IV.) Vẽ chi tiết gia công và lập chơng trình NC
gia công chi tiết :
Chi tiết đợc vẽ trên môi trờng phần mềm MasterCam Lathe 8.1 với các
kích thớc xác định nh hình dới:
Để gia công chi tiết cần chỉ ra đờng dẫn dụng cụ (Toolpaths) và các quá
trình gia công cũng tuân theo quy trình công nghệ gia công chi tiết dạng trục:
1) Khoả mặt đầu:
Chọn Toolpaths trên Main menu để vào phần chỉ đờng dẫn dụng cụ.
Trên phần menu sẽ chuyển sang menu Lathe Toolpaths, chọn Face :
Trong của sổ Lathe Face nh trên, ta chọn các thông số dụng cụ nh lợng
chạy dao (Feed rate), tốc độ trục chính (Spindle speed) Phần dụng cụ ta
chọn dụng cụ cần cho quá trình gia công (left click) hoặc thay đổi hay xác
định dụng cụ mới (right click). Chuyển sang phần thông số bề mặt (Face
parameters) ta nhập các giá trị để xác định bề mặt cần gia công (Select
points), khoảng cách dao và bề mặt gia công (Entry amount), bớc tiến dao thô
(Rough stepover), bớc tiến dao tinh (Finish stepover)
Chọn OK khi đã xác định đầy đủ tất cả các thông số cần cho quá trình
gia công, và màn hình sẽ cho biết đờng chạy dao.
2) Khoan lỗ :
Trong menu Lathe Toolpaths chọn Drill thì sẽ xuất hiện cửa sổ Lathe Drill
Tơng tự nh phần trên ta cũng xác định thông số dụng cụ cho quá trình
khoan, nếu sử dụng khoét, doa thì phần chọn dụng cụ click phải chuột vào một
dụng cụ để xuất hiện cửa sổ Lathe Tool để chọn loại hoặc xác định mới dụng
cụ. Trong cửa sổ này ta xác định phơng pháp gia công lỗ, dụng cụ gia công,
phần cán và các thông số hình học.
tiện nh sau:
Phơng pháp cắt (Cutting method) chọn 1 chiều (One way)
Hớng/góc tiện thô (Rough Direction/Angle) chọn tiện ngoài (OD) góc 00
Dung sai tuyến tính hoá (Linearization tolerance) là 0,02 (mm)
Bớc lùi dao (Overlap amount) là 0,2 (mm)
Bớc tiện thô (Rough step) là 2 (mm), các bớc bằng nhau (Equal steps)
Chiều sâu cắt theo phơng X là 0,2 (mm)
Chiều sâu cắt theo phơng Z là 0,2 (mm)
Khoảng cách giữa mũi dao với mặt đầu là 2,5 (mm)
Bù dao trong máy tính để ở chế độ bù bên phải
Lợn tròn tất cả các góc
Chọn OK khi đã nhập các thông số, màn hình xuất hiện đờng chạy dao.
4) Tiện tinh mặt ngoài:
Để tiện tinh mặt ngoài ta chọn Finish trong menu Lathe Toolpaths,
chọn Chain và nhấp chuột vào các đối tợng của đờng biên ngoài tơng tự nh ở
phần trên để xác định xích. Chọn Done để kết thúc. Màn hình xuất hiện cửa
sổ Lathe Finish cũng gồm 2 phần thông số dụng cụ (Tool parameters) và
thông số tiện tinh (Finish parameters). Quá trình chọn và nhập thông số tơng
tự nh ở phần trên với các giá trị phù hợp với yêu cầu.
Chọn OK khi kết thúc quá trình nhập số liệu và màn hình cho biết đờng
dẫn dao.
5) Tiện lỗ trong:
Để tiện lỗ trong ta chọn Groove trong Lathe Toolpaths, màn hình xuất
hiện cửa sổ Grooving Options, đánh dấu vào Chain và chọn OK để xác định
tiện trong theo xích.
Chọn tiếp Chain ở menu và nhấp chuột vào các đối tợng tạo thành đờng
biên trong để nối thành xích. Chọn End here khi kết thúc xích.
Angle), các thông số hình học của rãnh nh : góc lợn đỉnh rãnh, đáy rãnh, độ
côn rãnh
Trong phần Groove rough parameters, ta xác định hớng tiện, khoảng
cách giữa dao và chi tiết, bớc tiện, lợng cắt theo các trục X, Z
Với phần Groove finish parameters tơng tự nh ở các phần trên.
Chọn OK khi kết thúc quá trình nhập và xác định số liệu, màn hình xuất
hiện đờng dẫn dao.
7) Tiện tinh lỗ trong:
Phần này tơng tự nh phần tiện tinh mặt ngoài với dụng cụ cắt là dao tiện
tinh T0505 R0.4 ID - FINISH 16. DIA. - 55 DEG. Các thông số cho quá trình
tiện đợc xác định xong chọn OK để kết thúc. Màn hình xuất hiện đờng chạy
dao.
8) Tiện ren cho phần trụ ngoài:
Trong menu Lathe Toolpaths chọn Next menu, chọn Thread, màn
hình xuất hiện cửa sổ Lathe Thread. Trong phần Tool parameters, chọn dụng
cụ và nhập các thông số tơng tự nh ở các phần trên. Chuyển sang phần Thread
shape parameters, ta nhập các thông số ren nh sau:
Bớc ren (Lead) chọn 0,5 ren/mm (thread/mm)
Góc giữa hai ren (Included angle) là 600
Góc nghiêng ren (Thread angle) là 300
Xác định đờng kính đỉnh, chân ren (Major Diameter-Minor Diameter)
Xác định điểm đầu (Start Position) và điểm cuối (End Position)
Hớng ren (Thread orientation) chọn OD
Trong phần thông số cắt ren (Thread cut parameters) có thể giữ nguyên