Nghiên cứu đặc điểm sinh học của cá dảnh puntioplites falcifer (h m smith,1929) - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 52620301

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA CÁ DẢNH Puntioplites falcifer

Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THỊ NHƯ PHƯỢNG
MSSV: 1153040060
Lớp: NTTS Khóa 6

Cần Thơ, 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: 52620301

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA CÁ DẢNH Puntioplites falcifer

Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện:


……………………………………

i


LỜI CẢM TẠ
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm
Khoa Sinh học ứng dụng – Trường Đại học Tây Đô, đã tạo điều kiện tốt để em hoàn
thành khóa học đại học ngành nuôi trồng thủy sản, niên khóa 2011 – 2015.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy Nguyễn Văn Kiểm đã tạo điều
kiện tốt cho em học tập và nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện đề tài hoàn thành tiểu
luận tốt nghiệp Đại học.
Em xin tỏ lòng cảm ơn đến quý thầy cô trong khoa Sinh học Ứng dụng – Trường Đại
học Tây Đô đã cung cấp kiến thức và giúp đỡ em hoàn thành khóa học.
Xin cảm ơn các bạn trong tập thể lớp NTTS Khóa 6 đã nhiệt tình giúp đỡ đóng góp ý
kiến và chia sẽ kinh nghiệm để tôi hoàn thành tiểu luận tốt nghiệp đại học này.
Cuối cùng là lòng biết ơn sâu sắc đến giađình đã động viên về tinh thần, hổ trợ về vật
chất tạo điều kiên thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình học này.
Xin chân thành cảm ơn!

ii


TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học của cá dảnh Puntioplites falcifer” được thực
hiện từ tháng 3 đến tháng 5/2015 tại phòng thí nghiệm Khoa Sinh học ứng dụng
Trường Đại học Tây Đô. Đề tài tập trung nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, đặc điểm
dinh dưỡng, đặc điểm sinh sản cá Dảnh (Puntioplites falciferH.M.Smith,1929). Mẫu
cá được thu mỗi tháng 2 lần, mỗi lần từ 30 cá thể trở lên tại chợ Cái Răng, Cần Thơ.

3.3 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 7
3.3.1 Phương pháp thu mẫu ................................................................................... 7
3.3.2 Phương pháp phân tích mẫu ......................................................................... 7
3.3.2.1 Đặc điểm sinh trưởng ............................................................................. 7
3.3.2.2 Đặc điểm cơ quan tiêu hóa ..................................................................... 8
3.3.2.3 Hệ số điều kiện (CF) .............................................................................. 8
3.3.2.4 Hệ số thành thục sinh dục (GSI) ............................................................. 9
3.3.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu .......................................................... 9
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 10
4.1 Hình thái giải phẫu hệ thống ống tiêu hóa cá Dảnh ........................................... 12
4.2 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng ......................................................... 12
4.3 Tương quan giữa chiều dài ruột và chiều dài thân ............................................. 13
4.4 Hệ số điều kiện (CF)......................................................................................... 14
4.5 Sự phát triển của tuyến sinh dục ....................................................................... 15
4.6 Hệ số thành thục GSI ........................................................................................ 15
iv


4.7 Sức sinh sản...................................................................................................... 16
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .............................................................. 17
5.1 Kết luận ............................................................................................................ 17
5.2 Đề xuất ............................................................................................................. 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 18
PHỤ LỤC

v


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Cá dảnh Puntioplites falsifier (Smith, 1929) .................................................. 2

món ăn ngon,hiện đang là đối tượng nuôi ao và bè của nhiều hộ dân. Tuy nhiên, nguồn
giống chỉ thu được ngoài tự nhiên. Hơn nữa trữ lượng cá ngoài tự nhiên đang suy giảm
và không đủ cung cấp cho nhu cầu nuôi đang phát triển.Trong khi đó nghiên cứu về cá
dảnh còn khá hạn chế, do đó việc nuôi trồng còn nhỏ lẻ, năng suất chưa cao, chưa khai
thác hết nguồn lợi này dù nghề nuôi cá dảnh đã có từ lâu.
Nhằm kịp thời ngăn chặn sự suy giảm và bảo vệ nguồn lợi tự nhiên của loài cá này và
đưa ra những chính sách khai thác hợp lí, chúng ta cần phải nắm vững đặc điểm hình
thái sinh trưởng, sinh học sinh sản, vòng đời phát triển cũng như mùa vụ sinh sản của
loài cá này góp phần cung cấp thông tin cần thiết cho công tác quản lí khai thác và bảo
vệ đàn cá bố mẹ và đàn cá con để bổ sung cho quần đàn tự nhiên.
Vì vậy với những nghiên cứu cơ bản làm nền tảng cho nhiều nghiên cứu và ứng
dụng tiếp theo để bảo vệ sản lượng, nguồn lợi cho cá dảnh trong tương lai sắp tới.
Do đó đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh học của cá dảnh Puntioplites falcifer
(H.M.Smith, 1929)” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Cung cấp thêm những dẫn liệu sinh học cơ bản của cá dảnh để phục vụ cho công tác
giảng dạy và các nghiên cứu tiếp theo về loài cá dảnh ở Đồng bằng sông Cửu Long
(ĐBSCL).
1.3. Nội dung nghiên cứu






