Báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán Trường ĐH CN Việt – Hung (bài hoàn chính được giảng viên đánh giá xuất sắc) - Pdf 36

Trường ĐH CN Việt – Hung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Long Giang TSQ, được sự quan
tâm giúp đỡ của nhân viên công ty đã giúp em có điều kiện tìm hiểu và hoàn
thiện công tác của các phần hành kế toán trong công ty.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, phòng kế toán của công ty đã tạo
thuận lợi cho em trong bước đầu bỡ ngỡ, cung cấp số liệu giúp em tìm hiểu và
học hỏi từ những hoạt động thực tế để em hoàn thành bài báo cáo thực tập của
mình.
Và em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Công Nghiệp Việt
– Hung đã truyền đạt những kiến thức quý báo để em có tư liệu quý ứng dụng
vào thực tế. Đồng thời em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thu Dung đã hướng
dẫn nhiệt tình cho em trong quá trình thực tập.
Cuối cùng em xin kính chúc toàn thể công ty gặp nhiều thuận lợi trong công
việc, chúc công ty ngày càng lớn mạnh và phát triển.
Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe, tiếp tục gặt hái thật nhiều thành
công trong sự nghiệp trồng người.

SV: Trịnh Thị Minh

i

Lớp: K35CĐKT2


Trường ĐH CN Việt – Hung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

THÊ SONG SONG................................... Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.8 :Sơ đồ quy trình kế toán............Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.0 : Sơ đồ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương......Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.2 : Kế toán thành phẩm theo hình thức thẻ song song..............Error:
Reference source not found
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ quy trình kế toán...........Error: Reference source not found

B/ Bảng, Biểu

SV: Trịnh Thị Minh

iii

Lớp: K35CĐKT2


Trường ĐH CN Việt – Hung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Long Giang
TSQ Năm 2012 – 2013..............................Error: Reference source not found
Biểu 1.2 :Bảng số liệu thống kê về tình hình tài sản cố định của công ty
...................................................................Error: Reference source not found
SƠ ĐỒ 1.9 : SƠ ĐỒ QUY TRÌNH KẾ TOÁN TSCĐ.........Error: Reference
source not found
Biểu 1.3 :Tình hình lao động của công ty. Error: Reference source not found


TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TQ:

Thủ quỹ

TP:

Trưởng phòng

PGĐ:

Phó giám đốc

SXKD:

Sản xuất kinh doanh

TSCĐ:

Tài sản cố định

CNV:

Công nhân viên

TK:


Hao mòn

BHTN:

Bảo hiểm thất nghiệp

BTC:

Bộ tài chính

DNNN:

Doanh nghiệp nhà nước NLĐ:

Người lao động

XNK:

Xuất nhập khẩu

LĐTL:

Lao động tiền lương

BCĐ:

Bảng cân đối

TLNP:


Nghiệp vụ thanh toán

Lớp: K35CĐKT2


Trường ĐH CN Việt – Hung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài làm rõ công tác kế toán vốn bằng tiền và các
nghiệp vụ thanh toán;kế toán NVL_CCDC;kế toán tài sán cố định;kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm;kế toán lao đọng tiền lương;kế toán thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm lập từ chứng từ ban đầu,tính toán cho tới việc ghi
chép số liệu,tổng hợp.
Nghiên cứu này còn giúp công ty có thể nhận thấy được những điểm mạnh,
hạn chế trong công tác kế toán vốn bằng tiền;kế toán NVL_CCDC;kế toán tài sản
cố định và cá khoản đầu tư tài chính dài hạn;kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm;kế toán lao đọng tiền lương;kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
của công ty kể từ đó có kế hoạch quản lý tốt cũng như tổ chức 1 cách khoa học,
hợp lý của các phần hành kế toán trông công ty
2.Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung:nghiên cứu thực trạng các phần hành kế toán nói trên tại công ty
cổ phần Long Giang TSQ,thuộc học phần kế toán tài chính doanh nghiệp thương
mại.
- Đối tượng:Kế toán VBT và các NVTT;kế toán NVL_CCDC;kế toán
TSCĐ và các khoản đầu tư tài chính dài hạn;kê kế toán chi phí sản xuất va tính
giá thành sản phẩm;kế toán lao động tiền lương;kế toán thành phẩm và tiêu thụ

