đề cương ôn thi môn địa lý kinh tế - Pdf 35

Câu 1: Phân tích tác động của vị trí địa lý của Việt Nam giáp với Trung Quốc về
phát triển kinh tế, xã hội Việt Nam?
+ Các tỉnh của VN có chung đường biên giới với TQ: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai,
Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh.
+ 3 tỉnh có kim ngạch, luồng hàng hóa giao thương giữa VN với TQ lớn nhất: Quảng
Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai.
* Tác động của vị trí địa lý của Việt Nam giáp với Trung Quốc về phát triển kinh tế, xã
hội Việt Nam:
+ Thuận lợi:
- Xuất khẩu hàng hóa (thanh long,..) sang thị trường đông dân. (xuất khẩu sang TQ
chiếm gần 30% tổng kim ngạch xuất khẩu)
-Tiếp thu tinh hoa văn hóa Trung Quốc (chữ viết Hán, tôn giáo,..)
- Thu hút nhà đầu tư từ Trung Quốc( công nghệ,…)
- Gần hàng hóa,nguyên liệu giá rẻ: dệt may,…
+ Khó khăn:
- Chịu sức ép cạnh tranh cao.
- Chanh chấp chủ quyền lãnh thổ.(đặc biệt là vấn đề Biển Đông)
- Phụ thuộc quá nhiều vào hàng hóa Trung Quốc. (nhập siêu với TQ chiếm 60% tổng
nhập siêu của VN)
Câu 2: Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lý giáp Biển Đông đối với việc phát triển
kinh tế, xã hội ở nước ta.
+ Thuận lợi:
- Phát triển đa dạng các ngành kinh tế biển:
. phát triển giao thông vận tải biển, kinh tế biển
. thủy sản (khai thác, nuôi trồng)
. du lịch biển
. khai thác khoáng sản biển.
- Giao thương quốc tế thuận tiện.
- Góp phần nâng cao vị thế của VN về cả chính trị và an ninh quốc phòng.
+ Khó khăn:
- Bất ổn do tranh chấp chủ quyền (vị trí địa chính trị quan trọng mà nước nào cũng

+ Giàu có ( nhiều lao động trình độ cao)
+ Nghèo ( thưa lao động, thiếu lao động trình độ cao)
> Di cư tự phát
* Chuyển từ vùng nghèo sang vùng giàu
Những người chuyển được+ khá giả, có chí hướng thì giàu càng giàu
+ nghèo càng nghèo
> Bất ổn chính trị
=>để phát huy lợi thế của cơ cấu “dân số vàng” cần thực hiện đồng bộ các giải pháp.
Đó là, duy trì mức sinh hợp lý nhằm kéo dài thời gian cơ cấu “dân số vàng”, làm chậm
quá trình “già hóa dân số”; tăng cơ hội việc làm, hướng đến những việc làm tạo giá trị
gia tăng cao dựa trên năng suất lao động, đa dạng hóa ngành nghề ở nông thôn, các
ngành sử dụng nhiều lao động; mở rộng nâng cao chất lượng đào tạo nghề theo nhu


cầu thị trường lao động… Đặc biệt, tận dụng và phát huy lợi thế cơ cấu “dân số vàng”
thông qua các chương trình phối hợp liên ngành.
Câu 5: Phân tích khó khăn, thách thức trong sản xuất lúa gạo tại 2 vùng đồng
bằng châu thổ nước ta?
* Vùng ĐB sông Hồng
- Nguy cơ bị thu hẹp diện tích do biến đổi khí hậu(1/4 diện tích ĐBSH)
- Công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển dẫn đến sức ép về thu hẹp diện tích; sức ép
dân số làm cho bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp và giảm liên tục.
- Cơ cấu về giống lúa chậm chuyển dịch, vẫn duy trì các loại giống lúa cũ, chất lượng
thấp
- công nghệ chế biến lạc hậu( tiêu chuẩn để xuất khẩu vẫn chưa đạt được)
=> xuất khẩu gạo ở đồng bằng sông Hồng vẫn còn hạn chế.
* Đồng bằng sông Cửu Long
- Nguy cơ bị thu hẹp diện tích do biến đổi khí hậu(1/3 diện tích ĐBSCL)
- Nguy cơ xâm nhập mặn, phèn vào mùa khô; thách thức trong việc giải quyết vấn đề
nước tưới và tạo ra giống lúa mới chịu mặn, chịu phèn

trị gia tăng lớn
- Mô hình quản lý tốt: Ưu đãi xây dựng mô hình 1 cửa,cung cách quản lý học theo mô
hình quản lý của phương Tây với sự tự chủ cao (hạn chế sự can thiệp của nhà nước)

