ỨNG DỤNG PHẦN mềm EXE để BIÊN tập tài LIỆU tự học môn PHÂN TÍCH THIẾT kế hệ THỐNG THÔNG TIN - Pdf 35

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG TP. HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN:

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM EXE ĐỂ BIÊN TẬP TÀI LIỆU
TỰ HỌC MÔN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
THÔNG TIN

SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRƯƠNG TRẦN VĂN TUẤN
NHÓM 5
1.
2.
3.
4.

Trương Trần Văn Tuấn
Phạm Thanh Quý
Phạm Hùng Tín
Nguyễn Tấn Phát

LỚP: 11CĐ – TP1
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: NGUYỄN NGỌC TRANG


TP.HCM – Tháng 12/2013

Đề Cương Cá Nhân
Người thực hiện: Trương Trần Văn Tuấn. Lớp 11CĐ - TP1 (nhóm 5)
I.


thuật Lý Tự Trọng hiểu rõ và nắm vững kiến thức môn Phân tích thiết kế hệ thống
thông tin một cách hiệu quả và dễ dàng nhất. Qua đó giúp các bạn sinh viên tiếp
cận, nghiên cứu, phân tích, hiểu được thực trạng nghiệp vụ của hệ thống. Thiết kế,
xây dựng ra các hệ thống thông tin dùng máy tính và phương tiện truyền thông đáp
ứng các yêu cầu quản lý.
III.

Đối tượng nghiên cứu

Quá trình học tập của sinh viên khoa công nghệ thông tin trường Cao đẳng kỹ thuật
Lý Tự Trọng về môn Phân tích thiết kế hệ thống thông tin.
IV.

Phạm vi nghiên cứu

Sinh viên khoa công nghệ thông tin trường Cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng
V.

Kế hoạch nghiên cứu
STT
1

2

3

4
5

Thời gian

27/11/2013 đến
dựa trên thiếc kế
ngày 11/12/2013)
ban đầu(Moodle)
Tuần 14 đến tuần Kiểm tra,sửa chửa
15 (từ ngày
nội dung và hoàn

Dự kiến, kết quả
Tên đề tài, dự án
học tập

Kế hoạch, kết quả
phỏng vấn
Xây dựng giao
diện bài giảng
bằng phần mềm
eXe
Thiết kế bài giảng,
xây dựng dữ liệu.
Đưa sản phẩm lên
E-learning
Bảo trì, vận hành,
kiểm tra và sữa lỗi
3


18/12/2013 đến
ngày 25/12/2013)




Tìm tài liệu hướng dẫn, nghiên cứu sử dụng PowerDesigner
1. Tham khảo tài liệu
2. Cài đặt và nghiên cứu sử dụng
Sử dụng công cụ Power Designer để vẽ:
1. Biểu đồ phân rã chức năng (BFD)
4


Phân mức các chức năng
Xác định các chức năng
2. Mô hình dữ liệu quan niệm (ERD)
a. Liệt kê, chính xác hóa, lựa chon các thông tin
b. Xác định thực thể, thuộc tính, định danh
c. Xác định mối quan hệ và thuộc tính
d. Vẽ mô hình
e. Chuẩn hóa và thu gọn
Tìm tài liệu hướng dẫn, nghiên cứu sử dụng PowerDesigner
1. Tham khảo tài liệu
a.
b.

I.

Power Designer là 1 công cụ thiết kế CSDL. Với Power Designer bạn có thể :
• Thiết kế Conceptual Data model (CDM) bằng sơ đồ thực thể kết hợp
• Phát sinh Physical Data Model (PDM) tương ứng trên một DBMS được
chọn.
• Phát sinh kích bản tạo CSDL trên một DBMS đích.

I-

VAI TRÒ CỦA POWERDESIGN TRONG VIỆC THIẾT KẾ MÔ HÌNH
QNDL:
• Trình bày mô hình ở dạng đồ họa
• Kiểm tra tính hợp lệ của mô hình được thiết kế
• Phát sinh mô hình dữ liệu vật lý của Database
II- LÀM VIỆC VỚI CDM:
1- Tạo CDM mới:
(1) Chọn File  New …

6


(2) Chọn Conceptual Data Model vá click OK.
2- Khai báo thuộc tính CDM

(1) Chọn ModelModel Properties

7


(2) Nhập tên (Name), diễn giải(Comment).
(3) Click Ok
3- Lưu mô hình CDM:

Chọn File  Save, Nhập tên file, phần mở rộng mặc định là CDM.

8


Properties
Delete
Package

Delete symbol
Insert package symbol

9


Insert entity symbol

Entity

Insert relationship symbol
Relationship
Insert inheritance symbol

Inheritance

Insert association symbol

Association

Insert link symbol
Link
Insert note symbol

Note


Draw a jagged line

Polyline

Draw a polygo

Polygon
4- Tạo thực thể (Entity)

SINHVIEN
Thuộc tính

Kiểu dữ liệu

Kích thước Ghi chú
10


MASV

Character

10

TENSV
NGAYSINH
PHAI
DIACHI

Character

Khai báo thông tin của thực thể:
Double-click vào thực thể, một cửa sổ mới mở ra cho phép chúng ta
chỉnh sửa thông tin của thực thể như: tên của thực thể, thuộc tính của
thực thể, các rule,….