bao quát đến chuyên sâu một cách chính xác về nhũng vấn đề lý luận chung các
phần hành kế toán trên góc độ tài chính.Từ việc thu thập số liệu tại công ty ngòi
ra còn phải nghiên cứu thêm các giáo trình chuyên ngành có liên quan,chưaanr
mực kế toán Việt Nam,chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành,tham khảo các bài
báo các thực tập các khoa trước và các bài viết liên quan đến đề tài nghiên cứu.
c.Phương pháp nghiên cứu thực tế
Quan sát trình tự lập luận,luân chuyển ,biểu mẫu,chứng từ kế toán các phần
hành kế toán;vận dụng hệ thống tài khoản kế toán,hệ thống sổ kế toán,hệ thống
báo cáo tài chính,kiểm tra công tác kế toán và ứng dụng tin học vào công tác kế
toán.
-

Phương pháp tổng hợp phân tích dữ liệu

Từ những tài liệu, thông tin đã thu nhận được từ hai phương pháp điều tra và
phỏng vấn cùng với kiến thức đã có được từ nghiên cứu tài liệu, tác giả tiến hành
hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích số liệu, thông tin để rút ra những kết luận về
các phần hành kế toán tại Công ty cho phù hợp với quy định chung và điều kiện
thực tế tại Công ty.
4. Kết quả đạt được
Hạch toán chính xác các phần hành kế toàn nói trên tại công ty cổ phần
Long Giang TSQ.Góp phần hoàn thành công tác kế cho công ty vững mạnh hơn.
5. Kết cấu báo cáo
Ngoài phần mở đầu, kết luận, hệ thống bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, danh mục từ viết tắt, nội dung của báo cáo bao gồm 3 chương:
Chương 1 : Đặc điểm tình hình chung của Công ty cổ phần Long Giang TSQ
Chương 2: Các phần hành kế toán tại Công ty cổ phần Long Giang TSQ
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty cổ phần
Long Giang TSQ


Kế toán trưởng : Nguyễn Minh Phương
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : số 030 300 1046 ngày 01/02/2008
và thay đổi lần thứ 4 ngày 03/06/2009 do sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp.
Năm 2008 các sáng lập viên của Công ty gồm: Công ty TSQ Việt Nam,
Công ty TNHH Long Giang, Công ty CP ĐT & PT đô thị Long Giang và một số
thành viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công phần nền móng đã
nghiên cứu thị trường và tìm hiểu nhu cầu thực tế để thành lập một Công ty kinh
doanh đa ngành nghề, trong đó chú trọng phát triển lĩnh vực thi công phần nền
móng và các công trình xây dựng khác (khoan cọc nhồi, cọc baret, tường vây và
tầng hầm…). Ngày 01/02/2008, Công ty CP Long Giang TSQ chính thức ra đời.
Trải qua 7năm tồn tại và phát triển để đáp ứng kịp thời nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh phù hợp với sự phát triển mới của công ty đã có những thay đổi về cơ
cấu sản xuất kinh doanh và công ty cũng đã đổi tên rất nhiều lần, tên cuối cùng
vào tháng 6 năm 2009 là công ty cổ phần Long Giang TSQ,công ty là một trong
những doanh nghiệp hoạt động sản xuất mũi nhọn là một nghánh cơ bản quan
trọng đối với các nước dang phát triển tại Việt Nam và có nhiều cơ hội phát triển.

SV: Trịnh Thị Minh

3

Lớp: K35CĐKT2


Trường ĐH CN Việt – Hung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

.Ngay từ ngày đầu mới thành lập, mặc dù phải trải qua rất nhiều những khó
khăn cả về nhân lực lẫn tài chính, với tinh thần đoàn kết, lòng nhiệt huyết, tâm

KVA, hệ thống nước sinh hoạt.