Đặc điểm hình thái bên ngoài cá dảnh.
Mối quan hệ giữa chiều dài và khối lượng cá.
Xác định hệ số điều kiện (CF)
Sự phát triển của tuyến sinh dục ở cá trưởng thành.
Hệ số thành thục sinh dục (GSI) theo từng đợt thu mẫu.

2


trắng bạc. Ngọn các vi lưng, vi đuôi, vi hậu môn có màu xám đen. Gốc vi bụng, vi
lưng trước mõm ửng lên màu vàng (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).
2.1.2 Phân bố
Cá dảnh là cá thể sống trong môi trường nước ngọt và lợ có nồng độ muối nhỏ hơn
10‰. Phân bố ở Thái lan, Lào, Campuchia và ĐBSCL (Trương Thủ Khoa và Trần Thị
Thu Hương, 1993).
Cá ăn chủ yếu là tảo, mùn bã hữu cơ, vỏ cây, lá cây, giun, côn trùng và ấu trùng côn
trùng...Ở miền Nam Việt Nam, khi trận mưa lớn đầu mùa mưa đến, cá di cư từ nơi ẩn
náu mùa khô trên dòng chính sông Mekong vào dòng chính các chi lưu lớn gần nhất để
đẻ. Cá con phát tán dọc theo các bờ sông vào vùng ngập. Khi nước sông rút, cá con và
cá lớn trở lại sông Mekong.
2.1.3 Môi trường sống
Cá dảnh có kích thước thường gặp từ 10 – 20cm, kích cỡ tối đa trên 30cm (Mai Đình
Yên, 1992). Cá có thể sống được ở những con sông nước chảy mạnh hoặc yếu. Thông
thường cá được tìm thấy trong những nơi dòng nước đứng hoặc chảy chậm, kênh đào
hay những vùng trũng chứa nước. Cá thường di chuyển vào những vùng như rừng
ngập nước hay những đầm lầy khi mùa lũ đến. Cá thích sống xung quanh những thực
vật thủy sinh, nơi đó cá ăn phần lớn là tảo, sâu bọ và các động vật nổi. Cá đạt kích cỡ
tối đa trên 30cm (Luna và Susan, 2009).
2.2 Hình thái giải phẫu cá
2.2.1 Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng thân cá
Theo Mai Đình Yên &ctv (1979), sinh trưởng của cá là khuynh hướng tăng về chiều
dài và khối lượng cơ thể. Sinh trưởng ở cá kéo dài suốt đời sống, mặc dù cá ở tuổi
càng già thì tốc độ sinh trưởng càng chậm.Sinh trưởng là cơ chế tự điều chỉnh sự tái
sản xuất của loài, điều chỉnh số lượng của quần chủng và kích thước của các cá thể
trong quần chủng.Sinh trưởng theo chiều dài và khối lượng của cá xảy ra theo quy luật
rất đặc trưng. Trước lúc cá thể đạt được trạng thái thành thục lần đầu chủ yếu cá tăng

