ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI ĐẢNG CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
KHỐI 1
Câu 1: Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị thành lập Đảng.
Hệ thống quan điểm CM và lý luận HCM:
- Vạch trần bản chất của CN thực dân: nhằm thức tỉnh tinh thần yêu nước và khơi dậy ý chí
chiến tranh.
Giải phóng dân tộc gắn với gp giai cấp và độc lập dân tộc gắn với CNXH.
Đây là cuộc “ dân tộc cách mệnh”, nhiệm vụ là chống đế quốc mang lại độc lập dt (hàng
đầu) và chống phong kiến mang lại ruộng đất cho dân cày.
Lực lượng CM: Công nhân, nông dân (2 giai cấp bị bóc lột nhất) chính là gốc cách
mệnh, chủ cách mệnh. Học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ là bầu bạn cách mệnh với
công, nông.
Mối quan hệ: CM thuộc địa và CM vô sản ở chính quốc có mqh mật thiết với nhau, là
mqh mang tính chất chủ động sáng tạo.
CM là sự nghiệp của quần chúng và quần chúng phải đc giác ngộ, tổ chức, người lãnh
đạo phải có mưu có chước.
Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng: “trước hết phải có Đảng lãnh đạo, Đảng phải
vững CM mới thành công”, nhấn mạnh tầm quan trọng của lý luận: Đảng k có lý luận thì
như người k có trí khôn, như tàu k có bàn chỉ nam => đặc biệt nhấn mạnh lý luận Mác lênin.
Ý nghĩa: con đường cách mệnh HCM có tác dụng to lớn, trực tiếp làm nhân dân VN
nhận thưc đc tính chất, nhiêm vụ của CMVN là CM giải phóng dt.
- Sự chuẩn bị về tổ chức:
11/1924: NAQ đến Quảng Châu TQ lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á đông.
9/6/1925: người thành lập hội VN CM thanh niên.
- Sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản Đảng:
Từ hội VNCM thanh niên đến Đông Dương CS Đảng và An Nam CS Đảng.
Từ Tân Việt CM Đảng đến Đông Dương cộng sản liên đoàn.
Chỉ trong 4 tháng ở VN đã có 3 tổ chức CS ra đời, điề đó chứng tỏ xu thế thành lập ĐCS
đã trở thành tất yếu của phong trào dân tộc VN.
Câu 2: Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930) của ĐCSVN.
Gồm chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt và chương trình và điều lệ tóm tắt.
Độc lập tự do gắn liền vs định hướng đi lên CNXH là ndung cốt lõi of cương lĩnh này.
Câu 3: Luận cương chính trị 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Do ông Trần Phú soạn thảo thông qua trong Hội nghị TW lần thứ nhất (14-30/10/1930)
Cơ sở lý luận:
+ Vận dụng những nguyên lý của CN Mác Lê-nin.
+ Tham khảo các văn kiện có tính chất cương lĩnh: Đương cách mệnh, cương lĩnh 2/1930,
tuyên ngôn ĐCS.
+ Tham khảo các văn kiện của quốc tế CS:
1928: đề cương CM thuộc địa
1929: chỉ thị về nhuwngc người cộng sản ở Đông Dương.
Cơ sở thực tiễn:
Khảo sát phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân.
Tham khảo ý kiến của các đại biếu trong BCH TW lâm thời.
Nội dung:
Căn cứ: xuất phát từ phân tích >< giai cấp và luận cương cho rằng >< xảy ra gay gắt ở
Đông dương, “một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ, một bên là địa chủ
phong kiến và tư bản đế quốc.”
Tính chất: là cuộc CM tư sản dân quyền, có tính chất thổ địa và phản đế. Tư sản dân
quyền CM là thời kì dự bị để làm XH CM. Sau khi CM TS dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục
phát triển bỏ qua thời kì tư bản mà đấu tranh thẳng lên con đường XHCN (phương hướng).
Động lực và lực lượng: luận cương khẳng định vô sản và nông dân là 2 động lực chính,
vô sản lãnh đạo CM mới thành công. Luận cương kết luận: chỉ có quần chúng lao khổ ở đô
thị mới đi làm CM, đây là kết luận hoàn toàn sai, phủ nhận tính Cm của tiển TS, tính tích
cực của TS dân tộc và cường điệu mặt tiêu cực của các giai cấp.