SV: Trịnh Thị Minh

4

Lớp: K35CĐKT2


Trường ĐH CN Việt – Hung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Sửa chữa thiết bị thi công.
Sản xuất thủ công nghiệp.
Sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy và các sản phẩm cơ khí khác.
Buôn bán vật tư, thiết bị, máy móc
Xây dựng cơ sở hạ tầng, khu đô thị và khu công nghiệp.
Dịch vụ cho thuê bãi, nhà xưởng, kinh doanh nhà.
Dịch vụ đất
1.1.2.2.Nhiệm vụ của công ty
- Thực hiện tốt các nghĩa vụ của công ty với nhà nước đảm bảo nguồn thu
nhập và chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động.
- Tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm hoàn thiện kế hoạch của công ty.
- Đảm bảo bù đắp được các chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Sử dụng đảm bảo hoàn thành tốt vốn kinh doanh và cơ sở vật chất của công
ty.
- Bồi dưỡng và nâng cao trình đọ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ của công
nhân viên để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.

Vốn lưu động
Vốn cố định
Doanh thu hoạt
động tài chính

311.726.348.988 326.539.921.235
186.358.483.852 190.287.451.368
125.367.865.136 136.252.469.867
25.365.931
154.761.806

3
4
5
6
7
8
9

Doanh thu BH
Giá vốn
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý
LN trước thuế
Thuế TNDN
LN sau thuế

239.640.493.200 357.186.411.288 117.725.918.088
288.622.493.149 341.717.363.459 53.094.870.310
1.047.033.200

Giá trị
Tỷ lệ %
14.813.572.357
4.7
3.928.967.516
2.1
10.884.604.731
8.6
129.395.875
510.1
49.1
18.4
-23.1
99.3
45
45.8
44.8

57.9

41.9

6.2

10.7

4.500.000

5.000.000


tương ứng với 18.4%. Đều này chứng tỏ số chi phí mà công ty bỏ ra trong năm
201 là cao hơn so với năm 2012.
Chi phí bán hàng của doanh nghiệp tới đây đã có sự giảm sút đó là giảm
từ 1.047.033.200đ xuống còn 804.937.444đ tương ứng với 23.1%.từ hoạt động
bán hàng này cho ta thấy được hiệu quả kinh doanh giảm.nhưng trong đó chi phí
quản lí của doanh nghiệp lại tăng lên rất mạnh lên tới 99.3%.
Nhh ìn vào bảng ta thấy lợi nhuận trước thuế của Công ty tăng lên rõ rệt từ
7.164.794.635đ

năm2012

lên

10.392.603.253đ

năm

2013

tức

là

đó

3.227.808.615đ, tương ứng 45%. Kết quả này phản ánh hiệu quả kinh doanh của
Công ty.ngày càng được nâng cao.
Thuế TNDN của Công ty năm 2013 lớn hơn so với năm 2012 tăng
lên817.019.720đ tương ứng với 45.8%. Công ty tính thuế TNDN với mức thuế là
25%.


- Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao,
tay ngề vững vàng có chất lượng cao, để cạnh tranh và thu hút được nhiều khách
hàng.
- Nâng cao uy tín với khách hàng và có nhiều kinh nghiệm

1.2.Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty cổ phần Long Giang TSQ
1.2.1.Tổ chức bộ máy quản lý
Là công ty xây dựng nên hoạt đọng của công ty tiến hành thi công nhiều
hạng mục công trình,diễn ra ở nhũng địa điểm khác nhau,đòi hỏi của mỗi hạng
mục công trình đều mang tính chất đồng bộ liên hoàn,lại vừa mang tính chất song
song.Do đó công ty tổ chức sản xuất xây lắp theo từng đội,từng tổ ,từng công
trình ,từng giai đoạn thi công và có những biện pháp tổ chức khác nhau.
Mặt khác xuất phát từ yêu cầu sản xuất kinh doanh và tùy thuộc vào đặc
điểm của nghành xây dựng,công ty đã tổ chức bộ máy quản lý ,điều hành mọi
hoạt động của công ty phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh cụ thể. Vì vậy cơ
cấu sản xuất xây lắp bao gồm các bộ phận có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau,đợi
phân cáp trách nhiệm và quyền hạn nhất định nhằm đảm bảo chức năng quản lý
và điều hành xây dựng.
Hiện nay Công ty có một đội ngũ cán bộ, nhân viên có tri thức, giàu kinh
nghiệm, có tinh thần trách nhiệm cao và nhiệt tình trong công tác chuyên môn.
Chính nguồn nhân lực này đã nói lên được thế mạnh của Công ty.
Bộ máy tổ chức của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng,
Ban Giám đốc Công ty có thể nắm được tình hình kinh doanh một cách kịp thời,
tạo điều kiện cho Ban Giám đốc thấy rõ được thực trạng của Công ty để ra các
quyết định đúng đắn, hợp lý và kịp thời

