ĐỒ án tốt NGHIỆP BỆNH VIỆN vạn XUÂN hải PHÒNG - Pdf 35

GVHD KT:THS KTS LÊ VĂN CƯỜNG
GVHD KC:Th.S NGUYỄN XUÂN HÒA

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN VẠN XUÂN HẢI PHÒNG

Chương 1 LỜI NÓI ĐẦU

Trong sự nghiệp của đất nước, ngành xây dựng cơ bản đóng một vai trò hết sức
quan trọng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh vực khoa học và công nghệ,
ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước tiến đáng kể. Để đáp ứng được các
yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một nguồn nhân lực trẻ là các kỹ sư
xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế hệ đi
trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn.
Sau 4,5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Hàng Hải, đồ án tốt nghiệp
này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành nhiệm vụ của
mình trên ghế giảng đường Đại học. Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã
cố gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công công trình: “BỆNH
VIỆN VẠN XUÂN- HẢI AN-HẢI PHÒNG”. Nội dung của đồ án gồm 3 phần:
- Phần 1: Kiến trúc công trình.
- Phần 2: Kết cấu công trình.
- Phần 3: Công nghệ và tổ chức xây dựng.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trường Khoa Công trình thủy, trường Đại
học Hàng Hải Việt Nam đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của
mình cho em cũng như các bạn sinh viên khác trong suốt những năm học qua. Đặc
biệt, đồ án tốt nghiệp này cũng không thể hoàn thành nếu không có sự tận tình hướng
dẫn phần kiến trúc của thầy KTS. Lê Văn Cường và thầy hướng dẫn phần kết cấu
Nguyễn Xuân Hòa
Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến
thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thi
công đang được ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nước ta hiện nay. Do

.
Đây là nơi tập trung nhiều ngành kinh tế như tài chính ngân hàng , trung tâm
thương mại, công nghệ thông tin .... Do đó đã tạo nhu cầu lớn về mặt bằng và văn
phòng làm việc cho thuê
Công trình “BỆNH VIỆN VẠN XUÂN- HẢI AN-HẢI PHÒNG” được xây dựng
với mục đích đáp ứng một phần nhu cầu về khám chữa bệnh cho người dân . Do đó,
việc đầu tư xây dựng công trình là cần thiết.”

22
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO
Lớp

: XDD52-ĐH3


GVHD KT:THS KTS LÊ VĂN CƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD KC:Th.S NGUYỄN XN HỊA
4550
+29,400

1100 650

3250

6650

5200


+16.500

900 800

TẦNG 6

7700

1600

3100

900 800

TẦNG 7

8200

1600

KỸ THẬT - STHƯNG +23.100

Sw1
3300

1200

900 1100 100 2100



1600

2000

500 900 800

3200

3300

100

+6.600

3300

900 800

250
4001200 150 700

Sw1

3300

1600

1600


850 800

TẦNG 4

3050

200

+13.200

3300

TẦNG 5

900 800

1600

3300

29400

Sw1

-0.650

3300

3950



500
1100

4550
1200

3600

500

2850

500

1800

3600

1600
3600

1050 750
1700

2150
1900

1200



: XDD52-ĐH3

Sw2


GVHD KT:THS KTS LÊ VĂN CƯỜNG
GVHD KC:Th.S NGUYỄN XUÂN HÒA

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN VẠN XUÂN HẢI PHÒNG

3. Tổ chức giao thông ngang và giao thông thẳng đứng được tổ chức thuận tiện,
hai thang máy với công xuất 750kg/ một thang, kết hợp với một cầu thang bộ
phía trong bệnh viện rộng thoáng và một cầu thang thoát hiểm bằng sắt được bố
trí bên ngoài nhà bên cạnh cầu thang máy
4. Tiêu chí về hoàn thiện nội thất bệnh viện.
-

Bệnh viện được chủ đầu tư đầu tư nhiều tâm huyết và tài chính để tạo
thành một công trình hiện đại tiện nghi hàng đầu tại Việt Nam, với những thiết
bị hoàn thiện hiện đại và sang trọng ;

-

Mặt ngoài bệnh viện được hoàn thiện bằng gạch INAX mang vẻ đẹp
sang trong và hiện đại, kết hợp với hệ thống vách kính hệ mặt dựng tạo đường
nét kiến trúc hài hòa giữa hình và khối ;