Nhiệm vụ: chống đế quốc mang lại độc lập tự do cho dân tộc và chống phong kiến mang
lại ruộng đất cho dân cày (đặt lên hàng đầu). Luận cương coi thổ địa là cái cốt của CM TS
dân quyền, là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày.
Phương pháp CM: luận cương chỉ ra giành chính quyền bằng bạo lực CM và khởi nghĩa
Xác định: Nhật đảo chính Pháp sẽ tạo ra một cuộc khủng hoảng chính trị sâu săc, nhưng
điều kiện khởi nghĩa chưa thực sự chín muồi, tuy nhiên nó sẽ lam cho những điều kiện
tổng khởi nghĩa mau chóng chín muồi.
Kẻ thù: duy nhất là Nhật, khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật”, đồng thời chủ trương phát
động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho khởi nghĩa.
Hình thức vũ trang: xung phong, tuyên truyền, tự vệ.
Thời cơ khởi nghĩa: thắng lợi Liên Xô, sự tan rã của phát xít, giải phóng sự cùng khổ của
nhân dân các nước.
Chỉ thị dự kiến: 3 khả năng
+ Quân đồng minh vào Đông Dương đánh Nhật, quân Nhật kéo ra mặt trận ngăn cản quân
đông minh để phía sau sơ hở.
+ CM Nhật bùng nổ, chính quyền CM của nhân dân Nhật đc thành lập
+ Nhật bị mất nước như Pháp năm 1940 và quân đội viễn chinh Nhật mất tinh thần.
=> Thể hiện tầm nhìn xa trông rộng của Đảng ta.
=> Khả năng thứ nhất chắc chắn xảy ra.
Phải giành chính quyền trước khi Đồng minh vào Đông Dương để giành đc quyền chủ
động.
Phương châm: đi từ khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền bộ phận và sẵn sàng chuyển
sang tổng khởi nghĩa khi có thời cơ. Không ỷ lại người, không bó tay mình khi tình thề
CM xuất hiện -> tự lực tự cường.
Ý nghĩa: soi sáng mục tiếu và phương pháp đấu tranh cho toàn Đảng toàn dân trong thời kì
tiền khởi nghĩa, chỉ rõ phương hướng hoạt đọng khi thời cơ xuất hiện.Tạo điều kiện cho
các Đảng bộ hành động 1 cách cương quyết mau lẹ và kịp thời cơ đưa CM đến thành công.
Câu 5:Chỉ thị kháng chiến-kiến quốc (25/11/1945).
Ngày 25/11/1945, BCH TW Đảng ra chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, vạch ra con đường đi
lên cho cách mạng VN trong giai đoạn mới.
Nội dung chủ trương:
-Tính chất: CM giải phóng dân tộc
về CMVN do Trường Chinh trình bày và ra Nghị quyết chia tách Đảng CS Đông Dương.
Nội dung cơ bản Bản chính cương của Đảng Lao động VN:
Tính chất: xã hội VN hiện nay gồm có 3 tính chất là dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa
và nửa phong kiến. Trong đó dân chủ ND mâu thuẫn với một phần thuộc địa, nửa phong
kiến.
Đối tượng CM: Có 2 đôi tượng
+Đế quốc: Pháp, Mỹ
+Pkiến: thân Pháp, thân Mỹ
Nhiệm vụ CM:
+NV chính: Tiêu diệt TD Pháp, giành độc lập thống nhất, bảo vệ HB TG và đánh bại Mỹ.
+NV cơ bản: Chống đế quốc để giành ĐLDT, xóa bỏ tàn tích pkien để mang lại ruộng đất
cho người cày. Phát triển chế độ DCND gây CS CNXH.
Động lực, lực lượng: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc, nhân sĩ yêu nước.
Đặc điểm: Là cuộc CM DTDCND CM XHCN thông qua giai đoạn phát triển TB.
Triển vọng: CM DTDCNDVN nhất định sẽ đưa VN tiến tới CNXH.
Con đường đi lên CNXH: Đó là 1 con đường đấu tranh lâu dài,trải qua 3 giai đoạn mật
thiết, liên hệ, xen kẻ nhau. GĐ 1, hàn thành giải phóng dân tộc, GĐ 2 là xóa bỏ tàn tích
phong kiến, để ng cày có ruộng, hoàn chỉnh chế độ DCND, GĐ 3 là XD CS cho CNXH,
tiến lên thực hiện CNXH.