Câu 8: Phân tích những nguyên nhân khiến hiệu quả phát triển khu kinh tế ven
biển ở nước ta còn rất thấp?
- Quy hoạch và thành lập khu kinh tế chưa thực sự phù hợp với điều kiện, tiềm năng
thực tế: Với số lượng khu kinh tế lựa chọn quá lớn trong khi thiếu vốn trầm trọng,
chúng ta không thể tập trung đầu tư vào khu kinh tế nào (hiện nay VN có 18 khu kinh
tế, theo ước tính: để giải phóng 1ha cần 0,1 triệu USD, đầu tư cho 1ha đất cần 1 triệu
USD, nên số tiền tối thiểu đề đầu tư vào 1 khu kinh tế là 11 triệu USD, chưa kể các
khu kinh tế của VN cũng khá lớn về diện tích tuy nhiên số tiền được đầu tư vào đó lại
rất thấp)=> vượt quá khả năng phát triển.
- Kết cấu hạ tầng các khu kinh tế chưa được xây dựng đồng bộ,chưa đáp ứng được yêu
cầu của quá trình phát triển.
- Thu hút đầu tư vào các khu kinh tế gặp nhiều khó khăn, đóng góp của các khu kinh tế
vào phát triển khoa học- xã hội địa phương còn khiêm tốn.
- Các khu kinh tế chưa được định hướng thu hút các ngành, lĩnh vực có lợi thế so
sánh,chưa tạo được sự liên kết, tương hỗ trong quá trình hoạt động (ví dụ tiêu biểu là
các khu kinh tế ở miền Trung gần nhau nhưng lại chỉ làm 1 ngành nghề)
- Quy hoạch nguồn nhân lực gắn với ngành nghề thu hút đầu tư trong các khu kinh tế
chưa được chú trọng (nguồn nhân lực ở gần các khu kinh tế chủ yếu vẫn là lao động
chưa qua đào tạo nên trình độ chuyên môn thấp)
- Cơ chế chính sách phát triển khu kinh tế của VN còn một số bất cập và vướng mắc.



1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi của cơ cấu
kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình tất yếu gắn liền với sự phát triển kinh tế


Chủ đề 16. Tính mật độ kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng và … khoảng
cách của vùng
Nguyên nhân tích tụ:
+ Vị trí địa lý thuận lợi
+ Trình độ khoa học kĩ thuật phát triển, trình độ dân trí cao
+ Kinh tế được tập trung đầu tư phát triển, thu hút vốn..
+ Tập trung nhiều dân cư
Giải pháp:
Thứ nhất: Cần phải tập trung ưu tiên phát triển các tỉnh có nền kinh tế trọng điểm, tạo
ra các cực phát triển: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng,…
Thứ hai: Cân bằng mạng lưới đô thị, Tạo sự liên kết, phối hợp giữa các vùng có mật
độ kinh tế cao và thấp: Hà Nội với Ninh Bình, Quảng Ninh.
Thứ ba: Thu hẹp khoảng về xã hội và tiến tới giảm bớt sự chênh lệch: thực hiện các
chính sách ưu tiên vùng nghèo, các tỉnh vùng sâu vùng xa,..
Thứ tư: Quy hoạch và kế hoạch hóa phát triển từng tỉnh: xây dưng cơ sở hạ tầng, an
sinh xã hội,…
Thứ năm: Thu hút rộng rãi các tổ chức toàn thể nhằm đầu tư và thực hiện các phương
án của địa phương: Phát triển bằng trợ cấp trợ giá chính phủ, thu hút đầu tư,…
6. Khoảng cách kinh tế
- Là một khái niệm kinh tế học
- Khoảng cách hàm ý sự dễ dàng hay khó khăn để hàng hóa, dịch vụ, lao động, vốn,
thông tin và ý tưởng có thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác
- Khoảng cách đo lường dòng vốn, dịch chuyển lao động, hàng hóa được vận chuyển
và các dịch vụ có thể được cung cấp giữa 2 địa điểm dễ dàng đến đâu
- Địa điểm và chất lượng cơ sở hạ tầng, giao thông ảnh hưởng tới khoảng cách kinh tế
giữa bất kỳ hai điểm nào đó.
7. Chia cắt(cấp độ khu vực) (sự chia cắt về biên giới, vị trí)
- là rào cản ngăn cách giữa các quốc gia đến dòng lưu thông hàng hóa, vốn, con người
và ý tưởng. (chia cắt lớn là một trong những lý do dẫn đến hạn chế, tụt hậu:sự chia cắt