-

Mật độ xây dựng : 33,5%

-

Số tầng cao : 9

-

Cấp công trình :II

-

Bậc chịu lửa :1

1.1.3. Đặc điểm công trình
Công trình gồm 9 tầng nổi :
- Tầng 1 gồm khu lễ tân và đại sảnh
-

Tầng 2 đến tầng 7 là các phòng bệnh của các khoa
44

SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO
Lớp

: XDD52-ĐH3


GVHD KT:THS KTS LÊ VĂN CƯỜNG


1.1.4.2. Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình
Công trình gồm 1 khối nhà duy nhất , mang phong cách kiến trúc hiện đại.
Được bố trí nhiều cửa sổ kính tạo điều kiện thuận lợi cho việc chiếu sáng.
Mặt đứng công trình được phát triển lên cao một cách liên tục và đều đặn,
không có sự thay đổi đột ngột nhà theo chiều cao nên không gây ra biên độ dao động,
cũng như nội lực thay đổi bất thường. Công trình có tính cân đối, hình khối tổ chức
công trình đơn giản và rõ ràng.
1.1.5. Giải pháp kết cấu
1.1.5.1. Sàn
Sàn các tầng là sàn bê tông cốt thép toàn khối đổ tại chỗ, có bố trí các dầm phụ
để chia nhỏ các ô sàn, đảm bào chiều dày của bản sàn không quá lớn giúp giảm được
trọng lượng của công trình
1.1.5.2. Kết cấu theo phương đứng
Khung bê tông cốt thép: là hệ thống các cột và các dầm được liên kết với nhau
bằng nút cứng đảm bảo độ cứng cho nhà.
Vách cứng được bố trí cấu tạo tại khu vực thang máy và thang bộ để chịu phần
lớn tải trọng ngang tác dụng vào nhà, làm tăng độ cứng của nhà theo phương ngang.
1.2. Các hệ thống kỹ thuật chính trong công trình
1.2.1. Hệ thống giao thông
Hai cầu thang máy được bố trí tại cuối nhà phục vụ cho giao thông đứng
Một cầu thang bộ cũng được bố trí tại hai phía cuối nhà phục vụ cho mục đích
thoát hiểm và giao thống đứng của công trình khi cao điểm.
1.2.2. Hệ thống chiếu sáng
Các phòng , hệ thống giao thông chính trong công trình được thiết kế để tận
dụng tối đa khả năng chiếu sáng tự nhiên và kết hợp với hệ thống cửa kính bao quanh
55
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO
Lớp

: XDD52-ĐH3

Nước từ bể nước ngầm đưa bơm lên bể nước mái. Việc điều khiển quá trình
bơm được điều khiển hoàn toàn tự động;

-

Nước từ bể nước mái theo các đường ống cấp nước lắp đặt trong công trình
tới các điểm tiêu thụ.

Hệ thống thoát nước: gồm nước mưa và nước thải sinh hoạt
-

Thoát nước mưa: được thực hiện nhờ hệ thống sê nô và các đường ống gom
nước mưa lắp đặt đặt trên mái , đưa nước mưa vào hệ thống thoát nước của
công trình đi vào hệ thống thoát nước thành phố.

-

Nước thải sinh hoạt: nước thải từ các điểm tiêu thụ nước trong công trình
được gom từ các đường ống thoát nước lắp đặt trong công trình đưa vào hệ
thống xử lý nước thải của công trình sau đó đi vào hệ thống thoát nước của
thành phố.

1.2.6. Hệ thống phòng cháy và chữa cháy
1.2.6.1. Hệ thống báo cháy
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công
cộng của mỗi tầng. Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện
được cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn
cho công trình.
1.2.6.2. Hệ thống cứu hỏa
66

. Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa

18,6o C
đông, nhiệt độ trung bình là
. Cùng với hai tháng chuyển mùa vào tháng 4 và
tháng 10, thành phố có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông nhưng không rõ ràng.
1.3.2. Điều kiện địa chất
Theo kết quả báo cáo địa chất công trình, địa chất dưới móng công trình gồm
những lớp sau:
-

Lớp 1 là lớp đất lấp gồm đá, gạch vỡ, sét pha và cát san nền có thành phần và
trạng thái không đồng nhất;

