Một số biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục tại tỉnh phú yên - Pdf 35

UBND TỈNH PHÚ YÊN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Đề tài:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP TIẾP TỤC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TẠI TỈNH PHÚ YÊN

Người thực hiệ n: Nguyễn Văn Tá
Phú Yên, tháng 4 năm 2013.

1


MỤC LỤC
Trang bìa………………………………………………………………………….1
Mục lục…………………………………………………………………………...2
1.Tóm tắt………………………………………………………………………….3
2. Giới thiệu ……………………………………………………………………...4
3. Phương pháp …………………………………………………………………..7
4. Phân tích dữ liệu ……………………………………………………………….8
5. Kết luận ……………………………………………………………………….13
6. Tài liệu tham khảo …………………………………………………………….15
7. Phụ lục …………………………………………………………………….......16

2


1. TÓM TẮT
Công nghệ thông tin (CNTT) theo trang từ điển mở Wikipedia: “ là ngành sử

cả các phòng Giáo dục và Đào tạo và các trường trực thuộc Sở đều có website
riêng; khoảng 60% các trường trực thuộc Phòng Giáo dục – Đào tạo đã có website
riêng.
Sở GD-ĐT chỉ đạo và tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên các môn học triển
khai tích hợp, lồng ghép việc ứng dụng CNTT vào quá trình đổi mới phương pháp
dạy học tất cả các môn học; bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý về ứng dụng
CNTT vào quá trình đổi mới quản lý từ Sở, Phòng đến các cơ sở giáo dục trong
Tỉnh.
Sở GD-ĐT đã ứng dụng CNTT trong công tác điều hành và quản lý
hành chính tại cơ quan Sở và các trường học như:
- Triển khai ứng dụng văn phòng điện tử (E.office) trong cơ quan Sở; thực
hiện việc chuyển phát công văn, tài liệu qua mạng điện tử; kết nối thông tin và điều
hành bằng văn bản điện tử giữa Sở, Phòng và các cơ sở giáo dục, giữa Sở và Bộ;
triển khai hệ thống thông tin quản lý giáo dục, thống kê giáo dục, ứng dụng phần
mềm quản lý thư viện, quản lý cơ sở vật chất, quản lý tài chính, quản lý nhân sự,
4


quản lý thi tốt nghiệp, tuyển sinh, quản lý học sinh, quản lý , hỗ trợ xếp thời khóa
biểu cho các trường...
- Sở cũng đã triển khai cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ
thông tham gia dự thi Olimpic tiếng Anh, Olimpic Toán qua mạng Internet.
Trong những năm qua, với việc đẩy mạnh triển khai ứng dụng CNTT vào
quản lý, giảng dạy, ngành giáo dục và đào tạo Phú Yên đã đạt những kết quả bước
đầu đáng ghi nhận. Chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến theo chiều hướng
tích cực, công tác quản lý, điều hành của ngành đạt hiệu quả hơn, đội ngũ cán bộ
quản lý, giáo viên và học sinh từng bước tiếp cận với các phương pháp giáo dục
hiện đại với sự hỗ trợ đắc lực của CNTT. Việc ứng dụng CNTT vào giáo dục đào
tạo, đặc biệt ứng dụng vào công tác quản lý giáo dục là một hướng đi đúng đắn và
cần thiết trong bối cảnh hiện nay.