đường kính trứng từ 10 – 80 µm (tùy từng loài cá).Thể tích nhân tế bào lớn, chiếm
phần lớn tế bào, xấp xỉ ½ thể tích của tế bào, mô liên kết và mạch máu không phát
triển. Giai đoạn này chủ yếu chứa tế bào trứng ở phase 1 và chỉ trải qua một lần trong
suốt chu kỳ sống của cá.
Giai đoạn II
Noãn sào dẹp hơi bằng, màu xám nhạt hoặc trắng hồng nhạt, số lượng mạch máu tăng
làm cho buồng trứng có màu hồng nhạt. Với cá thể sinh sản lần đầu tiên ở giai đoạn II
thì mạch máu và mô lien kết không phát triển nhưng thấy mạch máu lớn ở đầu buồng
trứng, mắt thường không thể nhìn thấy tế bào trứng riêng biệt, nhìn bằng kính lúp hoặc
kính hiển vi mới nhìn thấy được đường kính tế bào trứng từ 90 – 200 µm. Đối với các
cá thể đã sinh sản một lần trở lên trong buồng trứng có thể còn bắt gặp một số ít trứng
ở phase 3, mô lien kết và mạch máu lúc này rất phát triển. Trong ao nuôi nếu không có
điều kiện môi trường thích hợp hoặc ở cá thể có tuổi thành thục cao trong thời kỳ cá
con thì tuyến sinh dục có thể dừng lại ở giai đoạn này trong thời gian dài. Buồng trứng
ở giai đoạn đoạn II chủ yếu tế bào trứng ở phase 2. Buồng trứng ở giai đoạn II cũng có
thể do sự chuyển tiếp từ giai đoạn VI hay nói cách khác là giai đoạn sau khi cá đẻ.

4


Giai đoạn III
Buồng trứng tăng nhanh thể tích, có màu xanh làm nền. Mùa xanh nâu, xanh vàng
hoặc màu xanh xẫm là tùy thuộc từng loại cá (đa số cá nuôi ở ĐBSCL có màu xanh
hơi vàng), mạch máu và mô liên kết rất phát triển. Tế bào trứng có thể được nhìn thấy
bằng mắt thường nhưng rất khó tách rời từng trứng riêng biệt do chúng lien kết với
nhau rất chặt chẽ.
Giai đoạn IV
Mạch máu kém phát triển hơn giai đoạn III, buồng trứng đạt kích thước lớn nhất ở
nhiều loài cá chiếm 2/3 xoang bụng, hệ số thành thục cao.Buồng trứng của nhiều cá có
màu vàng làm nền (vàng nhạt hoặc màu xanh đậm), màng buồng trứng có tính đàn hồi,

Tinh sào rất nhỏ, có hình sợi chỉ chưa phân biệt được đực cái. Nó chỉ như hai sợi chỉ
nhỏ nằm sát hai bên xương sống, bên trong không thấy các túi sinh tinh. Trên lát cắt
dưới kính hiển vi, có thể thấy tinh nguyên bào nằm trong các bào nang đang ở thời kì
sinh sản.
Giai đoạn II
Tinh sào có dạng 2 dải mỏng có màu hồng nhạt.Về mặt tổ chức học thấy rỏ các túi
sinh tinh, các tế bào sinh dục đực đang ở thời kì sinh trưởng.
Giai đoạn III
Tinh sào có màu trắng phớt hồng, cuối giai đoạn này có màu trắng ngà.Trong các ống
dẫn tinh chứa đầy các bào nang có tế bào sinh dục ở cùng một thời kì phát
triển.Khoảng cách giữa các ống dẫn tinh rất hẹp.Về mặt tổ chức học, trong các ống dẫn
tinh có nhiều túi nhỏ và quá trình tạo tinh xảy ra mạnh mẽ.Trong tinh sào có các tinh
nguyên bào, tinh bào cấp I, tinh bào cấp II, tinh tử và tinh trùng.
Giai đoạn IV
Tinh sào có màu trắng sữa, đạt kích thước lớn, bên trong chứa tinh và tinh trùng, tinh
bào sơ cấp, quá trình tạo tinh cơ bản kết thúc. Trong các ống dẫn tinh chứa đầy tinh
trùng chính muồi đã thoát ra khỏi bào nang và các tinh nguyên bào (là nguồn dự trữ
cho các chu kỳ sau). Ở giai đoạn này, tinh trùng dễ dàng thoát ra ngoài khi có tác động
cơ họcngay cả khi cá quẫy mạnh. Nếu dung dao cắt ngang tinh sào thì mép cắt không
phắng mà tù, trên dao có dính tinh dịch.
Giai đoạn V
Tinh sào cá ở trạng thái đang sinh sản.Tinh trùng chứa đầy trong các ỗng dẫn tinh.
Ngoài ra trong ống dẫn tinh còn có một lượng đáng kể các tế bào sinh dục ở các phase
trước đó.
Giai đoạn VI
Là giai đoạn tinh sào của cá đã sinh sản xong.Bề mặt tinh sào có màu đỏ hồng nhạt,
mềm nhão. Trong ống dẫn tinh ngoài tinh trùng đã chin, các bào nang còn có tế bào
sinh dục ở các phase phát triển khác nhau.