-

Lớp 2 là sét pha màu xám xanh, xám nâu, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng.
Là lớp đất tốt, có sức chịu tải khá lớn và độ biến dạng nhỏ;

-

Lớp 3 là sét pha lẫn hữu cơ màu xám ghi, xám đen, trạng thái dẻo chảy đến
dẻo mềm. Là lớp đất yếu, có độ biến dạng lớn và sức chịu tải nhỏ;

-

Lớp 4 là sét pha kẹp cát màu xám nâu, trạng thái dẻo mềm;

-


BỆNH VIỆN VẠN XUÂN HẢI PHÒNG

-

Các lớp 7 và 8 là những lớp đất tốt khá tốt, có sức chịu tải tương đối cao và
độ biến dạng khá nhỏ;

-

Lớp 9 là cuội sỏi lẫn cát màu xám trắng, xám vàng, xám đen, xám ghi, trạng
thái rất chặt đây là lớp đất rất tốt.

Với điều kiện địa chất như trên, trong khu vực xây dựng công trình không cho
phép sử dụng giải pháp móng nông nếu không có các biện pháp xử lý thích hợp.”

88
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO
Lớp

: XDD52-ĐH3


GVHD KT:THS KTS LÊ VĂN CƯỜNG
GVHD KC:Th.S NGUYỄN XUÂN HÒA

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN VẠN XUÂN HẢI PHÒNG

Chương2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU


phía trên
Cần tránh sự thay đổi độ cứng của hệ kết cấu đột ngột (như làm việc thông tầng
hoặc giảm cột cũng như thiết kế dạng hẫng chân, dạng giật cấp )
99
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO
Lớp

: XDD52-ĐH3


GVHD KT:THS KTS LÊ VĂN CƯỜNG
GVHD KC:Th.S NGUYỄN XUÂN HÒA

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN VẠN XUÂN HẢI PHÒNG

Trong trường hợp đặc biệt nói trên người thiết kế cần phải có biện pháp tích cực
làm cứng thân hệ kết cấu để tránh sự phá hoại ở các vùng xung yếu.”
2.3. Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính kết cấu công trình
2.3.1. Cơ sở và số liệu tính toán hệ kết cấu công trình
2.3.1.1. Cơ sở thiết kế
“TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động (Tiêu chuẩn thiết kế)
TCVN 198 –1997 : Nhà cao tầng (Thiết kế kết cấu BTCT)
TCXDVN 9386 – 2012 : Thiết kế công trình chịu động đất
TCXDVN 5574 – 2012 : Kết cấu Bêtông và Bêtông cốt thép (Tiêu chuẩn thiết
kế)”
2.3.1.2. Vùng gió
“Công trình “BỆNH VIỆN VẠN XUÂN-HẢI AN-HẢI PHÒNG” được. Theo
phụ lục E1 – phân vùng áp lực gió theo địa danh hành chính TCVN 2737 : 1995 (Tải
trọng và tác động) công trình thuộc vùng gió IV.B có WO=1,55 kN/m2”

GVHD KT:THS KTS LÊ VĂN CƯỜNG
GVHD KC:Th.S NGUYỄN XUÂN HÒA

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN VẠN XUÂN HẢI PHÒNG

 Nhược điểm:
Không tiết kiệm, thi công phức tạp. Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố
trí thêm các dầm chính. Vì vậy, nó cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao
dầm chính phải cao để giảm độ võng.”
c. Sàn không dầm (sàn nấm)
“Cấu tạo là các bản sàn kê trực tiếp lên cột, không cấu tạo các hệ dầm đỡ sàn.

 Ưu điểm:
Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình
Tiết kiệm được không gian sử dụng
Dễ phân chia không gian
Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa (6÷8 m)”

 Nhược điểm:
Tính toán phức tạp
Thi công phức tạp
d. Sàn bê tông cốt thép ứng lực trước

 Ưu điểm :
«Cần thiết có thể dùng thép cường độ cao
Có khả năng chống nứt cao hơn (Do đó khả năng chống thấm tốt hơn)
Có độ cứng lớn hơn (Do đó độ võng và biến dạng bé hơn)

