mệnh đề + THAT + S + V
chia khẳng định + O
(thường thì các câu này toàn ở Quá khứ đơn)
- Ví dụ:

Page 14


Nhóm HỌC TIẾNG ANH ELLANGUAGE


+ She didn’t return home UNTIL 9 p.m
=> IT WAS NOT UNTIL 9 p.m that she returned home.
(Đều dịch là: Cô ấy đã không về nhà trước 9 giờ tối)


Nhóm HỌC TIẾNG ANH ELLANGUAGE


* WISH mang tính chất ở QUÁ KHỨ:
- Dùng để nói về 1 mong muốn KHÔNG THỂ XẢY RA TRONG QUÁ KHỨ hoặc 1 việc
có tính chất NGƯỢC LẠI với 1 việc khác trong QUÁ KHỨ.
-Thì được dùng là thì QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH.
- Ví dụ:
+ She made a mistake in her test yesterday. She WISHES she HADN’T MADE that
mistake.
(Cô ấy đã mắc 1 lỗi trong bài kiểm tra hôm qua. Cô ấy ước cô ấy đã không mắc lỗi đó)
+ I came late because I ran too slowly. I WISH I HAD RUN faster.
(Tôi đã đến muốn vì tôi đi quá chậm. Tôi ước tôi đã chạy nhanh hơn)
- Có thể dùng HAD BEEN DOING (quá khứ tiếp diễn) nếu muốn nhấn mạnh tính chất
ĐANG DIỄN RA trong quá khứ. Ví dụ:
+ We couldn’t go out because it WAS SNOWING. We WISH it HADN’T BEEN
SNOWING. (Chúng tôi không thể ra ngoài vì trời đang đổ tuyết. Chúng tôi ước gì trời
đã không đổ tuyết (lúc đó))
b. IF ONLY: Giá mà: dùng để nói về ƯỚC MUỐN KHÔNG CÓ THẬT. Nó gần như WISH
nhưng ĐỨNG 1 MÌNH.
* Với hành động ở HIỆN TẠI:
- Dùng QUÁ KHỨ ĐƠN sau IF ONLY. Chú ý sử dụng WERE cho mọi ngôi (tương tự
WISH). Ví dụ:
+ I DON’T HAVE much money. If only I EARNED more money.
(Tôi không có nhiều tiền. Giá mà tôi kiếm được nhiều tiền hơn)
- Có thể dùng WOULD / COULD ........ ở mệnh đề sau If only. Ví dụ:
+ I AM very lazy. If only I COULD PASS the
exam. (Tôi lười quá. Giá mà tôi có thể thi đỗ)
* Với sự việc ở QUÁ KHỨ:

- Ví dụ:
+ She is SO FAMOUS that everyone knows her.
(Cô ta nổi tiếng đến mức mọi người đều biết cô ta)
+ They are SO GREEDY that they can eat everything.
(Chúng quá tham ăn đến nỗi chúng có thể ăn mọi thứ)
* Với TRẠNG TỪ:

S + V(chia) + SO + ADV + THAT + S V O

- Ví dụ:
+ The boy drives SO DANGEROUSLY that he usually has accidents.
(Thằng bé lái xe nguy hiểm đến mức nó gặp tai nạn thường xuyên)
+ The turtle moved SO SLOWLY that it didn’t get good food.
(Con rùa di chuyển chậm đến nỗi nó không kiếm được thức ăn ngon)
b. SUCH …….. THAT…….
- Dạng 1:

S + BE/V (chia) + SUCH + A/AN + ADJ + N-số ít đếm được + THAT + S V O
Page 17


Nhóm HỌC TIẾNG ANH ELLANGUAGE


Ví dụ:
+ He is such AN EXCELLENT BOY that he ranks first in the class.
(Nó là 1 thằng bé giỏi đến nỗi nó đứng thứ nhất trong lớp)
+ They have SUCH A NAUGHTY dog that it makes them angry.
(Họ có 1 con chó nghịch ngợm đến nỗi nó luôn chọc giận họ)
- Dạng 2: S + BE/V (chia) + SUCH + ADJ + N-số nhiều/ không đếm được + THAT + S V O