SV: Trịnh Thị Minh

8


Phòng
Tài
Chính
Kế
Toán

Đội XD
Số 1
(Thi
Công
Cọc
Khoan
Nhồi)

Phòng
Tổ
Chức
Hành
Chính

Phòng
Vật Tư

Đội XD
Số 4
(Thi
Công
Hầm
Thủy

SV: Trịnh Thị Minh

9

Lớp: K35CĐKT2


Trường ĐH CN Việt – Hung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.2.3.Nhiện vụ,chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức
* Hội Đồng Quản Trị
- Là cơ quan quản lý công ty,có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan
đến mục đích quyền lợi của công ty
-HĐQT có quyền và nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển của công
ty,bổ nhiệm viên,cách thức giám đốc,phó giám đốc và các ban ngành quản lý nội
bộ của công ty,quyết định giá trao bán cổ phần,các quyền và điều lệ khác của
công ty.
* Tổng Giám Đốc : Trình độ kỹ sư xây dựng với nhiệm vụ quản lý,điều hành
và chịu trách nhiệm về các hoạt động và kết quă sản xuất kinh doanh xây dựng
của công ty.
* Phó Tổng Giám Đốc : Trình độ kỹ sư xây dựng với nhiệm vụ giúp việc cho
tổng giám đốc trong công tác quản lý,phụ trách theo lĩnh vưc công tác độc phân
công.
* Phòng kế toán : Có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi tiên độ thi công xây
lắp của từng công trình xây dựng,thực hiên pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ
tổ chức kế toán nhà nứơc trong hoạt động tổ chức kinh doanh và tình hình tài
chính của công ty.
*Phòng vật tư:có trách nhiệm tìm hiểu thị trường giá cả NVL và các công cụ,

* Phòng quản lý thiết bị :Nhằm thống nhất chung trong toàn công ty về mua
sắm, sử dụng, quản lý, vật tư, thiết bị đúng nguyên tắc tài chính và quy định của
nhà trường. Cung cấp vật tư thiết bị phục vụ kịp thời cho công tác đào tạo, nâng
cao ý thức trách nhiệm cho mỗi cá nhân, tập thể. Theo dõi chặt chẽ vật tư, sản
phẩm làm căn cứ hoạch toán, định mức sử dụng vật tư có hiệu quả cao trong công
tác giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát truyển sản xuất trong toàn
trường.
* Các đội xây lắp(4 đội): Có nhiệm vụ chủ yếu là trực tiếp thi công xây lắp
các công trình dân dụng,giao thông,công nghiệp,thủy lợi vừa và nhỏ. Ngoài ra
còn trực tiếp làm các công việc khác như: Nạo vét kênh mương,san lấp mặt
bằng…
* Đội trạm trộn: Có chức năng chung là tham gia vào quá trình sản xuất với
tư cách là tư liệu lao động tác động lên đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm xây
lắp.

SV: Trịnh Thị Minh

11

Lớp: K35CĐKT2


Trường ĐH CN Việt – Hung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.2.4.Tổ chức sản xuất
Nhận hợp đồng quy
trình


12

Lớp: K35CĐKT2


Trường ĐH CN Việt – Hung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Công ty có nhiệm vụ nhận hợp đồng quy trình từ các bên tổ chức bộ phận các
công trình phù hợp với khả năng của công ty sau đó lập kế hoạch xây dựng giao
cho bên sản xuất như tính khả năng hao phí, tính toán chi phí những sự cố có thể
gập trong thi công công trình, lợi nhuận sẽ đạt được của công trình, tính toán khả
năng an toàn.sau đó chuyển cho bộ phận tiến hành hoạt động xây lắp có trách
nhiệm thi công xây lắp sau khi hoạt động này song công ty bắt đầu nhiệm thu
khối lượng công trình. HMTC hoàn thành để bàn giao và tính phần lợi nhuận thu
được
- Khi thực hiện công trình côngty phải có nhiệm vụ chuẩn bị về máy móc thiết bị
vật tư,công nhân rùi tiến hành xây lắp công trình
1.3. Tổ chức bộ máy kế toán tai công ty cổ phần Long Giang TSQ
1.3.1.Bộ máy kế toán
Xuất phát từ cơ cấu tổ chức quản lý và sắp xếp các xí nghiệp trực thuộc, bộ máy
kế toán của công ty cổ phần Long Giang TSQ được áp dụng theo hình thức tập
trung. Nghĩa là toàn bộ công tác kế toán đều được thực hiện ở phòng kế toán cả
từng khâu thu thập các chứng từ đến khâu sử lý thông tin trên hệ thống báo cáo
phân tích và tổng hợp, các công trường không tổ chức bộ máy kế toán riêng.Nhờ
công tác kế toán tập trung mà những người điều hành quản lý công ty nắm bắt
được toàn bộ thông tin,kịp thời chỉ đạo kiểm tra.
1.3.1.1. Sơ đồ bộ máy kế toán trưởng