Mục tiêu: Thực hiện tự do, HP cho tất cả dân tộc ở VN.
Chính sách của Đảng: Có 15 chính sách lớn về KT, VH, QP và AN.
Quan điểm quốc tế: Đứng về phe hòa bình dân chủ, tranh thủ sự giúp đỡ của các nước
XHCN và nhân dân trên TG, thực hiện đoàn kết Việt-Trung-Xô và đoàn kết Việt-Miên-lào.
Ý nghĩa: Tin vào Đảng, tin vào cuộc KC. ĐH II đã đánh dấu sự trưởng thành của Đảng ta
về mọi mặt, đáp ứng những yêu cầu cấp bách về thực hiện để đưa cuộc kháng chiến chống
Pháp đến với thắng lợi hoàn toàn.
Câu 7: Đường lối CM miền Nam (Hội nghị lần thứ 15, 1/1959).
A, Hoàn cảnh:
Thuận lợi:
nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh.
+Nhiệm vụ trước mắt: đoàn kết toàn dân, đánh đổ tập đoàn độc tài ngô đình diệm, thành
lập chính quyền liên hiệp dân tộc dân chủ ở miền nam, cải thiện đời sống nhân dân, thực
hiện thống nhất nước nhà, tích cực góp phần bảo vệ hòa bình ở ĐNA và thế giới.
Khả năng phát triển của tình hình: NQ dự kiến đế quốc Mỹ là tên hiếu chiến nhất, cho
nên trong điều kiện nào đó, cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền nam có khả năng phát triển
thành cuộc đấu tranh vũ trang trường kì và thắng lợi cuối cùng nhất định sẽ về ta.
Con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền nam: nghị quyết dự kiến ngoài con
đường bao lực cách mạng, nhân dân miền nam không có con đường nào khác.
Mặt trận: nghị quyết nhấn mạnh phải thành lập mặt trận DTDC rộng rãi ở miền nam để tập
hợp lực lượng.
Vai trò của đảng bộ miền nam:đảng bộ miền nam có vai trò quan trọng cho sụ phát triển
của CMVN. Phải củng cố đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, công tác. Tăng
cường mối quan hệ giữa đảng bộ miền nam và quần chúng.
Ý nghĩa:nghị quyết hội nghị lần thứ 15 có ý nghĩa lịch sử to lớn, chẳng những đã mở
đường cho cách mạng miền nam tiến lên, mà còn thể hiện rõ bản lĩnh độc lập tự chủ, sang
tạo của đảng ta trong nững năm tháng khó khăn của cách mạng. nghị quyết đánh dấu sự
trưởng thành của đảng ta, vận dụng lí luận chủ nghĩa mác lê nin vào cách mạng miền nam.
Nghị quyết xoay chuyển tình thế, đáp ứng nhu cầu bức xúc của quần chúng, mở đường cho
cách mạng miền nam vượt qua khó khăn tiến lên.
Câu 8: Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước do Hội nghị lần thứ 11 (3/1945) và
12 (12/1965).
A, HCLS
Từ đầu năm 1965, để cứu vãn nguy cơ sụp đổ của chế độ sài gòn và sự phá sản của chiến
lược chiến tranh đặc biệt, đế quốc mỹ đã ồ ạt đưa quân mỹ và quân thuộc địa vào miền
nam, tiến hành chiến tranh cục bộ với quy mô lớn, đồng thời dùng không quan, hải quân
tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền bắc.
Thuận lợi:
viện cho miền nam, chuyển hướng về tư tưởng và tổ chức.
Ý nghĩa: đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước cảu đảng ta được đề ra tại các hội
nghị TW lần thứ 11, 12 có ý nghĩa hết sưc quan trong, thể hiện quyết tâm đánh mỹ và
thắng myxtinh thần cách mạng tiến công, tinh thần độc lập tự chủ, kiên trf mục tiêu giải
phóng miền nam, thể hiện được ý chí, nguyên vọng của dân tộc VN phù hợp với xu thế
phát triển của thời đại.
KHỐI 2
Câu 1: Nội dung đường lối CNH của Dảng thời kỳ trước đổi mới.
a)Mục tiêu và phương hướng của CNH.
