ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU TÌM HIỂU MẠNG VIỄN THÔNG VIỆT NAM, HIỆN TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN - Pdf 35

Trờng đại học giao thông vận tải
Khoa điện - điện tử

----- -----

đồ án tốt nghiệp
Chuyên ngnh: kỹ thuật viễn thông

: nghiên cứu tìm hiểu
mạng viễn thông Việt Nam
hiện trạng v xu hớng phát triển
đề ti

Giáo viên hớng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Thầy giáo Chu Công Cẩn

Nguyễn Ngọc Hiển
Phạm Thanh Huyền

Khoá 37

H nội 6/ 2001
http://www.ebook.edu.vn


KTVT A37

đồ án tốt nghiệp

II.1.1. Cấu trúc của mạng chuyển mạch.............................................. 23
II.1.1.1. Nút mạng cấp 1.................................................................24
II.1.1.2. Nút mạng cấp 2.................................................................24
II.1.1.3. Nút mạng cấp 3.................................................................25

II.1.2. Đặc điểm của các loại tổng đài HOST ...................................... 25
II.1.3. Đánh giá tổng thể mạng chuyển mạch quốc gia ...................... 31
II.2. Mạng truyền dẫn..................................................................................33

II.2.1. Mạng truyền dẫn liên tỉnh ......................................................... 33
II.2.1.1. Tuyến truyền dẫn đờng trục Bắc - Nam ........................34
II.2.1.1. Tuyến truyền dẫn đờng trục Bắc - Nam ........................35
II.2.1.2. Các tuyến truyền dẫn liên tỉnh ........................................42

II.2.2 Mạng truyền dẫn nội tỉnh ........................................................... 59
II.2.2.1. Mạng Viễn Thông Bu điện Thnh phố H Nội ..............60
II.2.2.2. Mạng Viễn Thông Bu điện tỉnh H Nam.......................62
II.3. Mạng truy nhập ....................................................................................65

II.3.1. Khái niệm, vị trí, vai trò của mạng truy nhập......................... 65
Mạng Viễn Thông Việt Nam

http://www.ebook.edu.vn

2


KTVT A37

đồ án tốt nghiệp

II.5.1.1. Đặc điểm............................................................................92
II.5.1.2. Hiện trạng mạng Viễn Thông quân sự.............................93

II.5.2. Mạng Viễn Thông công an......................................................... 94
II.5.2.1. Đặc điểm của mạng Viễn Thông công an .........................94
II.5.2.2. Cấu trúc tổng thể của mạng Viễn Thông công an............94
II.5.2.3. Hiện trạng mạng Viễn Thông công an .............................95
II.6. Các hệ thống thông tin di động ....................................................97

II.6.1. Hệ thống di động tổ ong ............................................................. 97
II.6.1.1. Mạng MobiFone ................................................................97
II.6.1.2. Mạng Vinaphone.............................................................101
II.6.1.3. Đánh giá các mạng thông tin di động.............................107

II.6.2. Các hệ thống nhắn tin ............................................................. 111
II.6.2.1. Giới thiệu về mạng Nhắn tin Việt Nam .........................111
II.6.2.2. Cấu hình v các thông số chính của mạng nhắn tin Việt
Nam...............................................................................................112
II.7. Các hệ thống phi thoại ................................................................... 114

II.7.1 Mạng chuyển mạch gói quốc gia VIETPAC ........................... 114
II.7.1.1. Giới thiệu.........................................................................114
II.7.1.2. Dịch vụ truyền số liệu - VIETPAC .................................114

II.7.2. Mạng Internet ........................................................................... 116
Mạng Viễn Thông Việt Nam

http://www.ebook.edu.vn

3


III.3.3. Công nghệ mạng truy nhập.................................................... 132
III.3.3.1. Mạng truy nhập cáp đồng .............................................132
III.3.3.2. Mạng truy nhập cáp quang ...........................................133
III.3.3.3. Mạch vòng thuê bao vô tuyến .......................................134

III.3.4. Tiến trình triển khai mạng ISDN ở Việt Nam...................... 135
III.3.4.1. Giai đoạn 1997 - 2000....................................................135
III.3.4.2. Giai đoạn 2000 - 2005....................................................135
III.3.4.3. Giai đoạn 2005 - 2010....................................................136
III.4. Dự báo lu lợng trong tơng lai........................................... 136