- Trang thông tin điện tử của Sở và các đơn vị tuy đã được xây dựng, đưa
vào hoạt động nhưng nội dung chưa phong phú, phản ảnh thông tin chưa kịp thời
và đầy đủ, một số chuyên mục chưa có nội dung.
- Vẫn còn một số cơ sở giáo dục chưa có trang thông tin điện tử; một số cán
bộ, giáo viên chưa xác lập địa chỉ thư điện tử có tên miền @phuyen.edu.vn chưa
quen giao dịch bằng thư điện tử, thậm chí có người đã có địa chỉ thư điện tử nhưng
cả năm không mở ra xem có ai gửi thư cho mình không và cũng có người không
biết viết và gửi một thư điện tử bắt đầu từ đâu; chưa có thói quen nghiên cứu thông
tin trên mạng Internet để vận dụng vào giảng dạy và quản lý. Tuy nhiên, việc sử
dụng thư điện tử trong công tác trao đổi thông tin còn hạn chế.
- Một số phần mềm quản lý triển khai không đồng bộ, nên việc kết nối, tổng
hợp chưa đảm bảo độ chính xác như phần mềm quản lý nhân sự, cơ sở vật chất, tài
chính, kế toán. Phần mềm quản lý học sinh triển khai còn hạn chế nên phụ huynh
học sinh chưa theo dõi được kết quả học tập, rèn luyện của con em mình qua mạng
Internet.
Những hạn chế trên đã ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả công tác quản
lý, điều hành trong nội bộ ngành. Vì vậy, Sở Giáo dục và Đào tạo sớm có giải pháp
để khắc phục, kịp thời đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý của
ngành, góp phần thực hiện chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục
nước nhà của Đảng và Nhà nước trên địa bàn Tỉnh.
2.2. Lí do chọn đề tài.
Xuất phát từ thực trạng trên và khắc phục những hạn chế, yếu kém nhằm đưa
ứng dụng CNTT vào quản lí giáo dục của tỉnh nhà mạnh có chất lượng, hiệu quả
hơn, ngay từ đầu năm học 2012-2013 chúng tôi đã quyết định chọn đề tài: “ Một sô
biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý giáo dục tại tỉnh Phú Yên”.
2.3. Một số văn bản liên quan làm căn cứ để thực hiện đề tài.
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về Ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
- Quyết định số 1605/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt

nước;
- Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT, ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo

dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành
giáo dục giai đoạn 2008-2012;
- Công văn số 9772/BGDĐT- CNTT, ngày 20 /10/2008 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về hướng dẫn thực hiên nhiệm vụ CNTT năm học 2008-2009 và Chỉ thị số
3398/CT-BGDĐT, ngày 12 tháng 8 năm 2011 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm
học 2011-2012;
- Công văn số 4987/BGDĐT-CNTT, ngày 02/ 8/ 2012 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2012-2013;
- Thông tư số 53/2012/TT-BGDDT, ngày 20/12/2012 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử
tại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
3. PHƯƠNG PHÁP.
3.1. Khách thể nghiên cứu.
Đối tượng được chọn nghiên cứu của đề tài là CBQL các đơn vị trực thuộc (20
CBQL) và được chia làm 2 nhóm để nghiên cứu thực nghiệm.
Cụ thể như sau:
7


Bảng 1
STT

NHÓM THỰC NGHIỆM

NHÓM ĐỐI CHỨNG


6

Trường THPT Lê Lợi

Trường THPT Lê Thành Phương

7

Trường THPT Trần Phú

Trường THPT Phan Đình Phùng

8

Trung tâm GDTX-HN Tuy An

Trung tâm GDTX-HN Sông Cầu

9

Trường THPT Phan Chu Trinh

Trường THPT Nguyễn Công Trứ

10

Trường THPT Trần Quốc Tuấn

Trường THPT Trần Suyền


O2

O4

(Đối chứng)
- Nghiên cứu sử dụng kết quả trước của các đơn vị qua tập huấn NCKHSPƯD
và sử dụng các phần mềm thuộc dự án Srem của Bộ GDĐT trong HKII năm học
2011-2012 được thu thập báo cáo qua hệ thống Email của Sở GDĐT (phòng
KHCNTT).
- Đánh giá sau tác động của các giải pháp mới là kết quả kiểm tra Khoa học và
Ứng dụng CNTT trong KHII năm học 2012-2013 (kết quả đánh giá ở phần Phụ lục
đề tài).
8


3.3. Quy trình nghiên cứu.
Trên cơ sở phân tích thực trạng việc ứng dụng CNTT trong quản lí giáo dục
tại tỉnh Phú Yên trong những năm qua; đồng thời qua thực tiễn công tác thanh tra,
kiểm tra và bản thân chúng tôi trực tiếp thăm các các đơn vị để nắm bắt tình hình
ứng dụng CNTT. Quy trình nghiên cứu của chúng tôi là đúc rút từ thực tiễn, vận
dụng các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, của Bộ GD ĐT và của UBND Tỉnh, từ đó
đề ra các giải pháp phù hợp, biện pháp tích cực để việc ứng dụng CNTT có chất
lượng, hiệu quả trong công tác quản lí giáo dục của tỉnh nhà. Cụ thể các giải pháp
như sau:
CÁC GIẢI PHÁP TIẾP TỤC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ỨNG DỤNG
CNTT TRONG QUẢN LÝ GIÁO DỤC TẠI PHÚ YÊN