*Miền Bắc: từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nghèo nàn, chịu hậu quả chiến tranh
miền Bắc tiến thẳng lên VNXH vì vậy xuất phát điểm của CNH miền Bắc rất thấp, do đó,
Đại hội Đảng III xác định: muốn cải tiến CNH nước ta tất yếu phải đi lên XHCN để XD
CSVC KT cho chế đọ mới, thoát khỏi nguy cơ tụt hậu về KT, giữ vững chính trị, độc lập
chủ quyền. Tạo lực lượng SX mới-QHSX, QPAN, mở rộng hợp tác hóa kinh té. XD nền
KT cân đối và hiện đại.
Để thực hiện CNH, HN TW7 (khóa III) đã nêu rõ phương hướng:+Ưu tien phát triển CN
nặng 1 cách hợp lý.+Kết hợp chặt chẽ PT CN với PT NN.+Ra sức PT CN nhẹ song song
với việc ưu tiên PT CN nặng.+Ra sức PT CN TW, đồng thời đẩy mạnh PT CN địa phương.
*Trên phạm vi cả nước:
Thuận lợi: Cả nước bước vào thời kì quá độ lên CNXH, QHQT rộng mở, đội ngũ tri thứ
đông đảo và kế thừa đc kinh nghiệm của miền Bắc giai đoạn trước.
Khó khắn: Hậu quả war nặng nề. Chuyển nền kinh tế sang dựa vào sức mình là chính.
CNĐQ và các thế lực thù địch ko ngừng chống phá CMVN. Ko tranh thủ đc những thành
tựu của CM KHKT-CN trên TG, chú yếu dựa vào LX và các nc XHCN. Ko hiểu hết luận
điểm của Lê-nin “CNTB hiện đại là sự chuẩn bị đầy đủ CSVC cho CNXH và CNXH thoát
thai từ CNTB”.
Đường lối CNH của ĐH IV vẫn xác định là nhiệm vụ trung tâm của TK quá độ lên CNXH:
+ Đẩy mạnh CNH XHCN, xây dựng CSVC-Kthuật của CNXH, đưa nền KT của nước ta từ
tiêu dùng và hàng xuất khẩu. kết quả là đầu tư nhiêu nhưng hiệu quả thấp. không thực hiện
nghiêm chỉnh nghị quyết đại hội V: chưa thật sự coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu,
công nghiệp nặng không phục vụ kịp thời nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
+đại hội VI: tập trung sức người, sức của thực hiện ba chương trình mục tiêu: lương
thực,thực phẩm; hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu;
+Thứ tự: ưu tiên nông nghiệp, cn hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, cn nặng.
+ Mục tiêu: chuyển từ công nghiệp nặng sang nông nghiệp
-Đại hội VII:
+xác định “phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại” gắn với phát triển nông nghiệp,
đây là nhiệm vụ trọng tâm, nhằm từng bước xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH.
+Hội nghị TW7, khóa VII (1/1994) có những bước đột phá: CNH không tiến hành thuần
túy như trước, do tác động của CM KH-CN hiện đại và quá trình toàn cầu hóa, lợi thế của
các nước đi sau, đưa ra khái niệm HĐH: là quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu
KH-CN tiên tiến, hiện đại… vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí xh,
nhằm tạo ra năng suất lao động cao.
-Đại hội VIII (6/1996):
+Khẳng định những tiền đề của chặng đường đầu tiên đã hình thành, cho phép chúng ta
hoàn thành đường lối CNH thời kì mới: “CNH gắn với HĐH”
+ Mục tiêu: xây dựng một nước công nghiệp có cơ sở vật chat kĩ thuật hiên đại,cơ cấu kinh
tế hợp lý, quan hệ sx phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sx, đời sống vật chất và
tinh thần được nâng cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dan giàu, nước mạnh, xh công
bằng, dân chủ, văn minh
+Đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
* Đại hội IX (4/2001) đến đại hội XI
-Đại hội IX (4/2001): Hoàn chỉnh đường lối CNH-HĐH để bước đầu hình thành chiến lược
CNH- HĐH.nhấn mạnh “CNH- HĐH là nhiệm vụ trọng tâm”.con đường CNH-HĐH có
thể rút ngắn hơn.