thổ.)
+ Mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại
+ Tăng cường giao lưu văn hóa, khoa học, xã hội
- Tiêu cực
- Làm gia tăng thêm tình trạng bất bình đẳng, làm sâu sắc thêm sự phân hóa giàu
nghèo giữa các quốc gia (các nước giàu ngày càng thích hợp tác với các nước giàu
khiến họ ngày càng giàu hơn, sự chênh lệch giữa các quốc gia có nguy cơ dẫn đến tình
trạng bất bình đẳng, bạo động, khủng bố…)
- Tăng sự phụ thuộc rất lớn vào bên ngoài của các quốc gia (nhiều nước chỉ xuất khẩu
dầu mỏ và nhập khẩu tất cả các loại hàng hóa khác, đến khi khủng hoảng dầu mỏ thì
nước đó cũng bị khủng hoảng lương thực như Venezuela hiện nay)
- Suy giảm môi trường, cạn kiệt tài nguyên (các nước giàu đến tìm kiếm thị trường ở
các nước nghèo hơn, họ xây dựng nhiều khu CN, khai thác tài nguyên, dẫn đến vấn
nạn về môi trường cho quốc gia đó)


- Hòa tan văn hóa của nhiều quốc gia (các trào lưu du nhập từ nước ngoài nhưng
không biết nguyên nhân và lý do của trào lưu, không biết văn hóa đó tốt hay xấu)
Chủ đề 1. Tác động tích cực của toàn cầu hóa đến nền kinh tế Việt Nam.
+ Mở rộng thị trường TG (xóa đi rào cản, sự chia cắt)
+ Thu hút vốn đầu tư (dòng vốn lưu chuyển dễ dàng, lượng vốn đầu tư FDI vào VN
năm 2008 cao hơn 30 lần so với năm 1999)
+ Nâng cao trình độ KH – CN (chuyển giao công nghệ, học tập cách ứng dụng KH –
KT từ nước ngoài)
+ Tăng cường hoạt động kinh tế đối ngoại (đẩy mạnh hoạt động xuất – nhập khẩu, cán
cân thương mại ngày càng tăng)
+ Tăng cường giao lưu văn hóa, xã hội (phát triển các loại hình du lịch truyền thống,
văn hóa VN cho các nước khác trên TG)
* Nguyên nhân ra đời của TCH:
- Công nghệ:+ CN truyền thông (truyền thông đại chúng,Internet, điện tử, dịch vụ..)

- Khí hậu: … diễn biến trong thời gian dài và mang tính chất quy luật
- BĐKH: là sự biến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu
- BĐKH là sự biến đổi từ trạng thái cơ bản này sang trạng thái cơ bản khác.
Ví dụ BĐKH: nước biển dâng, siêu bão, hiện tượng enino,..
(Theo định nghĩa của LHQ: BĐKH là sự thay đổi của khí hậu, được quy trình trực tiếp
hay gián tiếp là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần khí quyển và
đóng góp thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong khoảng thời gian.)
* Nguyên nhân
- Sự biến đổi tự nhiên: sự thay đổi các tham số quỹ đạo Trái Đất, sự biến đổi trong
phân bố lục địa – đại dương (sự trôi dạt lục địa, phun trào núi lửa, tạo sơn…), sự biến
đổi tính chất phát xạ ở Mặt Trời và hấp thụ bức xạ ở Trái Đất.
- Do hoạt động của con người: Do các hoạt động của con người trong quá trình sản
xuất hàng hóa, phát triển kinh tế như: đốt các nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ,
…), chất thải từ nhà máy( hoạt động công nghiệp, nông nghiệp,…); biến đổi sử dụng đất;
sản xuất nông nghiệp;chặt phá rừng.
* biểu hiện BĐKH:
- sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung.
- sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người
và các sinh vật trên trái đất.
- sự dâng cao mực nước biển: do tan băng dẫn tới sự ngập úng của các vùng đất thấp, các
đảo nhỏ trên biển.
- sự di chuyển của các đới khí hậu trên các vùng khác nhau của Trái Đất dẫn tới nguy cơ đe
dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái.
- sự biến đổi cường độ hoạt động
- sự thay đổi năng suất sinh học.
* ứng phó BĐKH:
- Thích ứng: là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hay con người đối với hoàn cảnh hoặc
môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do các tác động của



môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do các tác động của
BĐKH và tận dụng các cơ hội thuận lợi mà mỗi khí hậu mang lại) phát triển các khoa
học về năng lượng thay thế, tạo các giống cây trồng thích ứng với BĐKH…
- Giảm nhẹ: (là các hoạt động nhằm giảm mật độ hoặc cường độ phát thải nhà kính và
tăng bề hấp thụ khí nhà kính) Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, xây dựng hệ
thống lọc thải đề giảm lượng khí thải CN, chất thải hoạt động kinh tế, các nhà máy chế
biến rác thải sinh hoạt…
9.1 Phát triển sản xuất theo chiều ngang(chiều rộng): là phát triển mở rộng quy mô
sản xuất, không làm tăng NSLĐ.


9.2 Phát triển sản xuất theo chiều dọc

Phân tích SWOT để đánh giá lợi thế cạnh tranh của ĐNÁ
a. Điểm mạnh:- Vị trí thuận lợi (giao thương, vận chuyển…)
- Dân cư đông, nguồn nhân lực đông, trẻ, khỏe, rẻ.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (ptriển các cây Nnghiệp nhiệt đới, cây công nghiệp…)
- Tài nguyên (rừng, biển, khoáng sản) phong phú
- Liên kết khu vực ổn định hình thành (ASEAN)
b. Điểm yếu:- Tình trạng nghèo đói, chênh lệch mức sống cao giữa các quốc gia
- phát triển chủ yếu là nông nghiệp nên hiệu quả kinh tế ko cao
- Hiệu quả sản xuất nông nghiệp thấp(du canh)
- Tài nguyên thiên nhiên suy giảm, suy thoái môi trường
- Dân số đông, trình độ nhân lực thấp, gia tăng dân số nhanh
- Xung đột tôn giáo, chính trị(Myanmar, Đông Timo, Phillippines…)
- Tệ nạn XH
Chủ đề 4. Vai trò của người Hoa ở Đông Nam Á.
Cộng đồng người Hoa có nhiều ảnh hưởng đến khu vực ĐNÁ, trong đó nổi bật là
những ảnh hưởng về kinh tế và văn hóa.
a. Kinh tế: Sự phát triển kinh tế của người Hoa được thể hiện qua truyền thống hướng

- Kinh tế biển phát triển+ Đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản
+ Du lịch biển
+ Khai thác khoáng sản
+ Giao thông vận tải biển
3. Khái quát chung Đông Nam Á
a. Tự nhiên
- ĐNÁ là khu vực có vị trí chiến lược về tự nhiên, chính trị và xã hội
+ Tự nhiên: ĐNÁ là nơi hội tụ nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi và các tài nguyên
qtrọng của TG (các luồng sinh vật từ nhiều phương du nhập,2 vành đai khoáng sản)
+ Kinh tế - Chính trị: tiếp giáp giữa Ấn ĐỘ Dương và Thái Bình Dương; Là cầu nối
giữa Châu Á và Châu Đại Dương
Có vị trí địa chính trị rất quan trọng, nơi giao thoa giữa các nền văn minh (đặc biệt là
của TQ và ÂĐ), nơi các cường quốc cạnh tranh ảnh hưởng
- Môi trường tự nhiên: có 3 dạng địa hình chính (núi cao, đồng bằng thấp, thung lũng)
- 3 con sông lớn nhất ĐNÁ: Sông Mê Kông (chảy qua 6 quốc gia: TQ, Myanmar, Lào,
Campuchia, Thái Lan, Việt Nam); sông Chao Praya, Thái Lan (còn gọi là sông Mê
Nam); sông Ayeyarwaddy, Myanmar
a. Dân cư Đông Nam Á
* Thuận lợi:
- có nguồn lao động đông, rẻ, trẻ, khỏe. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn....
- Là khu vực đông dân tên TG (2010: 593,4 triệu người), tốc độ tăng trưởng dân số cao
(1,87%). Dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 50%.