III.4.1. Dịch vụ thoại............................................................................ 136
III.4.1.1. Các vấn đề chung...........................................................136
III.4.1.2. Dữ liệu đầu vo..............................................................137
III.4.1.3. Các mô hình dự báo tổng lu lợng đi v đến của các nút
mạng..............................................................................................137
III.4.1.4. Các phơng pháp dự báo lu lợng điểm - điểm ..........138
III.4.1.5. Đánh giá các phơng pháp dự báo ................................138

III.4.2. Dịch vụ phi thoại ..................................................................... 139
III.4.2.1. Giới thiệu chung ............................................................139
III.4.2.2. Dữ liệu đầu vo..............................................................139
III.4.2.3. Dự báo lu lợng tại mỗi nút mạng ..............................139
III.4.2.4. Xây dựng ma trận lu lợng liên tỉnh ..........................140

III.4.3. Kết quả dự báo ........................................................................ 140
Mạng Viễn Thông Việt Nam

http://www.ebook.edu.vn

V.2.1.1. Các cấu trúc mạng thông tin quang ...............................160
V.2.1.2. Các giải pháp công nghệ cho mạng quang......................161

V.2.2. Phơng án phát triển mạng truyền dẫn quốc gia .................. 163
V.2.2.1. Tuyến trục Bắc Nam .......................................................163
V.2.2.2. Các tuyến liên tỉnh..........................................................167
V.2.2.3. Mạng truyền dẫn nội tỉnh ...............................................168
V.3. các mạng chức năng ....................................................................... 170

V.3.1. Giải pháp cho mạng quản lý Viễn Thông............................... 170
V.3.2. Giải pháp cho mạng đồng bộ ................................................... 172
V.3.3. Giải pháp cho mạng báo hiệu .................................................. 174
V.3.3.1. Bớc chuyển đổi báo hiệu................................................174
V.3.3.2. Cấu trúc lại mạng báo hiệu.............................................174
V.4. mạng truy nhập ................................................................................. 176

V.4.1. Cáp đồng.................................................................................... 176
V.4.2. Cáp quang.................................................................................. 177
V.4.3. WLL ........................................................................................... 178
V.4.4. VSAT.......................................................................................... 180
V.4.5. Giải pháp cho mạng truy nhập................................................ 181
V.5. Mạng thông tin di động Việt Nam ............................................... 182

V.5.1. Phát triển và hội nhập .............................................................. 183
V.5.2. Giải pháp xây dựng mới ........................................................... 186
Kết luận ......................................................................................................................... 189
Ti liệu tham khảo ................................................................................................ 191
Mạng Viễn Thông Việt Nam

http://www.ebook.edu.vn

đợc hởng những lợi ích về y tế, giáo dục và văn hoá. Việc loại trừ sự phân biệt
giữa ngời thành thị và nông thôn trong việc sử dụng các dịch vụ Viễn Thông sẽ làm
tăng năng suất lao động và cải thiện chất lợng cuộc sống của toàn quốc gia.
Với Việt Nam, mối quan hệ giữa ngành Viễn Thông và quá trình phát triển
kinh tế - xã hội cần đợc xem xét dới 3 góc độ sau:
Ngành thông tin liên lạc đóng vai trò chủ đạo trong các ngành công nghiệp của
thế giới trong thế kỷ 21. Các ngành này sẽ có ảnh hởng mạnh mẽ tới phát triển
kinh tế - xã hội, tạo thêm công ăn việc làm và chất lợng cuộc sống đợc cải
thiện trong tơng lai
Nếu phát triển kinh tế - xã hội là một mục tiêu quan trọng của Việt Nam thì
ngành Viễn Thông có vai trò là cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho sự phát triển ấy.

Mạng Viễn Thông Việt Nam

http://www.ebook.edu.vn

6


KTVT A37

đồ án tốt nghiệp

Ngành Viễn Thông cũng nh thông tin liên lạc sẽ có những đóng góp to lớn cho
quá trình phát triển kinh tế xã hội do chúng tạo ra những thay đổi sâu sắc về mặt
xã hội nh những thay đổi nhanh chóng của ngành công nghệ thông tin, sự phát
triển của đa phơng tiện, và sự cạnh tranh gia tăng trên toàn cầu.
Nhận thức đợc tầm quan trọng nh vậy của mạng Viễn Thông đối với sự phát
triển kinh tế xã hội, đợc sự đồng ý của các thầy cô giáo trong khoa và nhà trờng,
chúng em xin đợc nghiên cứu đề tài Nghiên cứu tìm hiểu mạng Viễn Thông Việt