6

(cm). Tổng khối lượng (Wt) và khối lượng tuyến sinh dục (Wg) được xác định bằng
cân điện tử với độ chính xác là 0,01g. Số lượng mẫu mỗi tháng từ 30 cá thể trở lên.
Quan hệ giữa chiều dài và khối lượng của cá theo Huxley (1924), được trích bởi Phạm
Thanh Liêm và Trần Đắc Định (2004) được xác định:
W= aLb
7


Trong đó:
W: Khối lượng (g)
L: Chiều dài (cm)
a: Hằng số tăng trưởng ban đầu
b: Hệ số tăng trưởng
Hệ số tương quan được dung trong việc đánh giá sự tăng trưởng trong các giai đoạn
sinh trưởng mức độ lien quan giữa khối lượng cá với chiều dài (theo Đặng Văn Giáp,
1997).
Bảng 3.1 Hệ số tương quan giữa chiều dài và khối lượng của cá
Giá trị |R|

Mức độ

< 0,70

Nghèo nàn

0,70 – 0,80

Khá

0,80 – 0,90

Xác định sự biến đổi mức độ thành thục (Gonadosomatic Index) theo thời gian. GSI
được xác định cho từng đợt thu mẫu và là một trong những chỉ số phản ánh mùa vụ
sinh sản của cá được xác định như sau:
GSI (%) = (Wg/WB) * 100
Trong đó:
GSI: Hệ số thành thục sinh dục
Wg: khối lượng tuyến sinh dục của cá
WB: khối lượng cá không nội quan
Xác định sức sinh sản tuyệt đối
Sức sinh sản tuyệt đối (F) của cá được xác định theo Banegal, 1976 (được trích dẫn
bởi I.F. Pravdin, 1973):
F = n* G/g
Trong đó: G: Khối lượng buồng trứng (g)
g: khối lượng 1 mẫu trứng được lấy ra để đếm (g)
n: Số lượng trứng có trong 1 mẫu (mẫu trứng được lấy để đếm ở 3 vị trí:
đầu, giữa và cuối buồng trứng).
Xác định sức sinh sản tương đối (FA)
FA = F/ Wt
Trong đó:
F: Sức sinh sản tuyệt đối
Wt: Khối lượng cơ thể cá cái
3.3.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Số liệu thu được sẽ được kiểm tra và nhập vào máy tính.
Các số liệu sẽ được tính các giá trị trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất, độ lệch chuẩn…
bằng phần mềm Microsoft Office Excel. Kết hợp dùng Microsoft Office Word để viết
báo cáo.
9


CHƯƠNG 4

0,97±0,20 1,45±0,27 2,97±0,53 2,17±0,38 4,54±1,07

Chiều dài
cuống
đuôi (cm)
3,18±0,59
3,15±0,48
3,47±0,76
3,37±0,63
3,55±0,63

Kết quả phân tích hệ thống ống tiêu hóa cá Dảnh từ kích thước 10,2 – 26cm cho thấy:
Hệ thống tiêu hóa của cá Dảnh gồm các bộ phận như hầu hết các loài cá khác, cũng bắt
đầu từ miệng, mang hầu, thực quản, manh tràng, ruột thông ra ngoài qua hậu môn.
Miệng: Cá dảnh có miệng cận dưới, hẹp ngang, rạch miệng xiên, không có râu, lỗ
miệng rộng.
Răng: Là một trong những chỉ tiêu thể hiện rõ tính ăn của cá. Cá không có răng hàm,
chỉ có răng hầu, mặt răng nhám, mịn và không sắc nhọn.

Hình 4.1 Hình thái răng miệng cá Dảnh
Shirota (1970) đã đo lường nhiều kích cỡ miệng của nhiều loài cá, cả cá nước ngọt và
nước mặn trong suốt thời gian phát triển của cá. Ông cho rằng những loài cá khác nhau
thì cũng khác nhau về tỷ lệ độ rộng miệng khi mở và chiều dài thân cá được xét đến.
Mặt khác, ông đã kết luận những con có miệng nhỏ phát triển chậm hơn những con có
miệng lớn (trích dẫn bởi Hồ Mỹ Hạnh, 2003).
10