+ Lào có tổng tỷ suất sinh cao nhất vì mức độ phát triển thấp (26/1000), tỷ lệ tử vong
cao (8/1000).
+ Indonesia: có dân số lớn nhất của khu vực với 248,6 tr người – 2012, đứng t4 TG.
- Tỷ lệ đô thị hoá khoảng 40% dân số khu vực
- Một số QG, sự phát triển đô thị tập trung vào các thành phố lớn (indo và Việt Nam)
- Nhiều vấn đề XH nảy sinh (nhà ở tạm bợ, tệ nạn XH,…)

- Về chính trị
+ Thứ nhất, về hợp tác phát triển chính trị: ASEAN đã nỗ lực gắn kết, thúc đẩy hợp tác
và tham vấn cũng như tăng cường hiểu biết giữa các nước, các cơ quan chuyên ngành
ở cấp độ khu vực và quốc gia.


+ Thứ hai, về xây dựng và chia sẻ chuẩn mực chung: Hiến chương ASEAN năm 2008
đã tạo ra các khuôn khổ thể chế và pháp lý của ASEAN hướng tới phối hợp hiệu quả
hơn giữa các cơ quan trong ASEAN.
+ Thứ ba, về ngăn ngừa xung đột: các biện pháp phòng ngừa xung đột và xây dựng
lòng tin cũng đã đạt nhiều tiến triển. Hạn chế đc các cuộc xung đột sắc tộc, đấu tranh
tôn giáo...
+ Thứ tư, ASEAN đạt nhiều thành tựu quan trọng trong ứng phó các thách thức an
ninh phi truyền thống: trong đó có chống khủng bố, tội phạm xuyên quốc gia, an ninh
mạng, buôn bán người đã đc kiểm soát và giảm thiểu rất nhiều.
+ Thứ năm, ASEAN đã có những đóng góp quan trọng và thể hiện vai trò không thể
thiếu đối với bảo đảm môi trường hòa bình, ổn định và an ninh khu vực, trong đó có
vấn đề về Biển Ðông.
- Về kinh tế
+ ASEAN đã đạt được những bước tiến đáng kể trong việc tự do hoá thương mại hàng
hoá, dịch vụ và đầu tư. Thương mại hàng hoá nội khối hiện nay đã đạt hơn 320 tỷ đô la
mỗi năm.
+ Nỗ lực của ASEAN trong tự do hoá thương mại có thể được tính từ khi thành lập
khu vực mậu dịch tự do (AFTA) năm 1992. Từ đó đến nay, thuế quan trong khu vực đã
được cắt giảm một cách đáng kể. ASEAN cũng đang từng bước giảm thiểu các hàng
rào phi thuế quan đối với thương mại.
+ Bên cạnh đó, ASEAN cũng đã có những tiến triển tích cực trong tự do hoá thương
mại dịch vụ, mở cửa thu hút đầu tư, hợp lý hoá thủ tục hải quan, hài hoà các tiêu chuẩn
và giảm khoảng cách phát triển.
+ Để thúc đẩy hội nhập kinh tế khu vực, 12 ngành ưu tiên được xác định là nông sản,

+ Thứ ba, ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa đến khu vực. TCH đã và đang mang
lại những thách thức: môi trường, TNTN, tội phạm khủng bố... đến với khu vực.
TRUNG QUỐC
1. Khái quát
- Tên nước: từ năm 1/10/1949 khi Mao Trạch Đông thắng Tưởng Giới Thạch
- Diện tích: đứng thứ 3 thế giới (sau Nga, Canada)
- Dân số: đứng thứ nhất thế giới (gần 1,3 tỷ người)
- Ngôn ngữ: tiếng Hoa, âm Bắc Kinh làm âm chuẩn
- Tên “Trung Quốc” có nghĩa: là trung tâm của các quốc gia
- Biên giới tiếp giáp với 14 quốc gia (Triều Tiên, Nga, Mông Cổ, Kazakhtan,
Kyrgyztan,Tajikistan, Afghanistan, Pakistan, Ấn Độ, Nepal, Bhutan, Myanmar, Lào,
Việt Nam) tuy nhiên đây ko phải vấn đề lớn do các nơi tiếp giáp đều bị chia cắt bởi tự
nhiên.
- Lãnh thổ gồm 4 phần: + Lục địa
+ Hồng Kông
+ Ma Cao
+ Đài Loan
- Thiên nhiên phong phú giàu có
+ Đông: ĐKTN thuận lợi
+ Tây: giàu tài nguyên khoáng sản và lâm sản
- Dòng sông nổi tiếng:
+ Sông Hoàng Hà (yellow river): “Bao giờ nước Hoàng Hà trong..”
Dòng sông HH đã tạo nên vùng ĐB Hoa Bắc rộng lớn, tuy nhiên do quá nhiều phù sa
nên dễ gây lũ lụt
+ Sông Trường Giang (Dương tử): gắn với trận Xích Bích nổi tiếng
- Nguồn gốc câu “Công cha như núi Thái Sơn”, tuy chiều cao của ngón núi này chỉ
trên 3.000m nhưng là điểm cao nhất của vùng ĐB Hoa Bắc
- Trung Quốc là nữ hoàng của các loài hoa
2. Dân số khổng lồ
- Là quốc gia có dân số đông nhất trên TG, chiếm 1/7 dân số TG