3.3.1. Thường xuyên tổ chức học tập, quán triệt các văn bản chỉ đạo của
Chính phủ, Bộ và Tỉnh về ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước và quản lý giáo

quản lý thư viện, quản lý tài chính và cơ sở vật chất. Đưa nội dung này vào tiêu
chí đánh giá thi đua hàng năm đôi với cá nhân và đơn vị.
Bắt đầu từ năm học 2011-2012, Sở GD-ĐT đưa nội dung này vào tiêu chí
thi đua và đánh giá một cách nghiêm túc. Cuối năm học 2011-2012, một số đơn vị
đã bị trừ điểm thi đua của cá nhân thủ trưởng đơn vị và của tập thể. Năm học 20122013, tiếp tục kiểm tra, đánh giá thi đua tiêu chí này.
3.3.3. Tăng cường đầu tư hạ tầng cơ sở CNTT trong trường học và tại Sở
GD-ĐT bằng nhiều nguồn kinh phí hợp pháp khác nhau như kinh phí chương
trình mục tiêu quốc gia, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí chi thường
xuyên của từng đơn vị và huy động sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân quan tâm
đến sự nghiệp giáo dục. Đây là giải pháp truyền thống không có gì mới nhưng nếu
không quan tâm sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
Trong năm 2011, toàn ngành giáo dục đã đầu tư gần 5 tỷ đồng; năm 2012
đầu tư gần 9 tỷ, năm 2013 dự kiến đầu tư khoảng 10 tỷ để mua sắm máy vi tính,
máy quyét, máy chiếu, máy quay video, wireless và một số phần mềm ứng dụng
trong giảng dạy và quản lý.
3.3.4. Tăng cường, đổi mới, nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng về
ứng dụng CNTT cho giáo viên, cán bộ quản lý của ngành. Dù công nghệ có hiện
đại đến đâu, yếu tố quyết định đến hiệu quả sử dụng vẫn là yếu tố con người.
CNTT với tư cách là một phương tiện hỗ trợ vô cùng hữu hiệu cho việc nâng cao
chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhưng với điều kiện người sử dụng phải am hiểu
sâu sắc, có kỹ năng sử dụng thành thạo và luôn có ý thức ứng dụng CNTT trong
công việc của mình thì mới đạt được hiệu quả cao.
Trong những năm trước đây, Sở GD-ĐT đã tổ chức nhiều lớp đào tạo, bồi
dưỡng ứng dụng CNTT cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Gần 100% cán bộ, giáo
viên, nhân viên của ngành đã qua các lớp đào tạo chứng chỉ A, B tin học và tham
gia nhiều lớp bồi dưỡng chuyên đề do Bộ, Sở tổ chức. Tuy có nhiều bằng cấp,
chứng chỉ, chứng nhận về trình độ ứng dụng CNTT nhưng năng lực thực tế trong
quá trình công tác lại rất hạn chế. Điều đó cho thấy rằng, chất lượng đào tạo, bồi
dưỡng chưa đạt yêu cầu. Nguyên nhân chính là do người học chưa thật sự quan tâm
đến ứng dụng CNTT trong công việc nên chưa nghiêm túc trong việc học; ngày đi,

ngũ làm công tác ra đề thi, coi thi, chấm thi, cơ sở vật chất phục vụ thi ...
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu.
Dữ liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu của chúng tôi là thông tin
về kết quả đánh giá mức độ ứng dụng CNTT qua tập huấn KHCNTT HKII năm
học 2011-2012, (dùng làm đánh giá trước tác động) và kết quả đánh giá mức độ
ứng dụng CNTT giữa HKII năm học 2012-2013 (dùng làm đánh giá sau tác động)
Bảng 3
NHÓM ĐỐI CHỨNG