KTVT A37

®å ¸n tèt nghiÖp

PhÇn 1

HiÖn tr¹ng m¹ng
ViÔn Th«ng ViÖt Nam

M¹ng ViÔn Th«ng ViÖt Nam

http://www.ebook.edu.vn

8


KTVT A37

đồ án tốt nghiệp

Chơng

I
Mạng Viễn Thông quốc tế
Giới thiệu
Mạng Viễn Thông quốc tế của Việt Nam do Công ty Viễn Thông quốc tế
(VTI) quản lý và khai thác. Công ty có chức năng và nhiệm vụ tổ chức, xây dựng,
quản lý, vận hành, khai thác mạng lới, dịch vụ Viễn Thông quốc tế và cho thuê
kênh Viễn Thông quốc tế. Đây là công ty duy nhất đợc Tổng Công ty Bu Chính
Viễn Thông Việt Nam (VNPT) ủy quyền khai thác mạng lới VTQT của Việt Nam.

Đặc điểm kỹ thuật của hệ thống tổng đài AXE105 tơng tự hệ thống AXE10
(sẽ nói ở phần mạng chuyển mạch quốc gia) nhng cấu trúc hệ thống có những thay
đổi để phù hợp với tính năng chuyên dụng cho tổng đài cửa quốc tế nh:
Giao tiếp trung kế CCS7 và C5.
Có hệ thống cửa thuê bao ISDN.
Có hệ thống cửa kênh 64Kb/s.
Có hệ thống PO mạnh để phục vụ đấu nối các loại dịch vụ gọi quốc tế
đặc biệt.
Có hệ thống tính cớc cho cả chiều đi và đến.
Có kết cấu thực hiện chức năng STP.
Có các cửa giao tiếp thâm nhập SCP, SSP thông qua SCCP và TCAP.

Mạng Viễn Thông Việt Nam

http://www.ebook.edu.vn

10


KTVT A37

®å ¸n tèt nghiÖp
§i c¸c tØnh phÝa B¾c
CSC ®i
Trung Quèc

VTN
TANDEM

RING Hµ Néi SDH

Gateway
ITMC3

TuyÕn c¸p quang
Backbone 2,5 Gb/s
SDH RING
2xSTM-1 cho VTI

§NG es

SDH 2,5Gb/s
1+1

Tr¹m c¸p
SMW-3
TuyÕn vi ba
140 Mb/s 3+1

Tr¹m mÆt ®Êt
S«ng BÐ
IS 174 E SBE-01A
IS 157 E SBE-02A
IS 66 E SBE-03A

Vi ba 140Mb/s 3+1

2x556Mb/s PDH

C¸p quang SDH 2,5Gb/s
Vi ba 140Mb/s 2+1


http://www.ebook.edu.vn

11


KTVT A37

đồ án tốt nghiệp

I.1.2. Mạng truyền dẫn
Bao gồm các mạng thông tin vệ tinh và mạng cáp quang biển.
Hiện tại Công ty Viễn Thông Quốc tế có 6 trạm mặt đất thuộc hệ thống
Intelsat và 2 trạm mặt đất thuộc hệ thống Interspunik, các hệ thống vệ tinh này kết
hợp với các hệ thống cáp quang biển, cáp quang đất liền quốc tế và 3 tổng đài cổng
quốc tế để thiết lập 109 luồng E1 (gồm 69 luồng qua cáp quang biển và 40 luồng qua
hệ thống vệ tinh) kết nối đến 26 quốc gia khác nhau với 7.257 mạch điện thoại trực
tiếp và quá giang đến hơn 180 quốc gia.
I.1.2.1. Mạng thông tin vệ tinh
Mạng thông tin vệ tinh của VTI có kênh kết nối trực tiếp đến 22 quốc gia trên
thế giới. Cụ thể là:
Cổng quốc tế KVI (ITC1) Hà Nội:
Trạm mặt đất:
LOTUS 1 IOR 800E (Intersputnik, Station 13) ở Phủ Lý.
HAN 1A IOR 600E (Intelsat) ở C2 Láng Trung
Nơi đến: úc, Canada, Trung Quốc, Pháp, Đức, HongKong, ấn Độ, Italia, Nhật,
Nauy, Philipin, Ba lan, Nga, Hàn Quốc, Thuỵ Sỹ, Đài Loan, Thái Lan, Anh, Mỹ (20
nớc).
Cổng quốc tế KVIII (ITC 3) Đà Nẵng:
Trạm mặt đất: DAN 1B POR 1770E (Intelsat) ở 1B Lý Tự Trọng.