- Coi trọng các mối quan hệ, trung thành với các mối quan hệ đã được tạo dựng,gắn bó
lâu dài, luôn suy nghĩ về lợi ích: “có đi, có lại”
5. Kinh tế
- Các giai đoạn phát triển
Trước 1949: Là một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hâu
Từ 1949 – 1960: Mao Trạch Đông giành chính quyền, đạt được một số thành tựu quan
trọng


Từ 1960 – 1978: Duy ý chí phát động chương trình “Đại nhảy vọt” (20 năm đau
thương của nền kinh tế TQ) với những chính sách: Nhà nhà luyện thép, trồng rừng trên
sa mạc, toàn dân diêt chim sẻ…
Từ 1978 – Nay: Đặng Tiểu Bình với “cải cách mở cửa”, thực hiện HĐH đi đôi với cải
cách nền kinh tế, chỉ cần làm không cần nói, học tập kinh nghiệm của các nước Mỹ,
Nhật…
* Nhận xét: TQ là nước đang phát triển, mặc dù nền KTế có quy mô cao nhưng
GDP/người thấp, đời sống thấp, chênh lệch mức sống thấp, KTế tập trung vào sản xuất
(CN và NN)

* Đặc điểm nổi bật của nền KTế TQ
- Là cường quốc kinh tế hàng đầu trên TG, nguồn lực cho phát triển to lớn: nền kinh tế
Trung quốc đứng thứ 2 thế giới sau Mỹ với GDP năm 2013 là 9000 tỷ USD.
- Quy mô ktế đứng, thứ 3 TG
- Hiện tại Trung Quốc là quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế lớn nhất thế giới (tốc
độ tăng trưởng bình quân là 10% trong ba thập kỷ qua) và cũng là nước xuất khẩu
ròng lớn nhất toàn cầu.
- Có nhiều ngành có quy mô sx đứng đầu TG
+ Nông nghiệp: sản lg trồng trọt, chăn nuôi đứng đầu TG
+ CN: kthác than, sản xuất gang thép, phương tiện thông tin, …
+ Quy mô tiêu thụ lớn do có dân số khổng lồ

+ Linh hoạt nhạy bén, dễ thích nghi, dễ thay đổi
+ Mọi mối quan hệ đều có tính 2 chiều
Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của Trung Quốc”
- Sự can thiệp vĩ mô hiệu quả của Nhà nước (chính sách kinh tế hợp lý trong phát
triển)
+ Cải cách mở cửa (1978), chú trọng tư nhân hóa, phát triển DN khởi nghiệp,
thu hút vốn đầu tư nước ngoài
+ Mô hình kĩ trị(cai trị theo KH-KT) - trọng dụng nhân tài: Đưa giới trí thức,
tinh hoa lên nắm quyền và áp dụng tri thức kĩ thuật vào quản lý nhà nước
- Con người: DN khởi nghiệp là lực lượng có cống hiến lớn nhất cho cải cách TQ(30
năm sóng gió của lực lượng DN TQ: 1978-2008), nguồn lao động dồi dào, đặc điểm
người TQ nhẫn nại, kiên trì, hài hòa trong các mối quan hệ, kỉ luật cao.. phù hợp với
làm kinh tế
- Vị trí địa lý, điều kiện thuận lợi: Phía Đông đất đai màu mỡ, phát triển kinh tế biển;
phía Tây nhiều tài nguyên khoáng sản..
* Nguyên nhân nền KTế TQ giảm tốc
- Nguồn tài nguyên bị cạn kiệt (tăng trưởng theo chiều rộng – dựa vào nguồn tài
nguyên sẵn có)
- Xuất khẩu suy yếu (mô hình kinh tế dựa trên Xk và đầu tư)
- Giá nhân công, đất đai tăng


