Ngày dạy: 24/02/2016 tại lớp: 6A
Họ và tên: Phạm Hữu Qúy
MSSV: DDL121095
TIẾT 23 - BÀI 19. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
1. Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
a. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm khí áp.
- Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất.
- Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái Đất.
b. Về kĩ năng
- Biết sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích các hoàn lưu khí
quyển.
c. Định hướng phát triển năng lực
- Các năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề (suy nghĩ trả lời các câu hỏi và bài
tập) , năng lực giao tiếp (tích cực phát biểu trong giờ học; tôn trọng, lắng nghe, đóng góp ý
kiến xây dựng bài), năng lực hợp tác (hoạt động theo cặp).
- Các năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng hình ảnh, hình vẽ (khai thác kiến thức từ
hình ảnh, hình vẽ).
2. Chuẩn bị của GV và HS
a. Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV.
- Máy tính cá nhân.
b. Chuẩn bị của HS
- Đọc, tìm hiểu và soạn bài trước ở nhà.
- SGK, vở ghi.
3. Tiến trình bài dạy
a. Ổn định lớp
b. Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Câu hỏi: Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào? Thế nào là nhiệt độ không khí? Nêu công
thức tính nhiệt độ trung bình ngày.
Bước 1. Cá nhân
- GV đặt CH cho HS: Không - HS dựa vào mục 1.a SGK
khí có trọng lượng không?Vì tr58 để trả lời: không khí có
sao?
trọng lượng vì khí quyển rất
dày.
- GV đặt CH cho HS: Nhắc - HS dựa vào kiến thức đã học
lạị chiều dày của lớp vỏ khí? ở bài 16 để trả lời: chiều dày
của lớp vỏ khí trên 60.000km.
- GV đặt CH cho HS: Trọng
lượng đó tác động như thế
nào lên bề mặt Trái Đất? Sức
ép đó gọi là gì?
- HS dựa vào mục 1.a SGK
tr58 để trả lời: trọng lượng đó
tạo ra sức ép lên bề mặt Trái
Đất, sức ép đó gọi là khí áp.
- GV đặt CH cho HS: Vậy khí - HS dựa vào SGK tr60 để trả
áp là gì?
lời.
- Khái niệm: khí áp là sức ép
của không khí lên bề mặt Trái
- GV đặt CH cho HS: Để đo - HS dựa vào mục 1.a SGK Đất.
khí áp người ta dùng dụng cụ tr58 để trả lời: Dụng cụ đo khí
gì? Có mấy loại khí áp kế? áp là khí áp kế. Có 2 loại khí
Kể tên?
áp kế là khí áp kế bằng kim
loại và khí áp kế thủy ngân.
+ Khí áp thay đổi theo độ
cao: càng lên cao không khí
càng loãng, sức nén càng nhỏ
nên khí áp giảm.
+ Khí áp thay đổi theo nhiệt
độ: nhiệt độ tăng không khí
nở ra, tỉ trọng giảm đi nên khí
áp giảm và ngược lại.
Bước 2. Cả lớp
- GV cho HS xem hình 50 –
Các đai khí áp trên Trái Đất
và đặt CH cho HS: Trên Trái
Đất, khí áp được phân bố
thành những đai khí áp nào?
Dựa vào đâu để người ta
phân chia khí áp thành khí áp
thấp và khí áp cao?
b. Các đai khí áp trên bề
- HS dựa vào hình 50, kiến mặt Trái Đất
thức đã học, suy nghĩ để trả
lời. 1 HS trả lời, các HS khác
góp ý, bổ sung. Yêu cầu nêu
được: Trên Trái Đất, khí áp
được phân bố thành những đai
áp khí áp cao và thấp từ xích
đạo đến cực. Người ta dựa
vào trị số khí áp đo được tại
một nơi, nếu nơi đó có trị số
khí áp lớn hơn khí áp trung
600 Bắc và Nam là đai áp thấp
ôn đới. Các đai khí áp cao
nằm ở khoảng vĩ độ 30 0 Bắc
và Nam là đai áp cao chí
tuyến; nằm ở khoảng vĩ độ
900 Bắc và Nam là đai áp cao
cực.
- GV đặt CH cho HS: Dựa
vào hình 50 em hãy cho biết
các đai khí áp thấp và khí áp
cao phân bố như thế nào trên
Trái Đất?