ITC1 Hà Nội, ITC2 TP.HCM và ITC3 Đà Nẵng bằng cáp quang (SDH) và VIBA
số (PDH).
Mạng Viễn Thông vệ tinh quốc nội truy nhập qua vệ tinh Asiasat II, dùng
các trạm VSAT và trạm HUB mặt đất điều khiển mạng đợc đặt tại TP.HCM. Tính
đến 31/12/2000, VTI đã có 40 trạm VSAT dùng để truyền thoại và số liệu 64 Kb/s
trên cơ sở kỹ thuật DAMA/SCPC (đa truy nhập theo yêu cầu / mỗi kênh một sóng
mang). Trong đó, 24 trạm phục vụ tại các bu cục, 12 trạm phục vụ các thuê bao, 2
trạm phục vụ công ích tại Trờng Sa và 2 trạm nghiệp vụ. (Xem vị trí lắp đặt cụ thể
ở bảng 7 phần mạng truy nhập).
I.1.2.2. Hệ thống cáp quang
Năm 1996, hệ thống cáp quang biển TVH (Việt Nam - Thái Lan- HongKong)
đợc đa vào sử dụng, tuyến cập bờ ở Vũng Tàu và chuyển tiếp về TP.HCM
thông qua tuyến VIBA số 140Mb/s cấu trúc (3+1) và cáp quang SDH
622Mb/s. Trạm Intelsat 1570 tại Bình Dơng đợc sử dụng để dự phòng cho
tuyến. Tuyến TVH này có tốc độ 565 Mb/s với tổng chiều dài là 3.373 km.
Tuyến cáp quang biển SEA - ME - WE3 đợc cập bến tại Đà Nẵng. Đờng
truyền dẫn kết nối giữa trạm này với ITC3 có tốc độ SDH 2,5 Gb/s cấu hình
RING.
Cáp quang biển SEA - ME WE 3 dùng công nghệ SDH, dung lợng 40
Gb/s (241.920 kênh 64Kb/s) gồm tất cả 40 điểm mặt đất (Việt Nam là 1
điểm), có độ dài 7000 km, kết nối Việt Nam với đờng thông tin siêu cao tốc
toàn cầu.
Mạng cáp quang nội địa CSC sử dụng công nghệ SDH nối liền mạng Viễn
Thông Trung Quốc - Việt Nam - Lào - Thái Lan Singapore và Malaysia,
dung lợng 2,5Gb/s (30.240 kênh thoại 64 Kb/s). Tuyến cáp quang chạy trên
địa phận Việt Nam còn sử dụng cho cả mạng đờng dài quốc gia khu vực
phía Bắc (tuyến Hà Nội Bắc Ninh Bắc Giang Lạng Sơn, Phủ Lý - Đồng
Văn Ba Đa).
I.2. các dịch vụ Viễn Thông quốc tế
Hiện nay, VTI đã ký kết quan hệ làm ăn với 35 tổ chức Viễn Thông quốc tế