- Dư thừa công suất nhà máy, đầu tư chậm lại, mức nợ cao, khủng hoảng niềm tin đầu
tư quốc tế
=>Trung quốc đang rơi vào bẫy thu nhập trung bình: tỷ lệ đầu tư thấp, thị trường lao
động kém sôi động.
Chủ đề 6. Giấc mộng Trung Hoa và những bài học rút ra cho Việt Nam.
1. Cho biết sự khác nhau giữa giấc mơ Trung Hoa và giấc mơ của người Việt. - Người
Hoa: chí lớn ý cường, phát triển, buôn bán kiếm lời
- Người Việt: bản tính ăn đủ no, mặc đủ ấm -do yếu tố con ng+ yếu tố lịch sử, luôn bị

- Nghệ thuật ẩm thực: trà đạo, shushi; Nghệ thuật khác: Bonsai, gấp giấy Origami
- Ý thức, kỉ luật và tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc


4. Kinh tế Nhật Bản độc đáo
- Trước 1868: một nước Nông nghiệp thuần túy
- Sau 1868 (cải cách Minh Trị) đến đầu thế kỉ 20: kinh tế phát triển nhanh chóng do
các chính sách CNH
- Trong thế chiến thứ 1: là nước thắng trận, nền kinh tế ngày một phát triển, lòng tự tôn
dân tộc cao (chủ nghĩa quân phiệt muốn cai trị thế giới)
- Sau thế chiến thứ 2: là nước bại trận, nền kinh tế bị tàn phá nặng nềm xã hội rối loạn
(Mỹ trả thù trận Trân Châu cảng, ném 2 quả bom nguyên tử xuống NB), Nhật kí đầu
hàng 14/8/1945.

Chủ đề 8. Đặc điểm tính cách của người Nhật Bản và bài học cho Việt Nam
- Tính kỉ luật cao và hoạt động theo nhóm: Người Nhật làm việc hăng say, luôn coi
trọng tập thể; Nhân viên được yêu cầu tuyệt đối đúng giờ.
- Biết hài lòng với những gì đã có, hưởng thụ đến cùng thời gian ngắn ngủi
- Linh hoạt, nhanh nhạy, tiếp thu sáng kiến, sáng tạo
- Ý thức về bổn phận: Đối xử với nhau theo tôn ti trật tự, sự trung thành, sự thủy
chung
- Tính kiên trì, nhẫn nại: làm đến nơi đến chốn, ham học hỏi
- Không khoe khoang, không tỏ ra hơn người: Trong mọi hành vi người Nhật Bản luôn
tỏ ra “trung tính”
- Sống dè dặt, khép kín: Khi tiếp xúc với người Nhật Bản, người đối thoại thường khó
biết họ nghĩ gì, khen chê, đánh giá như thế nào.
=> Việt Nam nên học người Nhật những văn hóa giao tiếp, văn hóa ứng xử nơi công
cộng, văn hóa đúng giờ, sống tiết kiệm, có kỉ luật. Chúng ta học các đặc tính cội rễ của
họ, chứ không phải lắp ráp những yếu tố có vẻ hợp lý vào thời điểm hiện tại.
Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản (khoảng 20 năm:

II. Mexico: - Nét đặc trưng: Mũ Sombrero (mũ rộng vành); nền văn minh Maya
III. Hợp chủng quốc Hoa Kì (diện tích đứng thứ 4 trên TG)
- Quốc kì: có 50 ngôi sao (48 bang lục địa + 2 bang ngoài – Hawaii và Alaska); 13
vạch trắng (13 bang đầu tiên)
- Tượng nữ thần tự do (quà của nước Pháp)
- Ngọn núi nổi tiếng Rushmore có hình 4 vị tổng thống Mỹ: George Washington;
Thomas Jefferson; Theodore Roosevelt; Abraham Lincoln.
- “Văn hóa đại chúng” (văn hóa phổ thông): là tổng thể các ý tưởng, quan điểm, thái
độ, hành vi lan truyền, hình ảnh và các hiện tượng khác, những gì được cho rằng có sự
đồng tình một cách phổ biến nhưng không tuân theo một thủ tục, quy định của một
nền tư tưởng văn hóa nhất định.
Chủ đề 10. Nước Mỹ “Một dân tộc trong nhiều dân tộc”, minh chứng và tác
động.