Lược mang: Nằm trong xoang miệng, lược mang nhọn, mềm, xếp đều nhau trên xương
cung mang hướng vào xoang miệng hầu. Ở mỗi cung mang thứ nhất có 25 - 32 lược

loài ăn tạp thiên về thực vật.
4.2 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng
Sinh trưởng là quá trình gia tăng về kích thước cá tích lũy thêm về năng lượng.Quá
trình này đặc trưng cho từng loài cá và thể hiện qua mối tương quan giữa chiều dài và
khối lượng (Nikolsky, 1963).
Tương quan giữa chiều dài và khối lượng được xác định dựa vào số liệu của 150 mẫu
cá Dảnh có chiều dài tổng (TL) dao động từ 10,2 – 26cm tương ứng với khối lượng
Wt= 16,9 - 231,42g, phương trình hồi quy được xác định là W = 0,0202L2,9 với hệ số
tương quan R2 = 0,94.
Trọng Lượng (g)
300.00

y = 0.0202L2.9
R² = 0.9392
n = 150

250.00
200.00
150.00
100.00
50.00
0.00
0.00

5.00

10.00

15.00


Bảng 4.2 Sự biến thiên tỷ lệ Li/Lo theo kích thước cá Dảnh (n= 150)
Các chỉ tiêu đo

Trung bình

Min

Max

Chiều dài tổng (cm)

14,08 ± 2,31 10,02

Chiều dài ruột (cm)

28,14 ±3,92

17,3

40,8

Tương quan giữa chiều dài ruột và chiều dài
tổng (RLG)

2,02 ± 0,27

1,33

3,06


Trung bình

Std

Tháng 3

3,67

1,05

60

Tháng 4

3,81

1,71

60

Tháng 5

4,70

1,46

30

Kết quả phân tích ghi nhận hệ số điều kiện (CF) tăng dần và cao nhất trong tháng 5
(4,70 ± 1,46). Như vậy, trong giai đoạn này cá đang tích lũy vật chất dinh dưỡng để


16,56

20

Tháng 4

60

45

25

30

Tháng 5

30

33,33

30

36,67

Kết quả phân tích mẫu cho thấy tuyến sinh dục của cá Dảnh thành thục ở 4 giai đoạn
I - II, III và IV, trong đó giai đoạn I – II chiếm tỷ lệ cao nhất trong tháng 3 với tỷ lệ
63,33% và sau đó giảm dần ở các tháng sau. Sự phát triển của tuyến sinh dục của cá
Dảnh ở giai đoạn III cao nhất là 30% trong tháng 5 và giai đoạn IV là 36,67% cao nhất
vào tháng 5 cho thấy đây là thời điểm sinh sản của quần thể cá trưởng thành. Tương

60

Tháng 5

2.78

2.38

30

Kết quả cho thấy hệ số thành thục của cá tăng dần từ tháng 3 và đạt cao nhất ở tháng 5
(2,78 ± 2,38). Khối lượng tuyến sinh dục là một chỉ tiêu để đánh giá tình trạng thành
thục của cá, qua đó để dự đoán mùa vụ sinh sản của cá thông qua hệ số thành thục sinh
dục (GSI).

15


Qua sự biến động của hệ số thành thục (GSI) cho thấy mùa vụ sinh sản của cá Dảnh có
thể bắt đầu từ tháng 4 - 5 cho nên có thể dự đoán mùa vụ sinh sản của cá sẽ bắt đầu từ
tháng 4 đến tháng 5. Như vậy có thể cho rằng mùa sinh sản của cá Dảnh cũng tương tự
như mùa sinh sản của nhiều loài cá khác ở ĐBSCL.
4.7 Sức sinh sản
Sức sinh sản của cá phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống (nhất là điều kiện dinh
dưỡng và điều kiện nhiệt độ), đặc tính sinh sản của cá. Những loài cá có trứng nhỏ,
lượng noãn hoàng ít và những loài không có tập tính bảo vệ trứng, không bảo vệ con
có sức sinh sản cao .Những loài cá có kích thước trứng lớn, có tập tính bảo vệ trứng thì
có sức sinh sản thấp (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
Sức sinh sản tuyệt đối và sức sinh sản tương đối khi quan sát và đếm trên 3 mẫu cá
Dảnh được thể hiện qua bảng 4.6

11,28

12710

72

3

231.42

28,61

38795

511

TB

169

14

18379

206

Qua bảng 4.6 cho thấy sức sinh sản cá Dảnh tăng dần theo khối lượng cơ thể. Sức sinh
sản cao nhất của cá có khối lượng 231,42g (ở giai đoạn IV) sức sinh sản tuyệt đối là
38795 trứng/cá thể, sức sinh sản tương đối 511 trứng/g cá và sức sinh sản thấp nhất ở
cá có khối lượng 100,53g (ở giai đoạn III) sức sinh sản tuyệt đối 3640 trứng/cá thể,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status