kém tiền bạc và thời gian khi sử dụng dịch vụ IDD.
Dịch vụ điện thoại quốc tế tìm ngời (person to person). Là cuộc gọi giữa
ngời gọi đợc chỉ định bằng họ tên và số máy cụ thể với ngời đợc gọi ở nớc
ngoài đợc xác định một cách rõ ràng, cụ thể bằng số máy, họ tên, chức danh và
nớc đợc gọi. Đây là loại dịch vụ điện thoại quốc tế có sự hỗ trợ của điện thoại
viên quốc tế nhằm hỗ trợ cho dịch vụ IDD và gọi số quốc tế rất hiệu quả trong
trờng hợp khách hàng gọi nhiều lần mà không gặp đợc ngời cần gặp.
Dịch vụ điện thoại quốc tế giấy mời (messenger call). Là loại cuộc gọi mà khi
ngời gọi ở một nớc khác muốn mời ngời đợc gọi ở Việt Nam (không có điện
thoại ở nhà riêng) tới buồng đàm thoại công cộng để đàm thoại. Ngời đợc mời (ở
Việt Nam) phải đợc chỉ định bằng họ tên, địa chỉ rõ ràng. Hiện nay ở Việt Nam chỉ
áp dụng dịch vụ này một chiều từ nớc ngoài gọi về Việt Nam mà không có chiều
ngợc lại.
Dịch vụ quốc tế thu cớc ở ngời đợc gọi (collect call). Là loại cuộc gọi mà
khi đăng ký ngời gọi (ở Việt Nam) cho biết cớc phí của cuộc gọi sẽ do ngời đợc
gọi ở nớc ngoài thanh toán. Dịch vụ này chỉ phục vụ cho ngời Việt Nam và tập
trung cho nhóm khách hàng là ngời Việt Nam có thân nhân ở nớc ngoài. Hiện nay
VTI mới mở dịch vụ Collect call một chiều từ Việt Nam đi 9 nớc trên thế giới là:
Anh, Mỹ, Pháp, Canada, Thuỵ Sỹ, Đan Mạch, úc, New Zealand và Nhật.
Dịch vụ điện thoại hội nghị quốc tế (conference call). Điện thoại hội nghị quốc
tế là một cuộc điện thoại bao gồm tối thiểu 3 số máy thuê bao đợc kết nối với nhau
để đàm thoại, trong đó phải có ít nhất một số máy là ở nớc ngoài. Số khách hàng
tối đa có thể đăng ký cho một cuộc điện thoại hội nghị là 60, trong đó tối đa 28
khách hàng có thể đợc kết nối cùng một lúc ngay khi bắt đầu hội nghị, còn các
Mạng Viễn Thông Việt Nam

http://www.ebook.edu.vn

14


mình 24/24 giờ/ngày với chất lợng đạt tiêu chuẩn quốc tế. Qua kênh thuê riêng
quốc tế, khách hàng có thể truyền tải nhiều loại dịch vụ khác nhau nh: điện thoại,
truyền số liệu, fax Dịch vụ này rất thích hợp đối với những khách hàng có nhu
cầu sử dụng dịch vụ Viễn Thông quốc tế với mức độ lớn. Khách hàng có thể thuê
kênh tốc độ 9,6 Kb/s, 64 Kb/s, 128 Kb/s, 192 Kb/s hoặc 2 Mb/s tuỳ theo nhu cầu.
Tới nay VTI đã cung cấp dịch vụ này hơn 10 năm và đang phục vụ cho trên 80
khách hàng với trên 140 kênh.
VSAT. Do đặc điểm không phụ thuộc khoảng cách nên VSAT rất thích hợp cho
nhiều ứng dụng khác nhau. Các cơ quan t nhân có thể sử dụng VSAT để liên lạc từ
bất cứ điểm nào trên lãnh thổ Việt Nam tới một điểm bất kỳ ở nớc ngoài trong
vùng châu á Thái Bình Dơng. Ngoài ra, các vùng xa xôi hẻo lánh mà không có hệ
thống thông tin liên lạc nh các vùng biên giới, hải đảo cũng có thể sử dụng VSAT
nh một trong những phơng tiện liên lạc hữu hiệu nhất xét về mặt giá thành, quá
Mạng Viễn Thông Việt Nam

http://www.ebook.edu.vn

15


KTVT A37

đồ án tốt nghiệp

trình lắp đặt nhanh và độ tin cậy cao. Không chỉ truyền thông những tín hiệu thoại
trên mạng điện thoại công cộng (PSTN) VSAT còn truyền cả số liệu cho các mạng
LAN và WAN.
INMARSAT. Dịch vụ này do tổ chức INMARSAT cung cấp trên phạm vi toàn
cầu. VTI hiện đang cung cấp dịch vụ INMARSAT M và INMARSAT mini-M. Các
thiết bị đầu cuối này có khả năng đáp ứng các dịch vụ thoại, truyền số liệu và fax.

hiện đợc tính mềm dẻo trong quá trình khai thác mạng lới. Các GATEWAY
Mạng Viễn Thông Việt Nam