Nước Mỹ có số dân nhập cư lên đến hơn 30% với mọi chủng người trên thế giới (gốc
Á, gốc Phi, gốc Âu, gốc Mỹ Latinh). Nước mỹ có nhiều phong tục, tôn giáo: Đạo
Thiên Chúa, Tin Lành, Đạo Phật, Đạo Hồi…
- Thuận lợi:
+ Lao động dồi dào
+ Văn hóa phong phú, đa dạng
- Khó khăn:
+ Khó kiểm soát an ninh
+ Tệ nạn xã hội
+ Phân biệt chủng tộc
- Mỹ cho 3 nhóm người được phép nhập cư:
+ Thiên tài (giỏi)
+ Tỉ phú (giàu)
+ Bất đồng chính trị (phản động)


- Nền kinh tế có trình độ KH-KT cao
+ là nước đầu tư cho NCKH lớn nhất Thế giới(chiếm ½ tổng chi phí của thế giới)
+ Đầu tưu chất xám
- Nền ktế có a/h to lớn đối với TG nhưng thị trường trg nc lại là động lực chính để pt.
+Có vai trò to lớn so với Thế giới (GDP=25%-30% GDP thế giới,viện trợ ODA chiếm
trên 20% ODA toàn thế giới)
+là nước đóng góp nhiều cho các tổ chức quốc tế 25% đóng góp của LHQ(18%-20%
IMF,WB,WTO,…)
+ đầu tư nhiề cho thế giới( châu Âu 50%, Canada 10%, Nhật 5%); ¼ trong 500 công
ty lớn nhất thế giới có trụ sở tại Mỹ,8/10 thương hiệu trên thế giới là của Mỹ
+ Đồng USD ngoại tệ quan trọng trong giao dịch quốc tế
- Động lực phát triển KTế Mỹ là tiêu dùng trong nước (Mỹ Xk chỉ 2000 tỷ nhưng tiêu
dùng 15 nghìn tỷ)
+ Thị trường trong nước lại là động lực chính để phát triển: kim ngạch xuất khẩu đạt
khoảng 2 nghìn tỷ đô, tiêu dùng trong nước đã đạt 15 nghìn tỷ đô
- Nền kinh tế pt mang tính chu kỳ, có xen giữa sự tăng trưởng và suy thoái, thời gian
độ dài mỗi chu kỳ phụ thuộc vào nhiều nhân tố nhưng theo chiều hướng đi lên.
Chủ đề 13. Thế mạnh phát triển nông sản nhiệt đới và ảnh hưởng của nông sản
Mỹ Latinh đối với thị trường thế giới.
1. Các loại nông sản nhiệt đới chính của Mỹ Latin: cà phê, chuối, mía, ca cao. Cà phê
đc trồng chủ yếu ở Brazil, Colombia và chiếm hơn 1/3 sản lượng cà phê chè TG.
Ecuador là nước xuất khẩu chuối lớn nhất TG
2. Nông sản nhiệt đới Mỹ Latin có tác lớn đến thị trường TG do nó chiếm thị phần lớn
của tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản nđới (đặc biệt là cà phê và chuối) 3. Câu hỏi
phụ: Từ Latin bắt nguồn từ việc hệ ngôn ngữ của khu vực này là Latin; Lưu ý: cam,
chanh, bưởi ko phải nông sản nhiệt đới mà là nông sản cận nhiệt; Chuối của Ecuador
xuất khẩu chủ yếu sang Hoa Kì và EU.
- Vì là nơi có sản lượng nông sản hàng đầu với tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản
nhiệt đới Mỹ Latin cũng đứng đầu TG, do đó nó có các động lớn đến giá nông sản và
lượng cung trên thị trường TG.

- Dẫn đầu TG về thương mại và đtư FDI
+ Tổng kim ngạch chiếm 35% toàn TG
+ Thu hút 36% FDI, đầu tư ra nước ngoài 60% TG, HK 20%



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status