 Nhược điểm :

việc thi công các kết cấu dạng thanh như dầm, cột càng trở nên phức tạp trên những độ
cao lớn. Nhược điểm này có thể khắc phục bằng việc sử dụng các cấu kiện đúc sẵn tại
công xưởng rồi lắp ghép. Khung BTCT lắp ghép khó thực hiện các liên kết cứng, đòi
hỏi độ chính xác cao trong lắp ghép và đều được xét đến trong quá trình tính toán.
Hệ khung thuần túy có độ cứng uốn thấp theo phương ngang nên bị hạn chế sử
dụng trong nhà có chiều cao trên 40m. Trong kiến trúc nhà cao tầng luôn có những bộ
phận như hộp thang máy, thang bộ, tường ngăn hoặc bao che liên tục trên chiều cao
nhà có thể sử dụng như lõi vách cứng nên hệ kết cấu khung chịu lực thuần túy trên
thực tế không tồn tại.
Các hệ khung bê tông cốt thép lắp ghép có thể được thực hiện bằng công nghệ căng
sau các cấu kiện bê tông ứng lực trước theo cả hai phương, và được sử dụng có hiệu
quả trong vùng có động đất.
b. Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng.
Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai
phương hoặc liên kết lại thành hệ không gian gọi là lõi cứng. Loại kết cấu này có khả
năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình có chiều cao trên
20 tầng. Tuy nhiên hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo ra không
gian rộng.
c. Hệ kết cấu khung – vách.
Hệ kết cấu khung vách được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống
vách cứng. Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu
thang máy, khu vệ sinh chung hoặc các tường biên, là các khu vực có tường liên tục
nhiều tầng. Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà. Hai hệ
thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn. Trong trường hợp này
hệ sàn liền khối có ý nghĩa lớn. Thường trong hệ kết cấu này hệ thống vách đóng vai
trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng
thẳng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm
bớt kích thước cột, dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc.
Hệ kết cấu khung – giằng tỏ ra là kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng.
Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng được thiết kế cho

của hai loại kết cấu này cùng làm việc tạo thành biến dạng cắt uốn, từ đó giảm tỉ lệ
biến dạng tương đối giữa các tầng của kết cấu và tỉ lệ chuyển vị của điểm đỉnh làm
tăng độ cứng bên của kết cấu.
Tải trọng ngang chủ yếu do kết cấu vách chịu. Từ đặc điểm chịu lực có thể thấy
độ cứng chống uốn của vách lớn hơn nhiều độ cứng chống uốn của khung trong kết
cấu khung – vách dưới tác dụng của tải trọng ngang. Nói chung vách cứng đảm
nhận trên 80%, vì vậy lực cắt của tầng mà kết cấu khung phân phối dưới tác động
của tải trọng ngang được phân phối tương đối đều theo chiều cao mômen uốn của
cột dầm tương đối bằng nhau, có lợi cho việc giảm kích thước dầm cột ,thuận lợi
khi thi công.
2.3.3. Phương pháp tính toán hệ kết cấu
2.3.3.1. Sơ đồ tính
Sơ đồ tính là hình ảnh đơn giản hoá của công trình, được lập ra chủ yếu nhằm hiện
thực hoá khả năng tính toán các kết cấu phức tạp. Như vậy với cách tính thủ công,
người thiết kế buộc phải dùng các sơ đồ tính toán đơn giản, chấp nhận việc chia cắt kết
cấu thành các phần nhỏ hơn bằng cách bỏ qua các liên kết không gian. Đồng thời sự
làm việc của vật liệu cũng được đơn giản hoá, cho rằng nó làm việc trong gian đoạn
đàn hồi, tuân theo định luật Hooke. Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh
mẽ của máy tính điện tử, đã có những thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận
phương pháp tính toán công trình. Khuynh hướng đặc thù hoá và đơn giản hoá các
trường hợp riêng lẻ được thay thế bằng khuynh hướng tổng quát hoá. Đồng thời khối
lượng tin toán số học không còn là một trở ngại nữa. Các phương pháp mới có thể
dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn, có thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu
với các mối quan hệ phụ thuộc khác nhau trong không gian. Về độ chính xác cho phép
và phù hợp với khả năng tính toán hiện nay, đồ án này sử dụng sơ đồ tính toán chưa
biến dạng (sơ đồ đàn hồi) .
Căn cứ vào giải pháp kiến trúc, và các bản vẽ kiến trúc ta thấy kích thước mặt bằng
2 phương của công trình tương đối chênh lệch ta có thể lựa chọn tính khung phẳng
hoặc khung không gian để tính toán xác định nội lực cho các kết cấu trong công trình.
Ở đây, sử dụng khung không gian để tính toán.