Thẻ General:
Name

Tên thực thể. Tên này hiển thị trên mô hình

Code
CSDL vật lý

Tên tắt của thực thể. Tên này được dùng khi chuyển sang

11


Comment

Diễn giải về thực thể

Number

Số mẫu tin sẽ lưu trữ trong thực thể

Generate table Được chọn nếu entity sẽ được chuyển thành table trong
PDM
Thẻ trang Attributes : Khai báo thuộc tính của thực thể


tự động dùng lại mục dữ liệu đó.
12


5- Tạo mối kết hợp giữa các thực thể:

Giả sử ta có mối kểt hợp giữa hai thực thể sau:

(1) Click chọn biểu tượng
phải để kết thúc.

Association, và click vào trong lược đồ. Click

(2) Khai báo thông tin của mối kết hợp: giống như khai báo thông tin của thực
thể.
(3) Vẽ nhánh liên kết giữa thực thể và mối kết hợp: Click chọn biểu tượng
Link, kéo thả từ thực thể đến mối kết hợp. Click phải để kết thúc.
(4) Khai báo bản số (Cardinality) mỗi nhánh của mối kết hợp: Double click vào
đường Link. Chọn hay nhập bản số trong mục Cardinality.






Role :Nhãn diễn giải
vai trò của link
Identifier: Được
chọn nếu thực thể được
kết nối là thực thể phụ


8- Khai báo mối kết hợp cấp 2…:

Ví dụ bạn cần biểu diễn mối kết hợp cấp 2 KETQUAHOCTAP liên kết giữa
thực thể SINHVIEN, LANTHI, và mối kết hợp CHUONGTRINHHOC như mô
hình vẽ tay như sau:

Các bước thực hiện:
(1) Tạo các thực thể và mối kết hợp như sơ đồ sau:

15


(2) Click phải vào mối kết hợp CHUONGTRINHHOC và chọn mục
Change to Entity
(3) Tạo Link giữa thực thể CHUONGTRINHHOC và mối kết hợp
KETQUAHOCTAP

Chú ý: Khi bạn chuyển đổi mô hình này sang PDM sẽ xuất hiện 2 lỗi liên quan đến
thực thể CHUONGTRINHHOC :

16


Bạn chỉ cần chọn Tools  Check Model và bỏ chọn không cho kiểm tra 2
đặc trưng này.

17




Mô tả

Supertype entity (parent)

Tên của thực thể cha

Subtype entities (children) Danh sách các thực thể con
Mutually exclusive
children

Chỉ định cho trường hợp một thể hiện của thực thể cha chỉ
tương ứng với một thực thể con.
Ví dụ: Một tài khoản hoặc là nợ hoặc là có, không thể vừa
là nợ vừa là có. Chọn lựa này chỉ thể hiện trên hồ sơ thiết
kế chứ không thể hiện khi chuyển sang PDM.

Trang Generation :
Chỉ định cách thức chuyển đổi cấu trúc kế thừa sang mô hình PDM



Trường hợp chỉ chọn Generate Parent mà không chọn Generate Children:
19


Thì sẽ tạo một Table tương ứng
với thực thể cha và chứa thêm các thuộc
tính của thực thể con. Các MKH trên các
thực thể con sẽ được thể hiện trên Table



IVKIỂM TRA MÔ HÌNH:
(1) Chọn Tools Check
Model (F4).
Xuất hiện hộp Check
Conceptual Data Model
(2)

Chọn hay bỏ chọn những
đối tượng cần kiểm tra lỗi
và chú ý

22


(3)

Click OK. Kết quả kiểm
tra sẽ hiện trong khung
“Output”. Đối tượng và
thuộc tính bị lỗi sẽ hiện
trong khung Result List.

Trường hợp mô hình có lỗi, bạn có thể xem chi tiết thông báo lỗi hoặc chuyển
nhanh đến đối tượng bị lỗi bằng cách: click phải vào dòng thông báo trong hộp
thoại “Result List” và chọn:
(1) Detail để xem chi tiết lỗi
(2) Correct mở cửa sổ thuộc tính của đối tượng bị lỗi để chỉnh sửa.
(3)

Trang
Selection, chọn các
đối tượng cần
chuyển đổi sang
PDM.

(5)

Click
OK để thực hiện

VITẠO REPORT:
Tạo Report mới:
(1) Mở mô hình cần tạo báo
cáo
(2) Chọn ModelCreate
Report
(Ctrl–E)

(3)
(4)

Để tạo Report mới, click
nút New Report.
Nhập tên Report, chọn
ngôn ngữ, chọn mẫu
Report (nếu cần)

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status