http://www.ebook.edu.vn

16


KTVT A37

đồ án tốt nghiệp

AXE-105 đợc cung cấp tín hiệu đồng bộ mức u tiên một từ đồng hồ chủ quốc gia
PRC-Đà Nẵng. Các đồng hồ trong AXE-105 tuân thủ chỉ tiêu kỹ thuật theo khuyến
nghị G 812T. Nói chung về mặt chất lợng các GATEWAY có đủ khả năng tiếp
nhận và phân phối tín hiệu đồng bộ một cách tốt nhất trong mạng Viễn Thông quốc
gia với giao diện đồng bộ 2.048 Mb/s theo G703.6.
Về vị trí các GATEWAY AXE 105 nằm ở ba trung tâm Viễn Thông của cả
nớc, điều này thích hợp tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối các cuộc gọi quốc
tế một cách tối u tập trung đợc công việc quản lý và tính cớc, bên cạnh đó cũng
làm cho việc phân bổ các tín hiệu đồng bộ, báo hiệu một cách khoa học, dễ dàng
góp phần tối u mạng Viễn Thông quốc gia. Thực tế các GATEWAY hiện nay mới
chỉ có kết nối với nhau về mặt vật lý mà cha có kết nối về mặt logic (cha có lu
lợng chuyển từ GATEWAY này đến GATEWAY kia). Điều này sẽ thay đổi khi
lu lợng quốc tế của một GATEWAY bị tràn thì lúc này lu lợng sẽ rẽ nhánh một
phần sang các GATEWAY còn lại. Đây cũng chính là một cách dự phòng của hệ
thống chuyển mạch quốc tế, nâng cao tính an toàn của thông tin trên mạng.
I.3.2. Mạng truyền dẫn
Với các đặc điểm riêng biệt mạng Viễn Thông quốc tế Việt Nam hiện đang có
một mạng lới truyền dẫn rất đặc trng. Tơng ứng với vị trí và vai trò của mình, hệ

khăn.
Hiện nay các hệ thống vệ tinh của nớc ta đều sử dụng băng C và Ku là chủ
yếu để bảo đảm hiệu quả sử dụng băng tần một cách tối u. Vì môi trờng truyền
dẫn là không gian tự do nên nó chịu ảnh hởng của rất nhiều các yếu tố tự nhiên nh
tạp âm nhiệt và vũ trụ, tổn hao do ma, cấu trúc bầu khí quyển v.v Nhng ảnh
hởng của chúng lên sóng vô tuyến có tần số khác nhau là khác nhau. Việc quyết
định sử dụng băng tần nào trong thông tin vệ tinh là rất quan trọng vì đặc điểm của
thông tin vệ tinh là cự ly truyền dẫn lớn, suy hao lớn, do đó băng tần sử dụng phải
đảm bảo hạn chế một cách tốt nhất những hạn chế trên. Theo nghiên cứu thì tần số
từ 1 đến 10GHz đợc dùng trong thông tin vệ tinh. Đây là một cửa sổ rất rộng, là
một tài nguyên rất lớn đối với việc khai thác thông tin vệ tinh. Phổ biến trên thế giới
hiện nay sử dụng ba băng C, Ku, Ka cho thông tin vệ tinh, trong đó băng C đợc
dùng nhiều nhất cho thông tin quốc tế (4-6GHz), băng Ku dùng cho thông tin nội địa
còn băng Ka thì đợc dùng chủ yếu ở Nhật. Sở dĩ băng C đợc dùng nhiều nh vậy
là do sự hấp thụ sóng do ma và sơng mù của nó nhỏ hơn nhiều so với băng khác.
Phần lớn các lu lợng của các vệ tinh quốc tế sử dụng các tần số trong phạm vi
băng C. Còn băng Ku đợc a chuộng trong thông tin nội địa.
Một điểm nữa của thông tin vệ tinh là có thể đa đợc thông tin đến những
vùng sâu vùng xa xôi hẻo lánh mà các hệ thống thông tin khác không thể triển khai
hoặc triển khai rất khó khăn. Đối với nớc ta mạng thông tin quốc tế không chỉ kết
nối thông tin với quốc tế mà còn đa đợc thông tin đến những vùng sâu, vùng xa,
hải đảo của tổ quốc, nơi mà kinh tế xã hội còn kém phát triển, đây là một công tác
rất cần thiết trong xu hớng xoá bỏ khoảng cách giữa các vùng có nền kinh tế xã hội
khác biệt nhằm góp phần nâng cao đời sống vật chất cũng nh tinh thần của những
vùng tha dân và kém phát triển. Hệ thống VSAT của công ty Viễn Thông quốc tế là
một hệ thống thông tin vệ tinh đảm nhận nhiệm vụ nh vậy. VSAT Việt Nam hiện
nay chỉ sử dụng băng C (4 - 8 GHz) với tần số tuyến xuống là 3,4 4,2 GHz và
tuyến lên là 5,725 6,725 GHz hoặc 7,025 7,075 GHz. Tuy hệ thống VSAT nớc
ta hiện nay đã khá phát triển và rộng khắp nhng vẫn cha hoàn toàn kết nối thông
tin đợc với tất cả những vùng xa xôi của tổ quốc (tuy nhiên điều này còn phụ thuộc