1

Trường THPT Nguyễn Trãi

ĐÁNH GIÁ
TRƯỚC TÁC
ĐỘNG
T
9

2

Trường THPT Lê Trung Kiên

T

9

T

9


7

K

8

6

Trường THPT Lê Thành Phương

K

7

K

7

7

Trường THPT Phan Đình Phùng

K

7

K

8


9

T

10

STT

TÊN ĐƠN VỊ

11

ĐÁNH GIÁ
SAU TÁC
ĐỘNG
T
10


Bảng 4

1

NHÓM THỰC NGHIỆM
ĐÁNH GIÁ
TÊN ĐƠN VỊ
TRƯỚC TÁC
ĐỘNG
T


K

7

T

9

5

Tr.THCS-THPT Ng Bá Ngọc

TB

6

K

8

6

Tr.THPT Lê Lợi

K

7

T


K

7

K

8

10

Tr. THPT Trần Quốc Tuấn

K

8

T

10

STT

ĐÁNH GIÁ
SAU TÁC
ĐỘNG
T
10

Ghi chú: Lượng hóa xếp loại: T(tốt): 9 – 10; K(khá): 7 – 8; TB(trung bình): 5 – 6

N1

N2

9.2

8.3

0.78

1.05

=average(number1, number2…)
Độ lệch chuẩn
=stdev(number1, number2…)
12


Giá trị p2 (ttest phụ thuộc)

4.26903E-06 ≈ 0.0….4 < 0.05

=ttest(array1,arry2,tail,type)
Mức độ ảnh hưởng (độ chênh lệch giá
trị trung bình chuẩn)

0.85

SMD = (averageN1 – averageN2)/stdevN2
(Bảng tính Excel ở phần Phụ lục)

< 0.2

Rất nho

SMD = 0.85

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.85 cho thấy mức độ ảnh hưởng
của việc nghiên cứu, thực nghiệm bằng đưa nhóm các giải pháp mới đã có ảnh
hưởng lớn, mang lại hiệu quả, chất lượng trong việc ứng dụng CNTT.
5. KẾT LUÂN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
5.1. Kết luận.
Nhìn chung, những giải pháp nêu trên không có gì là mới, không có gì là
sáng kiến, nhưng trong từng giải pháp thì có những biện pháp được cho là mới
và đã góp phần làm cho việc thực hiện giải pháp đó đem lại hiệu quả hơn.
13


Với một số giải pháp nêu trên, việc ứng dụng CNTT trong quản lý ngành
giáo dục tại Tỉnh đã có tiến bộ rõ rệt, hiệu quả công tác quản lý cao hơn, đã góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Sở Thông tin-Truyền thông đề nghị Bộ Thông tin- Truyền thông khen
thưởng Sở Giáo dục và Đào tạo. Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã khen thưởng Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Yên về lĩnh vực ứng dụng CNTT. Một số Sở Giáo
dục và Đào tạo trong khu vực miềm Trung, Tây nguyên đã cử các đoàn cán bộ Sở
đến học tập kinh nghiệm.
Các giải pháp trên sẽ tiếp tục thực hiện trong nhiều năm học đến để góp phần
đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục trên địa bàn Tỉnh, làm tiền
đề cho việc thực hiện chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục.
5.2. Khuyến nghị.
Đề nghị UBND Tỉnh, Bộ GDĐT có Chương trình, Dự án đầu tư cơ sở hạ

- Thông tư số 53/2012/TT-BGDDT, ngày 20/12/2012 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử
tại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về Ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
- Quyết định số 1605/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt
Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ
quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015;
- Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg, ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về
việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà
nước;
- Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT, ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo

dục và Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành
giáo dục giai đoạn 2008-2012;
- Công văn số 9772/BGDĐT- CNTT, ngày 20 /10/2008 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về hướng dẫn thực hiên nhiệm vụ CNTT năm học 2008-2009 và Chỉ thị số
3398/CT-BGDĐT, ngày 12 tháng 8 năm 2011 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục
15


mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm
học 2011-2012;
- Công văn số 4987/BGDĐT-CNTT, ngày 02/ 8/ 2012 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2012-2013;
- Thông tư số 53/2012/TT-BGDDT, ngày 20/12/2012 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử
tại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;


T

9

T

9

3

Trường THPT Nguyễn T Minh Khai

K

8

K

8

4

Trường THPT Phan Bội Châu

K

7

K


K

7

K

8

8

Trung tâm GDTX-HN Sông Cầu

TB

6

K

7

9

Trường THPT Nguyễn Công Trứ

K

7

K

ĐÁNH GIÁ
SAU TÁC
ĐỘNG

1

Tr.THPT Nguyễn Huệ

T

9

T

10

2

Tr.THPT Ngô Gia Tự

T

9

T

10

3


K

8

6

Tr.THPT Lê Lợi

K

7

T

9

7

Tr. THPT Trần Phú

K

7

T

9

8


T

10

Ghi chú: Lượng hóa xếp loại: T(tốt): 9 – 10; K(khá): 7 – 8; TB(trung bình): 5 – 6