± 0,00

ảnh hưởng mạnh của gió trên cao,

tính đến tầng mái là 29,4m căn cứ vào tiêu chuẩn ta không phải tính toán thành phần
động của tải trọng gió.
Tải trọng gió được quy về thành tải trọng phân bố đều đặt trên dầm biên của các
sàn tầng.
2.4.3. Xác định nội lực và chuyển vị
Sử dụng chương trình tính toán kết cấu ETAB version 9.7.4 để xác định nội lực
và chuyển vị do các trường hợp tải trọng tác dụng lên công trình.
2.4.4. Tổ hợp và tính toán cốt thép
Sử dụng chương trình tự lập bằng ngôn ngữ EXCEL tính toán cho 1 số cấu kiện
điển hình. Chương trình này có ưu điểm là tính toán đơn giản, ngắn gọn, dễ dàng và
thuận tiện khi sử dụng.
2.5. Xác định sơ bộ kích thước các cấu kiện theo phương án sàn sườn toàn khối có
cấu tạo dầm đỡ tường ngăn
Xem như các cột được ngàm chặt vào móng
2.5.1. Chọn kích thước bản sàn
Lựa chọn các ô sàn sau để tính toán:
-

Sàn phòng quy mô: 5,5 x 3,6 m;

-

Sàn phòng quy mô: 5,0 x 4,8 m;

Chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức:
1414


; là hệ số phụ thuộc tải trọng. Lấy D = 1,1.

đối với loại bản dầm. Trường hợp này lấy m = 30;
đối với bản kê 4 cạnh. Trường hợp này lấy m = 45.

l là chiều dài cạnh ngắn của ô sàn.

Ta có bảng tính toán chiều dày sơ bộ các ô sàn:

Kích thước
STT

Tên ô sàn

cạnh
ngắn
(m)

cạnh
dài
(m)

l2/l1

loại bản sàn

D

m


Bản kê 4 cạnh

1.1

45

0,12

Chọn chiều dày bản sàn các tầng hb = 0,15 m.
2.5.2. Chọn sơ bộ kích thước dầm
2.5.2.1. Chọn sơ bộ kích thước dầm khung
Căn cứ vào điều kiện kiến trúc, bước cột và công năng sử dụng của công trình mà
chọn giải pháp dầm phù hợp. Với điều kiện kiến trúc tầng nhà cao 3,3 trong đó nhịp
lớn nhất là 3,6 m với phương án kết cấu BTCT thông thường thì chọn kích thước dầm
hợp lý là điều quan trọng. Ta chọn nhịp dầm lớn nhất để tính toán xác định sơ bộ tiết
diện.
Chiều cao sơ bộ dầm xác định theo công thức:
Với dầm chính :hd = (1/8 – 1/12)Ld
1515
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO
Lớp

: XDD52-ĐH3


GVHD KT:THS KTS LÊ VĂN CƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



400x220

2.5.3. Chọn kích thước sơ bộ cột
2.5.3.1. Chọn sơ bộ tiết diện cột giữa
Tiết diện cột
Diện tích sơ bộ của cột có thể xác định theo công thức :
F = (1,1 − 1, 2)

N
Rn

Trong đó: k = 1,1 – 1,2 là hệ số kể đến ảnh hưởng của lệch tâm
N là lực dọc sơ bộ, xác định bằng

N = S .q.n

với n là số tầng, q = 1-1,4 T/m2
Rn = 1450 T/m2 là cường độ tính toán của bêtông cột B25,
tra theo TCVN 5574-2012
3600

2.5.3.2. Chọn kích thước cột biên
4250

2125

Xác định kích thước cột góc C1
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO
Lớp

.10 = 1824, 6 ( cm2 )
115

Chọn

b2 xh2 = 30 x 45 ( cm )

1800

3600

3925

4250

3600

Xác định kích thước cột giữa C3,C4
Cột C3
A3 = 1,1

9.4, 45.4,3.3,3 3
.10 = 5436 ( cm2 )
115

Chọn

b3 xh3 = 30 x 45 ( cm )