lực thúc đẩy các hoạt động hợp tác kinh doanh, giao lu văn hoá và đóng góp cho
các quan hệ vì hoà bình hữu nghị hợp tác và phát triển giữa Việt Nam và các quốc
gia trên khắp các châu lục. Đó là:
+ Hoàn thành và đa vào sử dụng tuyến cáp biển T-V-H nối ba nớc Thái Lan
Việt Nam, Hồng Kông.
+ 3/2000 đa vào sử dụng tuyến cáp biển Việt Nam Singapore, đây là một
phần của hệ thống SEA-ME-WE3 nối 40 nớc trên thế giới trong đó Việt Nam là
một điểm.
+ 4/2001 hoàn thành dự án CSC Hà Nội - Lạng Sơn, Vinh Cầu Treo, Hà Nội
- Vinh. Riêng hệ thống cáp nội địa quốc tế CSC ngoài vai trò của một tuyến truyền
dẫn quốc tế nó cũng tham gia vào mạng truyền dẫn liên tỉnh của nớc ta. CSC nối
qua một số tỉnh và mang thêm trên nó lu lợng giữa các tỉnh đó và tạo với các hệ
thống cáp quang lân cận những RING SDH truyền dẫn có độ bảo an rất tốt, góp
phần nâng cao chất lợng và độ tin cậy của mạng lới.
Tính đến 31/12/2000 đã có 3.795 kênh liên lạc bằng cáp quang, chiếm gần
67% tổng số kênh của mạng lới (5.674 kênh).
Nh vậy cùng với hệ thống thông tin vệ tinh, các hệ thống thông tin cáp quang
biển và đất liền quốc tế đã làm cho mạng Viễn Thông quốc tế của nớc ta ngày càng
hoàn chỉnh hơn, đáp ứng đợc nhu cầu và xu thế của thời đại.
Sau đây là một số con số chứng tỏ sự lớn mạnh nhanh chóng của mạng Viễn
Thông quốc tế Việt Nam.
Mạng Viễn Thông Việt Nam

http://www.ebook.edu.vn

19


KTVT A37



1000
0

135

195

1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000

H×nh 2: BiÓu ®å sè kªnh liªn l¹c quèc tÕ

480

500
411

450

S¶n

386

400

345

l−îng 350
274


7 1997
8 1998
9 10

H×nh 3: BiÓu ®å s¶n l−îng tho¹i quèc tÕ

M¹ng ViÔn Th«ng ViÖt Nam

http://www.ebook.edu.vn

20


KTVT A37

đồ án tốt nghiệp

I.4. Xu hớng phát triển của mạng VTqt
Trên cơ sở mạng Viễn Thông hiện tại công ty Viễn Thông quốc tế VTI có thể
đáp ứng đợc mọi nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên để nâng cao chất lợng dịch
vụ Viễn Thông, đa dạng hoá các phơng tiện truyền dẫn quốc tế đảm bảo thông tin
liên lạc luôn thông suốt thì mạng Viễn Thông quốc tế nớc ta phải ngày càng đợc
hoàn thiện và phát triển hơn nữa.
I.4.1. Mạng thông tin vệ tinh
Xu hớng trong tơng lai thị trờng vệ tinh truyền thống sẽ bị thu hẹp lại do bị
cạnh tranh bởi các hệ thống cáp biển xuyên lục địa. Tuy nhiên đối với Việt Nam thì
xu hớng này sẽ không mạnh mẽ do tính kinh tế và kỹ thuật của nó rất phức tạp.
Đồng thời Việt Nam lại nằm trong khu vực châu á Thái Bình Dơng, một khu vực
mà trong tơng lai sự cần thiết của thông tin vệ tinh là rất lớn.
Hiện nay hạn chế của chúng ta là cha có vệ tinh riêng nên phải thuê kênh của