GTTB
ĐLC
T-test
Đl
SMĐ
T-test
Pt

9
9
9
7
6
7
7
8
7
8

10
10
10
9
8

5
0.41819445
2

9.2

7.6
1.07496
8

8.3
1.0593
5

0.788811
0.85

4.26903E-06

17


UBND TỈNH PHÚ YÊN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1076/SGDĐT-KHCNTT

về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
đ) Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các
cơ sở giáo dục.
2. Củng cố , xây dựng website của Phòng và trường theo mô hình mới
18


a) Triển khai công nghệ mới lập website của Phòng GDĐT và các đơn vị
trực thuộc. Theo đó các Phòng GDĐT chỉ cần đầu tư một hệ thống website tập
trung, trong đó có các trang web riêng cho các trường tiểu học, trung học cơ sở,
mầm non và mỗi trường có quyền quản trị riêng trang web của mình. Tránh tình
trạng mỗi trường phải mua một tên miền riêng, thuê máy chủ đặt website riêng, gây
tốn kém, không hiệu quả và không bền vững do thiếu đội ngũ kỹ thuật chăm sóc;
b) Khai thác website và cung cấp nội dung cho website của Sở GDĐT
Thường xuyên hướng dẫn, phổ biến cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo
viên, học sinh khai thác, sử dụng thông tin trên hệ thống website của Bộ GDĐT tại
địa chỉ www.phuyen.edu.vn và của Bộ GDĐT theo địa chỉ www.moet.gov.vn,
www.edu.net.vn. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật và văn bản điều hành quản lý
giáo dục tại địa chỉ http://vanban.moet.gov.vn.
- Các thủ tục hành chính của ngành giáo dục (bao gồm các thủ tục ở cấp Bộ,
cấp Sở) tại địa chỉ http://cchc.moet.gov.vn.
- Tham gia xây dựng các nguồn tài nguyên giáo dục, học liệu điện tử, các
thư viện điện tử để chia sẻ dùng chung qua Website của Bộ tại địa chỉ
http://edu.net.vn.
c) Đồng thời tích hợp các hệ thống quản lý giáo dục vào website chung như
hướng dẫn dưới đây.
3. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác điều hành và quản lý hành chính

d) Các hoạt động về ứng dụng CNTT trong dạy và học gồm:
- Soạn giáo án, bài trình chiếu và bài giảng điện tử;
- Tích cực áp dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học và thí nghiệm ảo.
đ) Tích cực triển khai soạn bài giảng điện tử bằng các phần mềm công cụ eLearning.
5. Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy và học
a) “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi mới
phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học
thay vì học trong môn tin học. Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn
tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT” (Theo Quyết
định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ).
Các Phòng GDĐT, các đơn vị trực thuộc chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn cụ thể
cho giáo viên các môn học tự triển khai việc tích hợp, lồng ghép việc sử dụng các
công cụ CNTT vào quá trình dạy các môn học của mình nhằm tăng cường hiệu quả
dạy học qua các phương tiện nghe nhìn, kích thích sự sáng tạo và độc lập suy nghĩ,
tăng cường khả năng tự học, tự tìm tòi của người học. Ví dụ: Giáo viên bộ môn dạy
nhạc cần tự khai thác, trực tiếp sử dụng các phần mềm dạy nhạc phù hợp với nội
dung và phương pháp của môn nhạc, không sử dụng giáo viên tin học soạn chương
trình dạy nhạc thay cho giáo viên dạy nhạc. Giáo viên môn văn có thể tích hợp dạy
phương pháp trình bày văn bản. Tương tự như vậy với các môn học khác;
b) Các giáo viên cần tích cực, chủ động tham khảo và sử dụng các phần mềm
ứng dụng tích hợp vào các môn học trên website http://edu.net.vn (của Bộ GDĐT)
để cùng chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi học tập;
c) Khuyến khích giáo viên chủ động tự soạn giáo án, bài giảng và tài liệu
giảng dạy để ứng dụng CNTT trong các môn học;
20


d) Không dùng thuật ngữ “giáo án điện tử” cho các bài trình chiếu
powerpoint. Tham khảo mẫu giáo án đã được đưa lên mạng giáo dục.
6. Tổ chức họp giao ban, hội thảo, tập huấn qua mạng giáo dục

truyền thông tổ chức tập huấn cho cán bộ, giáo viên và cài đặt phần mềm mã nguồn
mở để sử dụng và dạy học bằng mã nguồn mở