-Đại hội X đến đại hội XI: coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng trong quá trình
tế thị trường ở nước ta, thể hiện ở bốn tiêu chí là:
+về mục đích phát triển: thực hiện dân giàu, nước mạnh, xh công bằng, dân chủ, văn minh;
giải phong mạnh mẽ lực lượng sản xuất và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân.đẩy
mạnh xóa đói giảm nghèo, khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu chính đáng.Giúp đỡ
người khác thoát khỏi nghèo và từng bước khá giả hơn.
+về phương hướng phát triển: phát triển các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước
giữ vai trò chủ đạo,kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng
vững chawcscuar nền kinh tế quốc dân;phát triển nền kinh tế với nhều hình thức sở hữu,
nhiều thành phần kinh tế là nhằm giải phóng mọi tiềm năng để phát triển trong mọi thành
phần kinh tế, trong mỗi cá nhân và mọi vùng miền phát huy tối đa nội lực để phát triển
nhanh nền kinh tế;để giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước phải nắm giữ các vị trí then chốt
của nền kinh tế bằng trình độ khoa học, công nghệ tiên tiến, hiệu quả sản xuất kinh doanh
cao.
+về định hướng xã hội và phân phối: thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong
từng bước đi và từng chính sách phát triển;tăng trưởng kinh tế gắn kết chặt chẽ và đồng bộ
với phát triển xã hội, văn hóa, giáo dục và đào tạo;giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục
tiêu phát triển con người; hạn chế tác động tiêu cực của kinh tê thị trường, thực hiện mục
tiêu phát triển con người; trong lĩnh vực phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả
kinh tế, phúc lợi xã hội, mức đóng góp vốn, các nguồn lực khác.
+về quản lí: phát huy vai trò làm chủ của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lí, điều tiết nền
kinh tế của nhà nước pháp quyền xhcn dưới sự lãnh đạo của đảng; sự quản lí, điều tiết nền
kinh tế của nhà nước xhcn bằng pháp luật đảm bảo mục đích của nền kinh tế, sự vận động
của chế độ sở hữu, phân phối theo định hướng xhcn, phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt
tiêu cực của kinh tế thị trường, đảm bảo quyền lợi chính đáng của mọi con người; thể hiện
sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng xhcn với kinh tế thị trường tbcn.
Câu 4: Cơ sở hình thành HTCT 1954-1975 và chủ trương của hệ thống chuyên chính
vô sản thời kỳ 1975-1985.
A, Cơ sở hình thành:
qua đó đảng thực hiện sự lãnh đạo của mình đối với sự phát triển của xã hội.
+ ba là, đảng là người lãnh đạo toàn bộ hoạt động XH, bảo đảm cao nhất cho chế độ làm
chủ tập thể nhân dân lao động, cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nước XHCN.
+ bốn là, nhiệm vụ của mặt trạn và các đoàn thể: muốn thế thì đoàn thể phải đổi mới hình
thức tổ chức, nội dung, phương thúc hoạt động cho phù hợp với nội dung trong điều kiện
đổi mới.
+ năm là, xác định mối quan hệ đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, nhà nước quản lí là cơ
chế chung trong quản lí toàn bộ xã hội.
Câu 5: Quan điểm và chủ trương của Đảng CSVN về việc xây dựng HTCT thời kì đổi
mới.
A, quan điểm
Một là, kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới
kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước làm đổi mới chính trị.
Hai là, đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị làm cho hệ thống
chính trị hoạt động năng động hơn, có hiệu quả hơn, phù hợp với đường lối đổi mới toàn
diện, đồng bộ đất nước, đặc biệt là phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN,với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Ba là, đổi mới hệ thống chính trị một cách toàn diện, đồng bộ, có kế thừa, có bước đi, hình
thức và cách làm phù hợp.
Bốn là, đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của hệ thông chính trị với nhau
và với xã hội, tạo ra sự vận động cùng chiều theo hướng tác động, thúc đẩy xã hội phát
triển, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
B, chủ trương xây dựng HTCT
- Xây dựng đảng trong HTCT:
+Đổi mới tổ chức và phương thức lãnh đạo từ Đảng viên đến cấp ủy cơ sở.
+Đổi mới và chỉnh đốn Đảng trên 4 mặt: tư duy lý luận, đoàn kết, dân chủ, phê bình và tự
phê bình.
- Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN:
+chủ trương xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN là sự khẳng định và thừa nhận nhà
nước pháp quyền là một tất yếu lịch sử
trò giám sát và phản biện xã hội.
+Đổi mới hoạt động của Mặt trận tổ quốc, các tổ chức chính rị- xã hội, khức phục tình
trạng hành chính hóa, nhà nước hóa, phô trương, hình thức; nâng cao chất lượng hoạt
động; làm tốt công tác dân vận theo phong cách trong dân, hiểu dân, gần dân, học dân và
có trách nhiệm với dân, nghe dân noi, nói dân hiểu, làm dân tin.
Câu 6: Quan điểm và chủ trương của Đảng CSVN về XD và PT nền VH trong ĐH
VIII (1996):
VH là nền tảng tinh thần XH, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh
tế- xã hội; phát huy nhân tố con người=> chỉ rõ vị trí vai trò đặc biệt của VH trong phát
triển kinh tế- xã hội.
- VH là nền tảng tinh thần của XH:
+ VH phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống diễn ra
trong quá khứ cũng như diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỉ, nó cấu thành nên một
hệ thống các giá trị, truyền thống và lối sống mà trên đó từng dân tộc tự khẳng định bản
sắc riêng của mình.
+ Các giá trị nói trên tạo thành nền tảng tinh thần của XH vì nó đc thấm nhuần trong mỗi
con người và trong cả cộng đồng dân tộc. Nó đc truyền lại, tiếp nối và phát huy qua các thế
hệ người VN.
=> Vì vậy, chúng ta chủ trương làm cho VH thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống XH
để các giá trị VH trở thành nền tảng tinh thần vững bền của XH, trở thành động lực phát
triển kinh tế- XH. Chăm lo VH là chăm lo nền tảng VH.
- VH là động lực thúc đẩy sự phát triển:
+ Nguồn lực nội sinh của sự phát triển của một dân tộc thấm sâu trong VH. Sự phát triển
của một dân tộc phải vươn tới cái mới nhưng lại không thể tách khỏi cội nguồn, phát triển
phải dựa trên cội nguồn. Cội nguồn đó của mỗi quốc gia dân tộc là VH.
+ Trong nền kt thị trường, một mặt VH dựa vào tiêu chuẩn cái đúng, cái tốt cái đẹp để
hướng dẫn và thúc đẩy người lao động không ngừng phát huy sáng kiến, cải tiến kĩ thuật,
nâng cao tay nghề, sản xuất ra hàng hóa với số lượng và chất lượng cao đáp ứng yêu cầu
Ba là, phát triển hệ thống y tế công bằng, hiệu quả.
Bốn là, xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ và cải thiện giống nòi.
Năm là, thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.
Sáu là, chú trọng các chính sách ưu đãi xã hội.
Bảy là, đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng
Câu 8: Nội dung đường lối đối ngoại thời kì trước đổi mới.
- Đại hội lần thứ IV của Đảng:
+ Nhiệm vụ: ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn
vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật củng cố
quốc phòng xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH.
+ Chủ trương củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác toàn diện với Liên Xô và tất cả các
nước XHCN.
+ Bảo vệ và phát triển mqh toàn diện VN- Lào- Campuchia
+ Sẵn sàng thiết lập phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trong khu vực.
+ Giữa 1987 có những điều chỉnh:
Hợp tác toàn diện với Liên Xô, coi Đảng là viên đá tảng trong chính sách đối ngoại của
Đảng ta.
Nhấn mạnh mqh Việt- Lào trong bối cảnh quốc tế và Campuchia diễn biến phức tạp.
Chủ trương xd Đông Nam Á, hòa bình tự do trung lập ổn định và đề ra yêu cầu mở rộng
quan hệ đối ngoại.
- Đại hội lần thứ V của Đảng (3/1982):
+ Xác định: công tác đối ngoại trở thành một mặt trận chủ động tích cực trong đấu tranh
nhầm làm thất bại chính sách của các thế lực hiếu chiến mưu toan chống phá CM nước ta.
+ Về quan hệ với các nước, Đảng ta tiếp tục nhấn mạnh đoàn kết và hợp tác toàn diện với
Liên Xô là nguyên tắc, là chiến lược và luôn luôn là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại
của VN.
+ Xác định quan hệ đặc biệt VN- Lào- Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh
của ba dân tộc.