Cột C4


4900

5000

4300

4950

2200

1400

1700

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

3600

3600

Do càng lên cao nội lực càng giảm vì vậy theo chiều cao công trình ta phải giảm tiết diện
cột cho phù hợp nội lực, nhưng không được giảm nhanh quá tránh xuất hiện mô men phụ
tập trung tại vị trí thay đổi tiết diện (giảm không quá 30% độ cứng).
Bảng chọn tiết diện cột

Tầng

Cột biên


SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO
Lớp

: XDD52-ĐH3


GVHD KT:THS KTS LÊ VĂN CƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD KC:Th.S NGUYỄN XUÂN HÒA

BỆNH VIỆN VẠN XUÂN HẢI PHÒNG

Bảng 1.1.1.1.1.2. Tĩnh tải sàn tầng điển
hình

STT

Các lớp cấu tạo

γ (T/m3)

chiều dày
δ (m)

gtc
(T/m2)

hệ số độ


0,047

3

Lớp vữa trát trần

1,8

0,015

0,027

1,3

0,035

4

Sàn BTCT

2,5

0,15

0,375

1,1

0,4125


chiều dày

gtc

hệ số độ

gtt

δ (m)

(T/m2)

tin cậy n

(T/m2)

STT

Các lớp cấu tạo

γ (T/m )

1

Gạch ciramic 200x200

2

0,015


1,3

0,035

4

Sàn BTCT

2,5

0,15

0,375

1,1

0,4125

5

Thiết bị vệ sinh

0,05

1,05

0,053

6


9

Tĩnh tải không kể sàn BTCT

0,2

0,236
1919

SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO
Lớp

: XDD52-ĐH3


GVHD KT:THS KTS LÊ VĂN CƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD KC:Th.S NGUYỄN XUÂN HÒA

BỆNH VIỆN VẠN XUÂN HẢI PHÒNG

Bảng 1.1.1.1.1.4. Tĩnh tải sàn mái
3

chiều dày

gtc


0,086

3

Hai lớp vữa lót

1,8

0,04

0,072

1,3

0,094

4

Gạch chồng nóng

1,5

0,13

0,195

1,1

0,215


Trần giả + kỹ thuật

0,03

1,1

0,033

8

Tổng tĩnh tải

0,832

0,9325

9

Tĩnh tải không kể sàn BTCT

0,457

0,52

- Tải trọng tường xây:
“Tường bao chu vi nhà, tường ngăn trong các phòng ở, tường nhà vệ sinh được xây bằng
gạch có

γ

(m)

(m)

Tường 220

0,22

2,9

1,5

0,957

1,1

1,053

Vữa trát 2 lớp

0,04

2,9

1,8

0,209

1,3


1,1

0,526

Vữa trát 2 lớp

0,04

2,9

1,8

0,2088

1,3

0,271

Tải phân bố trên dầm

0,6878

0,797

Tường 220

0,22

2,6



Dày

Tầng
1-8

BỆNH VIỆN VẠN XUÂN HẢI PHÒNG

1,0452

1,1871

Tường 110

0,11

2,6

1,5

0,429

1,1

0,4719

Vữa trát 2 lớp

0,04


n

(T/m2)

Sàn phòng làm việc

0,2

1,2

0,24

Sàn phòng vệ sinh

015

1,3

0,195

Sàn mái

0,075

1,3

0,098

Cầu thang


Trong đó:
+ Wo là áp lực tiêu chuẩn. Với địa điểm xây dựng tại Hải Phòng thuộc vùng gió IV-B,ít
chịu ảnh hưởng của gió bão, ta có Wo=155 daN/m2.
Thời hạn sử dụng của công trình là 50 năm ta có
+ Hệ số vượt tải của tải trọng gió n = 1,2
+ Hế số điều chỉnh tải trọng gió k = 1
+ Hệ số khí động C được tra bảng theo tiêu chuẩn và lấy :
C = + 0,8 (gió đẩy),
C = - 0,6 (gió hút)
+ Hế số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao k được nội suy từ bảng tra theo các
độ cao Z của cốt sàn tầng và dạng địa hình C.
Giá trị áp lực tính toán của thành phần tĩnh tải trọng gió được tính tại cốt sàn từng tầng kể từ
cốt 0.00. Kết quả tính toán cụ thể được thể hiện trong bảng”:
Bảng 1.1.1.1.1.7. Bảng tính thành phần
tĩnh của tải trọng gió
tÇn
g

cao ®é
z(m)