- HS dựa vào hình 50 và kiến
thức đã học để trả lời. 1 HS
trả lời, các HS khác góp ý, bổ
sung. Yêu cầu nêu được: các
đai khí áp thấp và khí áp cao
phân bố xen kẽ và đối xứng
- GV chuẩn kiến thức cho qua đai áp thấp xích đạo.
HS.
- Khí áp được phân bố trên
Trái Đất thành các đai khí áp
thấp và khí áp cao từ xích đạo
về cực.
+ Các đai khí áp thấp nằm ở
khoảng vĩ độ 00 và 600 Bắc và
Nam.
- GV chuyển ý: Sóng bắt đầu
từ gió, vậy gió bắt đầu từ đâu
Gió là sự chuyển động của
khối khí từ các khu khí áp cao
về khu khí áp thấp.
gió như thế nào?
- GV cho HS xem hình vẽ về
các đai khí áp và các loại gió
chính trên Trái Đất và đặt CH
cho HS: Em hãy cho biết trên
Trái Đất có các loại gió nào
hoạt động thường xuyên?
Bước 2. Hoạt động theo cặp
- GV chia lớp thành 3 tổ và
yêu cầu HS hoạt động theo
cặp trong 3 phút với CH: Dựa
vào hình vẽ về các đai khí áp
và các loại gió chính trên
Trái Đất:
+ Tổ 1: Em hãy cho biết
phạm vi hoạt động và hướng
thổi của gió Tín phong.
+ Tổ 2: Em hãy cho biết
phạm vi hoạt động và hướng
thổi của gió Tây ôn đới.
+ Tổ 3: Em hãy cho biết
phạm vi hoạt động và hướng
thổi của gió Đông cực.
GV hướng dẫn HS cách làm:
+ Về phạm vi hoạt động: mỗi
+ Phạm vi hoạt động: Thổi từ
khoảng các vĩ độ 300 Bắc và
Nam (các đai áp cao chí
tuyến) về xích đạo (đai áp
thấp xích đạo).
+ Hướng gió: ở nửa cầu Bắc,
gió có hướng Đông Bắc; ở
nửa cầu Nam, gió có hướng
Đông Nam.
- Gió Tây ôn đới:
+ Phạm vi hoạt động: Thổi từ
khoảng các vĩ độ 300 Bắc và
Nam (các đai áp cao chí
tuyến) lên khoảng các vĩ độ
600 Bắc và Nam (các đai áp
thấp ôn đới).
+ Hướng gió: ở nửa cầu Bắc,
gió có hướng Tây Nam; ở nửa
cầu Nam, gió có hướng Tây
Bắc.
- Gió Đông cực:
+ Phạm vi hoạt động: Thổi từ
khoảng các vĩ độ 900 Bắc và
Nam (các đai áp cao cực) về
khoảng các vĩ độ 600 Bắc và
Nam (các đai áp thấp ôn đới).
+ Hướng gió: ở nửa cầu Bắc,
gió có hướng Đông Bắc; ở
- GV chuẩn kiến thức cho HS.
- GV bổ sung thêm kiến thức:
Tín phong và gió Tây ôn đới
tạo thành hai hoàn lưu khí
quyển quan trọng nhất trên bề
mặt Trái Đất và giải thích cho
HS hiểu về sự chuyển động
thổi vòng tròn của các loại
gió:
+ Gió Tin phong hội tụ lại
xích đạo kết hợp với động
năng của vùng áp thấp đẩy
không khí lên cao, đến độ cao
2- 4km tỏa ra 2 phía đi về các
vĩ độ cao có hướng ngược lại
và chuyển động đi xuống ở vĩ
độ 300 Bắc và Nam thành một
vòng tuần hoàn.
+ Gió Tây ôn đới và gió Đông
cực ở hai bán cầu cũng hội tụ
lại vĩ độ 600 Bắc và Nam kết
hợp với động năng của vùng
áp thấp ôn đới đẩy không khí
đi lên, đến độ cao 2 – 3km tỏa
ra 2 phía rồi đi xuống vĩ độ
300 và 900 Bắc và Nam thành
các vòng tuần hoàn.
- GV đặt CH cho HS: Theo - HS dựa vào hiểu biết của
Giáo viên hướng dẫn
Trần Thị Thuận Hải
Long Xuyên, ngày 17 tháng 02 năm 2016
Sinh viên thực tập
Phạm Hữu Quý