TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH ĐỒNG THÁP
BÁO CÁO THỰC TẾ ( PHẦN I)
Lớp Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính Khoá 32
Tên đề tài: Tìm hiểu thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã
hội trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở xã Thạnh Lợi, huyện
Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp năm 2010 và phương hướng năm 2011
Người thực hiện: Đoàn Văn Tuấn
Đơn vị công tác: Uỷ ban nhân dân xã Thạnh Lợi, huyên Tháp Mười,
tỉnh Đồng Tháp
Thạnh Lợi, tháng 5 năm 2011
A. LỜI MỞ ĐẦU
Thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/ĐH ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Đại hội
đại biểu Đảng bộ huyện Tháp Mười lần thứ VIII, nhiệm kỳ 2010- 2015 về việc
thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu đến năm 2015.
Đẩy mạnh phát triển nông nhiệp và xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh
tế nông nghiệp theo hướng hiện đại, đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ
1
thuật vào sản xuất. Lấy nhiệm vụ xây dựng trạm bơm điện và cơ giới hoá làm
khâu đột phá trong sản xuật nông nghiệp.
Tập trung đầu tư cho phát triển công nghiệp, khuyến khích mở rộng quy mô
và nâng cao năng sản xuất. Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế xây dựng
các nhà máy, xí nghiệp để mở thêm ngành nghề mới, tận dụng nguyên liệu tại
chỗ phục vụ cho sản xuất và đời sống; xây dựng nhanh các công trình giao
thông, thuỷ lợi, điện, cấp thoát nước; xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục, văn
hoá, thể dục thể thao; xây dựng các khu, cụm công nghiêp; nâng cấp, chỉnh
nông nghiệp nông thôn nước ta.
Sự phát triển hạ tầng – kinh tế xã hội nông thôn không chỉ là vấn đề kinh
tế- kỹ thuật đơn thuần mà còn là vấn đề xã hội quan trọng nhằm tạo tiền
đề cho nông thôn phát triển nhanh và bền vững. Do vậy, trong đường lối
và chính sách phát triển kinh tế - xã hội nông thôn luôn là một trong
những vấn đề được Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền chú trọng và
luôn được gắn với các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn. Lý
do tôi chọn đề tài “Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội
trong quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá” hy vọng góp phần làm
sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn, là căn cứ cho việc xác định chính sách
và giải pháp phát triển kết cấu, hạ tầng kỹ thuật địa phương hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian nghiên cứu: Năm 2010- 2011
Về địa điểm nghiên cứu: Toàn bộ xã Thạnh Lợi, huyện Tháp Mười, Tỉnh
Đồng Tháp.
- Phương pháp nghiên cứu:
Bước một: Tâp hợp tài liệu từ nhiều nguồn.
Bước hai: Sàn lọc, tuyển chọn tài liệu phù hợp với đề tài nghiên cứu.
Bước ba: Tổng hợp đưa vào sử dụng.
B. PHẦN NỘI DUNG:
1. Cơ sở lý luận:
3
1.1. Khái niệm kết cấu hạ tầng:
Hiểu một cách khái quát, kết cấu hạ tầng là một bộ phận đặc thù của cơ
sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơ bản
là đảm bảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sản
xuất mở rộng được diễn ra bình thường, liên tục. Kết cấu hạ tầng cũng được
định nghĩa là tổng thể các cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền
công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp… Kết cấu hạ tầng
kinh tế là bộ phận quan trọng trong hệ thống kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế
phát triển nhanh, ổn định, bền vững và là động lực thúc đẩy phát triển nhanh
hơn, tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cư.
(2) Kết cấu hạ tầng xã hội: xếp vào loại này gồm nhà ở, các cơ sở khoa
học, trường học, bệnh viện, các công trình văn hoá, thể thao… và các trang,
thiết bị đồng bộ với chúng. Đây là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng cao
mức sống của cộng đồng dân cư, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phù
hợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Như vậy, kết cấu hạ
tầng xã hội là tập hợp một số ngành có tính chất dịch vụ xã hội; sản phẩm do
chúng tạo ra thể hiện dưới hình thức dịch vụ và thường mang tính chất công
cộng, liên hệ với sự phát triển con người cả về thể chất lẫn tinh thần.
1.2. Vai trò của kết cấu hạ tầng đối với sự phát triển
Với tính chất đa dạng và thiết thực, kết cấu hạ tầng là nền tảng vật chất
có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của
mỗi quốc gia cũng như mỗi vùng lãnh thổ. Có kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện
đại, nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững.