=> THEY are SUCH FEROCIOUS DOGS that everyone fears them.
* Dạng 2:
Sở hữu cách + Danh từ + BE (chia) + SO + ADJ + THAT + ............
=> Sở hữu cách (My/ your/ our/ her....) sẽ bị chuyển về Đại từ nhân xưng và có dạng
HAVE/ HAS/ HAD đằng sau.
=> S + HAVE/HAS/ HAD (tùy thì) + SUCH (+ A/AN) + N + THAT + ..............
- Ví dụ:
+ THEIR CAT is SO QUICK that it catches a lot of mice
=> THEY HAVE such A QUICK CAT that it catches a lot of mice.
+ HER EYES were SO ATTRACTIVE that I looked at them a lot.
=> SHE HAD such ATTRACTIVE EYES that I looked at them a lot.
3. Chuyển từ SUCH sang SO
* Cách biến đổi: Chỉ cần cho Danh từ sau Adj về làm chủ ngữ:
S + BE (chia) + SUCH + (+ A/AN) + ADJ + N + THAT + ...............
=> N + E (chia) + SO + ADJ + THAT + .................
- Ví dụ:
+ He is SUCH AN ELEGANT MAN that he is always well-dressed.
=> THE MAN is SO ELEGANT that he is always well-dressed.
+ They were such DIFFICULT QUESTIONS that no one could answer them.
=> THE QUESTIONS were SO DIFFICULT that no one could answer them.

20. DẠNG 20: DẠNG QUY VỀ SO SÁNH CÀNG ..........CÀNG...............
1. Trước tiên, cần nắm lý thuyết về SO SÁNH HƠN và Càng ngày
càng …: a/ Với Tính từ và Trạng từ NGẮN
* Với Tính từ Ngắn:

S + BE + ADJ NGẮN + ER + AND + ADJ NGẮN + ER

Ví dụ:
+ The woman is YOUNGER AND YOUNGER. (Người phụ nữa càng ngày càng trẻ)

THE + SO SÁNH HƠN + S + BE/V (O), THE + SO SÁNH HƠN + S + BE/V (O)

Ví dụ:
+ THE OLDER she is, THE MORE BEAUTIFUL she is. (Cô ta càng lớn, (cô ta) càng
xinh).
+ THE THICKER the books are, THE MORE EXPENSIVE they are.
(Quyển sách càng dày, chúng càng đắt)
+ THE MORE SUBJECTS I study, THE WORSE my results are.
(Tao càng học nhiều môn, kết quả của tao càng kém)
+ THE MORE ACCIDENTS they have, THE MORE DANGEROUSLY they drive.
(Chúng càng gặp nhiều tai nạn, chúng càng lái xe nguy hiểm)
+ THE UGLIER she is, THE MORE he loves her. (Cô ấy càng xấu, anh ấy càng yêu cô
ấy.)

Page 20


Nhóm HỌC TIẾNG ANH ELLANGUAGE


* Lưu ý: Có nhiều dạng đặc biệt khác như khuyết chủ ngữ, khuyết động từ….. nhưng dạng
THE + SO SÁNH HƠN luôn luôn giữ nguyên. Ví dụ:
+ THE CHEAPER HIS CAKES, the more people eat them. (khuyết V)
(Bánh hắn càng rẻ, càng nhiều người ăn chúng)
+ The more, the merrier. (khuyết S + V)

(Càng đông, càng vui)

+ The sooner, the better. (khuyết S + V)


- Chỉ chọn ra Ý BAO QUÁT nhất của cả câu và diễn đạt lại. Ví dụ:
+ He said to me:”If I were you, I would give up smoking”.
(Hắn nói với tôi: “Nếu tao là mày, tao sẽ bỏ
thuốc.”)
=> He advised me to give up smoking. (Hắn khuyên tôi bỏ thuốc)
- Dạng dẫn lại luôn là thì QUÁ KHỨ ĐƠN nên cần chia cho đúng.
a/ Câu NHỜ VẢ:

ASK(ed) SB TO DO STH: yêu cầu/ nhờ ai làm gì

- Câu gốc thường có dạng COULD/ CAN YOU……….? Ví dụ:
+ She said to the man: “Could you lift my luggage, please?
(Cô ấy nói với người đàn ông: “Bác có thể giúp cháu nâng hành lý được không ?”)
=> She ASKED THE MAN TO LIFT her luggage.
(Cô ấy nhờ/ yêu cầu người đàn ông nâng hành lý của mình)
b/ Lời HỨA:

PROMISE(d) TO DO STH: hứa làm gì

- Thường dùng TƯƠNG LAI ĐƠN trong câu gốc. Ví dụ:
+ She said to him: “I will reply to your letter soon.”
(Bà ấy nói với anh ấy: “Tôi sẽ trả lời thư của cậu sớm.”)
=> She PROMISED TO REPLY to his letter soon. (Bà ấy hứa trả lời thư của anh ấy sớm)
c/ Lời KHUYÊN:

ADVISE(d) SB TO DO STH: khuyên ai làm gì

- Câu gốc thường có dạng: IF I WERE YOU……. (nếu tôi là bạn…) hoặc YOU SHOULD/
YOU HAD BETTER……. (bạn nên….). Ví dụ:
+ They told me: “You should go home.” (Họ bảo tôi: “Mày nên về nhà.”)

=> chúc mừng ai vì đã làm gì

- Thường dùng dạng 2 cho hành động ở quá khứ, nhưng dạng 1 cũng chấp nhận được.
- Thường có CONGRATULATIONS! (xin chúc mừng) trong câu gốc. Ví dụ:
+ She said to him: “Congratulations! You sold a lot of products.”
(Cô ta nói với hắn: “Xin chúc mừng! Chú bán được nhiều hàng.”)
=> She CONGRATULATED HIM ON SELLING/ HAVING SOLD a lot of products.
(Cô ta chúc mừng hắn vì bán được nhiều hàng)
g/ Lời ĐỀ NGHỊ/ GỢI Ý:

SUGGEST(ed) DOING STH: đề nghị, gợi ý làm gì

- Thường có dạng: WHY DON’T WE……. (sao chúng ta không….) hoặc WHAT
ABOUT….. (còn về việc ……….. thì sao). Ví dụ:
+ She said: “Why don’t we play game now?”
(Chị ấy nói: “Sao chúng ta không chơi game bây giờ nhỉ?”)
=> She SUGGESTED PLAYING game
then. (Chị ấy gợi ý chơi game lúc đấy)
h/ Lời CẢM ƠN

(1) THANK(ed) SB FOR DOING STH
(2) THANK(ed) SB FOR HAVING DONE STH
=> Cảm ơn ai vì (đã) làm gì

Page 23


Nhóm HỌC TIẾNG ANH ELLANGUAGE




- Thường có SORRY ở câu gốc. Ví dụ:
+ The woman said to the man: “I am sorry! I don’t remember your name.”

Page 24


Nhóm HỌC TIẾNG ANH ELLANGUAGE


=> The woman APOLOGISED TO THE MAN FOR NOT REMEMBERING his name.
k/ Lời THÚ NHẬN

ADMIT(ted) DOING STH
ADMIT(ted) HAVING DONE STH
=> thú nhận đã làm gì

- Thường dùng HIỆN TẠI ĐƠN hoặc QUÁ KHỨ ĐƠN ở câu gốc. Ví dụ:
+He said to me: “Yes, I beat your son.”
=> He ADMITTED BEATING/ HAVING BEATEN my son.
l/ Lời PHỦ NHẬN

DENY (denied) DOING STH
DENY (denied) HAVING DONE STH

- Phủ nhận (đã) làm gì/ không nhận đã làm gì (nó vốn mang nghĩa PHỦ ĐỊNH rồi nên
đừng cho NOT vào nữa). Ví dụ:
+ He said to them: “I didn't drink your wine.”
=> He DENIED DRINKING/ HAVING DRUNK his wine.
m/ Sự SUY NGHĨ, DỰ TÍNH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status