21


9. Tập huấn, bồi dưỡng về CNTT cho giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục và sinh viên các trường sư phạm
a) Phòng KH-CNTT có trách nhiệm chủ trì xây dựng và triển khai chương
trình đào tạo và bồi dưỡng về CNTT cho nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo
dục;
b) Trong những năm tới Phòng KH-CNTT cần tham mưu đối với công tác
tuyển dụng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, cần kiểm tra kiến thức và kĩ năng
tối thiểu về CNTT bằng khả năng đáp ứng được yêu cầu công việc thực tế; không
áp dụng theo hình thức kiểm tra việc có hay không có chứng chỉ tin học ứng dụng
A, B, C.
10. Tiếp tục triển khai dạy tin học trong nhà trường
Tiếp tục triển khai giảng dạy môn tin học và nâng cao kỹ năng sử dụng
CNTT cho học sinh phổ thông các cấp học. Cụ thể:
a) Đối với trường tiểu học, trung học cơ sở, GDTX ở những nơi có điều kiện
về máy tính, giáo viên cần triển khai dạy ứng dụng CNTT theo cách tích hợp trực
tiếp vào trong các môn học như đã hướng dẫn ở trên; không nhất thiết theo chương
trình và sách tự chọn một cách cứng nhắc;
b) Chỉ đạo giáo viên và học sinh sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong và
ngoài các giờ học tin học;
c) Cập nhật chương trình, nội dung giảng dạy theo hướng mô đun kiến thức
hiện đại, thiết thực và mềm dẻo thay vì chỉ dùng một bộ chương trình và sách tin
học;
Ưu tiên đảm bảo học sinh sử dụng thạo các phần mềm văn phòng mã nguồn
mở, e-mail và khai thác Internet phục vụ cho học tập, trước khi học lập trình.

đạo và đôn đốc triển khai, tổng hợp báo cáo gửi về Bộ GDĐT, UBND Tỉnh, Sở
TT-TT các hoạt động về ứng dụng CNTT, dạy và học CNTT và dự án CNTT,
thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc cần báo cáo
kịp thời về Sở GDĐT để xem xét giải quyết./.
Nơi nhận:

GIÁM ĐỐC
(Đã ký và đóng dấu)
Nguyễn Văn Tá

- Như trên (để thực hiện);
- Cục CNTT-BộGDĐT (để b/c);
- GĐ, các PGĐ;
- Các phòng, ban thuộc Sở GDĐTBộ (để thực
hiện);
- Website Sở;
- Lưu: VT, KHCNTT

23


UBND TỈNH PHÚ YÊN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN KIỂM TRA

- Hệ thống email ngành
- Website cơ quan, đơn vị
* Ưu điểm, Tồn tại:
a. Kiểm tra các phân hệ của V.EMIS-SREM
- Có văn bản chỉ đạo đưa vào sử dụng trong nhà trường

- Kiểm tra dữ liệu các phân hệ: PMIS, EMIS, Quản lý giảng dạy, quản lý học sinh,
quản lý thư viện, quản lý thiết bị

b.. Kiểm tra Quản lý học sinh phần mềm SMAS- Viettel
- Có văn bản chỉ đạo đưa vào sử dụng trong nhà trường

- Kiểm tra dữ liệu học sinh, tạo tài khoản cho giáo viên, học sinh 
- Giáo viên nhập điểm học sinh

24


c. Kiểm tra Hồ sơ công việc: hscv.phuyen.edu.vn
- Có văn bản chỉ đạo đưa vào sử dụng trong nhà trường

- Có sử dụng để lưu công văn đến và đi

d.. Kiểm tra Hệ thống email ngành
- Có văn bản chỉ đạo đưa vào sử dụng trong nhà trường

- Tất cả giáo viên có [email protected] chưa, có thật sự đưa vào để trao đổi
thông tin

- Thông tin trao đổi trên các bảng thông tin nhà trường có sử dụng đúng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status