Có rất nhiều công trình nghiên cứu đã đi đến kết luận rằng, phát triển kết cấu hạ
tầng có tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội ở cả các nước phát triển
và đang phát triển. Trình độ phát triển của kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng quyết
định đến trình độ phát triển của đất nước. Cesar Calderon và Luis Serven
(2004) sau khi nghiên cứu bộ dữ liệu ở 121 nước trong thời kỳ 1960-2000 đã
đưa ra hai kết luận quan trọng là: (1) trình độ phát triển kết cấu hạ tầng có tác
5
động tích cực đến tăng trưởng kinh tế; và (2) trình độ phát triển kết cấu hạ
tầng càng cao thì mức độ bất bình đẳng về thu nhập trong xã hội càng giảm.
Từ hai kết luận này, các tác giả đã đưa ra một kết luận (4) Phát triển kết cấu
hạ tầng thực sự có ích với người nghèo và góp phần vào việc giữ gìn môi
tác giả Phạm Thị Tuý (2006) đã phát hiện ra sáu tác động quan trọng sau đây:
(1) Kết cấu hạ tầng phát triển mở ra khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư
đa dạng cho phát triển kinh tế- xã hội; (2) Kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ,
hiện đại là điều kiện để phát triển các vùng kinh tế động lực, các vùng trọng
điểm và từ đó tạo ra các tác động lan toả lôi kéo các vùng liền kề phát triển; (3)
Kết cấu hạ tầng phát triển trực tiếp tác động đến các vùng nghèo, hộ nghèo
thông qua việc cải thiện hạ tầng mà nâng cao điều kiện sống của họ. (4) Phát
6
triển kết cấu hạ tầng thực sự có ích với người nghèo và việc góp phần gìn giữ
môi trường. (5) Đầu tư cho kết cấu hạ tầng nhất là hạ tầng giao thông nông thôn,
đem đến tác động cao nhất đối với giảm nghèo; và (6) Phát triển kết cấu hạ
tầng tạo điều kiện nâng cao trình độ kiến thức và cải thiện tình trạng sức khoẻ
cho người dân, góp phần giảm thiểu bất bình đẳng về mặt xã hội cho người
nghèo.
Tóm lại, kết cấu hạ tầng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, tạo động lực cho sự phát triển. Hệ
thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các
vấn đề xã hội. Ngược lại, một hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển là một
trở lực lớn đối với sự phát triển. Ở nhiều nước đang phát triển hiện nay, kết
cấu hạ tầng thiếu và yếu đã gây ứ đọng trong luân chuyển các nguồn lực, khó
hấp thụ vốn đầu tư, gây ra những “nút cổ chai kết cấu hạ tầng” ảnh hưởng
trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế.
5
Ngân hàng Thế giới (2000) trong một nghiên cứu về 60.000 người
nghèo trên thế giới cũng chỉ ra rằng, kết cấu hạ tầng yếu kém dẫn đến chất
lượng cuộc sống thấp kể cả khi thu nhập có tăng nhanh.
gấp
đôi
tính
từ
năm 1990, và chất lượng cũng cải thiện đáng kể. Tất cả các khu vực thành thị và
90% hộ dân nông thôn được tiếp cận với điện. Số đường điện thoại cố định và
di động tăng gấp mười lần so với năm 1995. Tiếp cận nước sạch tăng từ
26% dân số lên 57% trong khoảng thời gian từ năm 1993 đến năm 2004, và
trong cùng giai đoạn này tiếp cận nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn tăng từ 10% lên
31% dân số. Rõ ràng, đây là những thành tựu rất đáng ghi nhận.
Từ cơ sở lý luận cho thấy rằng, thực trạng về phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế và xã hội trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của xã Thạnh
Lợi có những chuyễn biến tích cực, đã tác động mạnh mẽ đến các mặt của đời
sống xã hội được thể hiện như sau:
2. Cơ sở thực tiễn:
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của xã Thạnh Lợi, huyện Tháp Mười,
tỉnh Đồng Tháp.
a) Vị trí địa lý, diện tích, dân số, ấp:
* Vị trí địa lý:
- Xã Thạnh Lợi là 01 trong 13 đơn vị hành chánh cấp xã của huyện Tháp
Mười. Cách trung tâm huyện 30km về phía Tây Bắc, đây là xã nông nghiệp của
huyện, có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Đông: Giáp xã Trường Xuân Huyện Tháp Mười;
+ Phía Tây: Giáp xã Hòa Bình và Phú Cường Huyện Tam Nông;
+ Phía Bắc: Giáp xã Vĩnh Châu A Tân Hưng - Long An;
2.2. Về lĩnh vực kinh tế:
Toàn bộ người dân trong xã Thạnh Lợi sống chủ yếu nhờ vào sản xuất
nông nghiệp, năm 2010 toàn xã xuống giống được 7.538 ha, của cả hai vụ Đông
xuân và Hè thu, đạt 100% kế hoạch đề ra, năng suất bình quân đạt 6,37 tấn/ha,
sản lượng đạt 47.730,4 tấn.