việc giao lu trong khu vực.
Hệ thống cáp quang biển SEA-ME-WE3 đã hoàn thành và đa vào khai thác
cuối năm 1999 nhng dung lợng sử dụng hiện nay mới là 10 Gb/s tơng lai theo
thiết kế tuyến này sẽ là 40 Gb/s. Nh vậy xu hớng trong tơng lai tuyến này sẽ phải
đợc sử dụng hiệu quả hơn nữa với việc nâng dung lợng của tuyến lên theo đúng
thiết kế bằng cách nâng cấp và mở rộng dung lợng trạm cáp SEA-ME-WE3 tại Đà
Nẵng.
Còn hệ thống T-V-H 565 Mb/s nối Thái Lan, Việt Nam, Hồng Kông đứng
trớc sự bùng nổ thông tin nh hiện nay cũng cần phải tổ chức nâng cấp cho phù
hợp với nhu cầu và dự phòng để bảo đảm thông tin luôn thông suốt.
I.4.3. Mạng chuyển mạch
Xu hớng sẽ nâng cấp và mở rộng các hệ thống chuyển mạch nhằm đáp ứng
các dịch vụ mới đồng thời mở rộng mạng lới nh:
Mở rộng các tổng đài để phục vụ truyền hình hội nghị qua ISDN.
Triển khai dự án truy nhập từ xa vào các tổng đài quốc tế và kích hoạt các tính
năng của tổng đài để hỗ trợ cho các bản tin chuyển vùng quốc tế.

Mạng Viễn Thông Việt Nam

http://www.ebook.edu.vn

22


KTVT A37

®å ¸n tèt nghiÖp

Ch−¬ng



LE Hµ Néi
LE TP. Hå ChÝ Minh
LE B¾c Bé
LE Nam Bé

LE miÒn Trung
– T©y Nguyªn

H×nh 4: CÊu tróc m¹ng chuyÓn m¹ch hiÖn t¹i

M¹ng ViÔn Th«ng ViÖt Nam

http://www.ebook.edu.vn

23


KTVT A37

đồ án tốt nghiệp

Mạng chuyển mạch của mạng Viễn Thông Việt Nam đợc chia làm 3 cấp, bao
gồm: Cấp quốc tế, cấp chuyển tiếp quốc gia và cấp nội hạt ở các tỉnh thành.
II.1.1.1. Nút mạng cấp 1
Nút mạng cấp 1 của mạng Viễn Thông Việt Nam gồm 3 nút cửa quốc tế đặt tại
Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh. Đó chính là các tổng đài AXE105 đã nói
đến. Chúng đợc ghép nối với nhau, với mạng quốc tế và với mạng các tổng đài
chuyển tiếp đờng dài quốc gia (TOLL) thuộc cấp mạng dới. Ba tổng đài cửa quốc
tế do công ty VTI quản lý, điều hành khai thác. Mỗi tổng đài đều có đờng nối trực

http://www.ebook.edu.vn

24


KTVT A37

đồ án tốt nghiệp

+ Bộ xử lý trung tâm sử dụng loại MC 68020.
+ Báo hiệu R 2 và CCS 7.
Năm tổng đài TOLL trong 3 nút mạng cấp 2 đợc ghép nối trực tiếp với nhau
và với 3 nút mạng cấp 1 (tổng đài quốc tế) theo dạng mắt lới và vòng RING sử
dụng cáp quang đờng trục Bắc Nam kết hợp với VIBA số làm tuyến dự phòng. Các
TOLL đợc đấu nối với các HOST của các tỉnh bằng phơng pháp vòng RING (ở
Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh), cáp quang trực tiếp hoặc VIBA cho các tỉnh thành
khác. Ngoài ra, ở Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh các tổng đài GATEWAY và TOLL
ngoài chức năng làm tổng đài cổng và chuyển tiếp quốc gia chúng còn kiêm cả việc
làm TANDEM nội hạt cho 2 thành phố này.
II.1.1.3. Nút mạng cấp 3
Nút mạng cấp 3 là nút mạng trung tâm (HOST) của các tỉnh thành phố. ở các
tỉnh thành phố nếu có nhiều trạm HOST thì sẽ có một vài trạm HOST đóng vai trò
TANDEM nội tỉnh. Hiện nay TP. Hồ Chí Minh có 2 TANDEM nội tỉnh và Hà Nội
có 1.
ở những tỉnh thành chỉ có 1 trạm HOST thì nó vừa là chuyển mạch nội hạt vừa
là TANDEM cho mạng Viễn Thông của tỉnh.
Riêng đối với mạng Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh có quy mô lớn và cấu trúc
tơng đối hoàn thiện về cả tổ chức mạng lới lẫn trình độ công nghệ. Chúng đợc tổ
chức thành 2 cấp nh sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status