K

1

3.3

0.812

chiÒ

Lớp

: XDD52-ĐH3


GVHD KT:THS KTS LÊ VĂN CƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD KC:Th.S NGUYỄN XUÂN HÒA

BỆNH VIỆN VẠN XUÂN HẢI PHÒNG

2

6.6

0.918

3.3

0.451

0.338

0.789

3

9.9


3.3

0.538

0.403

0.941

6

19.8

1.128

3.3

0.554

0.415

0.969

7

23.1

1.158

3.3


0.447

1.044

+” Tải trọng gió tính toán qui về lực phân bố trên dầm viên của sàn từng tầng:

h +h 
W jtt = n * W jtc *  i −1 i ÷
 2 
Tải trọng gió tính toán quy về lực tập trung, theo hai phương tại cốt sàn từng tầng:

W jXtt (Y ) = W jtt * D j

2.5.6Tính toán nội lực cho công trình
1.Lựa chọn phần mềm tính toán nội lực
“Để tính toán kết cấu một công trình xây dựng dân dụng có nhiều phần mềm kết cấu trong
và ngoài nước để các nhà thiết kế lựa chọn như: SAP 2000 (CSI-Mỹ), STAAD III/PRO
(REI-Mỹ), PKPM (Trung Quốc), ACECOM (Thái Lan), KPW (CIC - Việt Nam),
VINASAS (CIC - Việt Nam). Song việc tính toán và thiết kế nhà cao tầng sẽ phức tạp hơn
rất nhiều bởi trong quá trình tính toán phải kể đến các thành phần tải trọng động như: gió
động, động đất tác dụng lên công trình, cũng như việc thiết kế kiểm tra các cấu kiện dầm,
cột, vách cứng, sàn sau khi đã có kết quả nội lực. Do đó việc lựa chọn một phần mềm kết
cấu đáp ứng được các điều kiện như: dễ sử dụng, độ tin cậy cao và đáp ứng được các yêu
cầu thực tế trong tính toán và thiết kế kết cấu nhà cao tầng là một lựa chọn cần cân nhắc đối
với các kĩ sư kết cấu.”
2323
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO
Lớp


- Tự động xác định khối lượng và trọng lượng các tầng.
-Tự động xác định tâm hình học, tâm cứng và tâm khối lượng công trình.
-Tự động xác định chu kì và tần số dao động riêng theo hai phương pháp Eigen
Vectors và Ritz Vectors theo mô hình kết cấu không gian thực tế của công trình.
2424
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO
Lớp

: XDD52-ĐH3


GVHD KT:THS KTS LÊ VĂN CƯỜNG
GVHD KC:Th.S NGUYỄN XUÂN HÒA

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BỆNH VIỆN VẠN XUÂN HẢI PHÒNG

- Đặc biệt có thể can thiệp và áp dụng các tiêu chuẩn tải trọng khác như: tải trọng
gió động theo TCVN 2737-95, tải trọng động đất theo dự thảo tiêu chuẩn tính động đất
Việt Nam hoặc tải trọng động đất theo tiêu chuẩn Nga (SNIPII-87 hoặc SNIPII-95).
- Phân tích và tính toán kết cấu theo phương pháp phần tử hữu hạn với lựa chọn
phân tích tuyến tính hoặc phi tuyến.
- Thời gian thực hiện phân tích, tính toán công trình giảm một cách đáng kể so
với các chương trình tính kết cấu khác.
- Đặc biệt việc kết xuất kết quả tính toán một cách rõ ràng, khoa học giúp cho
việc thiết kế, kiểm tra cấu kiện một cách nhanh chóng, chính xác.
- Thiết kế và kiểm tra cấu kiện dầm, sàn, cột, vách theo các tiêu chuẩn: ACI31899, UBC97, BS8110-89, EUROCODE 2-1992, INDIAN IS 456-2000, CSA-A23.3-94
… Trong đó: cấu kiện dầm tính ra đến diện tích thép Fa, cấu kiện cột tính ra đến diện
tích thép Fa (có thể thực hiện bài toán thiết kế hoặc kiểm tra cấu kiện cột), cấu kiện
vách tính ra đến diện tích thép Fa theo tiêu chuẩn ACI318-99, UBC97, BS8110 (có thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status