9
Cây màu: cây màu là 28 ha, trong đó: 16,8 ha, dưa hấu:10 ha, cây ớt:1,2
ha.
Gai súc, gia cầm: Xã đang duy trì tốt việc chăn nuôi trên địa bàn của xã:
tổng số đàn bò 50 con, đàn heo 450 con, đàn gia cầm 1.752 con.
Thuỷ sản: diện tích nuôi cá trong ao hầm 2,8 ha, chủ yếu là nuôi cá rô, cá
lóc, cá trê đồng…
Thu hoạch 22 bè cá lóc và cá lóc bong, đạt sản lượng 30 tấn.
Giao thông – xây dựng cơ bản:
-Hoàn thành và đưa vào sử dụng trạm y tế tại trung tâm xã đạt chuẩn quốc
gia. Kinh phí xây dựng và bố trí trang thiết bị y tế là : 2.028.000.000đ . Trường
tiểu học ngã năm Hồng kỳ, kinh phí xây du75ngla2: 950.000.000đ, trường
THCS kinh phí xây dựng, bố trí trang thiết bị dạy và học là:4,9 tỷ đồng, trên đầu
tư 100% .
Dậm vá sửa lộ đal kênh công sự, kinh phí là:47.000.000đ , sửa 03 cây cầu
trên đoạn lô từ trụ sở UB đến gia1p ranh xả Hoà bình, kinh phí là: 60.000.000đ,
nhà nước đầu tư 100% . Phối hợp với đoàn sinh viên chiến dịch mùa hè xanh,
khoa địa chất- d6àu khí trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh xây
dựng tuyến lộ đal kênh phước xuyên dài 1000m, tổng trị giá trên 500 triệu
đồng .Hoàn thành và đưa vào sử dụng 02 trạm cấp nước sạch, 01 là trạm kênh
công sự, 02 là trạm kênh phước xuyên ấp 1 , tổng kinh phí: 360.000.000đ . Dân
góp vốn: 225.000.000đ. Tư nhân đầu tư 135.000.000đ, nâng tổng số trạm cấp
3/ Cầu dọc đường huyện bắc qua kênh An Phước (Bảy Bê): tải trọng 5T, dài
34m, rộng 4,4m
4/ Cầu dọc đường huyện bắc qua kênh Ranh T X (Ba Bé): tải trọng 5T, dài 34m,
rộng 4,4m
13
- Định hướng: Trùng đường Huyện Trường Xuân - Thạnh Lợi nên không cần
đầu tư mới.
1.2. Đường bờ Tây kênh Công Sự (kênh Phước Xuyên - kênh Tân Công Sính
1) dài 5,3km
- Hiện trạng: Đường đan, mặt 2m, cao trình thấp hơn lũ 2000 (-0,5m)
Đoạn từ kênh Phước Xuyên – ngã 5 Hồng Kỳ hư hỏng nhiều chỗ, đoạn từ ngã 5
Hồng Kỳ - kênh Tân Công Sính 1 còn tốt do mới thi công năm 2004
14
- Định hướng: đầu tư mới đường loại HA (mặt đan rộng 3.5m, nền 6.5m) vốn
đầu tư … tỷ đồng.
a/ Cầu dọc bờ Tây kênh Công Sự bắc qua kênh Tân Công Sính II : (Ngã
năm Hồng Kỳ):
- Hiện trạng: Cầu mặt ván rộng 1.8m, dài 36m, dầm thép, trụ thép, lan can thép.
15
2.3. Đường bờ Bắc kênh Lô 3: (ranh trường xuân - ranh giáp phú cường) dài
13,0km
- Hiện trạng: đường đất mặt 3,0m, cao trình vượt lũ 2000, riêng đoạn 2,5km
kênh Lô Ba Kéo Dài mặt 1,0m.
- Định hướng: đầu tư mới đường loại B (mặt đan rộng 2.5m, nền 3.5m), vốn đầu
tư ….. tỷ đồng.
a/ Cầu dọc Bờ Bắc kênh Lô 3 bắc qua kênh Cùng:
- Hiện trạng: cầu gỗ, dài 26m, rộng 1.5m
- Định hướng: làm mới mặt bê tông rộng 2.5m, dài 28m, vốn đầu tư:
b/ Cầu dọc Bờ Bắc kênh Lô 3 bắc qua kênh Lô Ba Kéo dài:
- Hiện trạng: cầu gỗ tạm, dài 26m, rộng 1.5m
- Định hướng: làm mới mặt bê tông rộng 2.5m, dài 26m, vốn đầu tư:
17
c/ Cầu dọc Bờ Bắc kênh Lô 3 bắc qua kênh Công Sự: (Cầu ngã 5 Trường
học)
- Hiện trạng: Sắt, gỗ, dài 34m, rộng 2m, trụ sắt bị mục
- Định hướng: làm mới mặt bê tông rộng 2.5m, dài 34m, trọng tải 2,5 tấn, vốn
đầu tư:
d/ Cầu dọc Bờ Bắc kênh Lô 3 bắc qua kênh Hậu 700 Ấp 3: (cầu Ba Đông)
- Hiện trạng: cầu gỗ, dài 26m, rộng 1.5m
- Định hướng: làm mới mặt bê tông rộng 2.5m, dài 26m, trọng tải 2,5 tấn, vốn
đầu tư:
e/ Cầu dọc Bờ Bắc kênh Lô 3 bắc qua kênh Tập đoàn 1:
- Hiện trạng: cầu gỗ, dài 26m, rộng 1.5m
- Định hướng: làm mới mặt bê tông rộng 2.5m, dài 26m, trọng tải 2,5 tấn, vốn
đã xuống cấp
19
- Định hướng: Bỏ cầu cũ, làm trạm bơm kết hợp cầu (do nhà đầu tư trạm bơm
làm)
b/ Cầu dọc bờ Nam kênh Phước Xuyên bắc qua kênh Cùng
- Hiện trạng: mặt ván rộng 2.0m, trụ thép, dầm thép, lan can thép, dài 26m, cầu
đã xuống cấp
20
- Định hướng: Làm mới mặt bê tông 2.4m, dài 34m, vốn đầu tư là ….. tr.
c/ Cầu dọc bờ Nam kênh Phước Xuyên bắc qua kênh Ranh Tam Nông
- Hiện trạng: mặt ván rộng 2.0m, trụ bê tông cột điện, , dài 28m., mới sửa chửa
21
- Định hướng: Làm mới mặt bê tông 2.4m, dài 32m, vốn đầu tư là ….. tr.
3.2 Đường bờ Bắc kênh An Long: (kênh An Phước - ranh Trường Xuân) dài
3,6km.
- Hiện trạng: không có bờ
- Định hướng: đầu tư mới đường loại B (mặt rãi đá 0-4 rộng 3.0m, nền 4.0m),
vốn đầu tư ….. tỷ đồng.
3.3 Đường bờ Nam kênh Lô Ba: (kênh Công Sữ - ranh Trường Xuân) dài
10,5km.
23
- Định hướng: Làm mới mặt bê tông 2.5m, dài 36m, vốn đầu tư là ….. tr.
4.2. Đường bờ Nam kênh Giữa Lô Ba: (kênh Công Sự - kênh An Phước) dài
4,5 km
- Hiện trạng: Đường đất mặt 2m, cao trình thấp hơn lũ (-1.2m)
- Định hướng: đầu tư mới đường loại C (mặt đan rộng 2.0m, nền 3.0m), vốn đầu
tư ….. tỷ đồng.
Cầu dọc Đường bờ Nam kênh Giữa Lô Ba bắc qua kênh Hậu 700:
- Hiện trạng: chưa có.
- Định hướng: xây mới cầu bê tông, mặt 2m, dài 24m, vốn đầu tư ….. tr.
4.3. Đường bờ Bắc kênh Giữa Lô Ba: (kênh Công Sự - kênh An Phước) dài
4,5 km
- Hiện trạng: Đường đất mặt 2m, cao trình thấp hơn lũ (-1.2m)
- Định hướng: đầu tư mới đường loại C (mặt đan rộng 2.0m, nền 3.0m), vốn đầu
tư ….. tỷ đồng.
Cầu dọc Đường bờ Bắc kênh Giữa Lô Ba bắc qua kênh Hậu 700:
- Hiện trạng: chưa có.
- Định hướng: xây mới cầu bê tông, mặt 2m, dài 24m, vốn đầu tư ….. tr.
4.4. Đường bờ Đông kênh Hậu 700 : (kênh Phước Xuyên – kênh Giáo Giáp)
dài 5,3 km
- Hiện trạng: Đường đất mặt 2m, cao trình thấp hơn lũ (-1.2m)
- Định hướng: đầu tư mới đường loại C (mặt đan rộng 2.0m, nền 3.0m), vốn đầu
tư ….. tỷ đồng.
a/ Cầu dọc Đường bờ Đông kênh Hậu 700 bắc qua kênh Hậu 500:
24
- Hiện trạng: chưa có.
- Định hướng: đầu tư mới đường loại C (mặt đan rộng 2.0m, nền 3.0m), vốn đầu
tư ….. tỷ đồng.
a/ Cầu dọc Đường bờ Đông kênh An Phước bắc qua kênh Giữa Lô Ba (Giữa Ấp
5):
- Hiện trạng: chưa có.
- Định hướng: xây mới cầu bê tông, mặt 2m, dài 30m, vốn đầu tư ….. tr.
b/ Cầu dọc Đường bờ Đông kênh An Phước bắc qua kênh Lô Ba:
- Hiện trạng: chưa có.
25