viên kế
toán ở
các đội
XDCT

SƠ ĐỒ 1.3 : SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

SV: Trịnh Thị Minh

13

Lớp: K35CĐKT2


Trường ĐH CN Việt – Hung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.3.1.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
* Kế toán trưởng
Phụ trách chung theo nhiệm vụ, chức năng của trưởng phòng, chiu trách
nhiệm trước pháp luật do nàh nước quy định, giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ
đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê tin kinh tế, tham gia hợp đồng
kinh tế và hoạch toán. Đảm bảo thực hiện đúng chế độ hiện chính sách quy định ,
tổ chức đào tạo hướng dẫn,kiểm tra kế toán công ty.
* Phó phòng kế toán tổng hợp
Điều hành các nhân viên kế toán tổng hợp số liệu báo cáo tài chính theo dõi
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty.
* Kế toán vật tư – tài sản cố định:
Lập thẻ theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định, tình hình khấu hao

TSQ
1.3.2.1.Chế độ kế toán tại công ty
Theo chế độ nhà nước hiện hành “ chế độ doanh nghiệp xây lắp” quyết định
số 203/2009/QĐ –BTC Ngày 16/12/1998 của Bộ tài chính và QĐ số 15/2006QĐ
–BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính.
-

Niên độ kế toán của công ty là 1 năm,bắt đàu từ ngày 01/01và kết thúc
31/12 dương lịch hàng năm.
Đơn vị tiền tệ của công ty là: VNĐ
Kỳ tính giá thành và báo cáo theo năm.
Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng
MKHBQ = Giá trị phải khấu hao
Số năm sử dụng

- Trích khấu hao cho từng tháng
MKHBQ tháng =

MKHBQ năm
12 tháng

- Phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Giá thực tế xuất = Số lượng xuất x Đơn giá tính cho hàng xuất
-Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp : tính thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp có nghĩa là tổng giá trị doanh thu thu về và chi
phí bỏ ra đã bao gồm cả thuế, không tách riêng ra thành 2 phần: Doanh thu tính
thuế ( Chưa có thuế) và thuế. Do vậy, để tính được mức thuế phải nộp sẽ theo
công thức:
Thuế phải nộp = (Tổng Doanh thu – tổng chi phí) x thuế suất


Báo cáo tài chính
SƠ ĐỒ 1.4: HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Giải thích:
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã
ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.
Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký
chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký
đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng
nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các
tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ
được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh.

SV: Trịnh Thị Minh

16

Lớp: K35CĐKT2


Trường ĐH CN Việt – Hung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp
chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài

tổ chức quản lý chặt chẽ và có hiệu quả loại vốn này.Chính vì: vậy mà lãnh đạo
công ty đã đề ra các quy chế quy định công tác quản lý vốn bằng tiền cụ thể như
sau:
+ Các khoản thu chi tiền mặt qua quỹ của công ty đều phải được chứng minh
bằng các chứng từ phê duyệt. Các chứng từ bao gồm : Phiếu thu ,phiếu chi.Thũ
quỹ có trách nhiệm lưu giữ một bản chính của các chứng từ nêu trên.
+ Sỗ quỹ tiền mặt do thủ quỹ quản lý ,phải cập nhật và tính số tồn quỹ hàng
ngày .Mọi khoản thu ,chi tiền mặt phải được ghi trong sổ quỹ tiền mặt.
+ Phiếu chi tiền mặt phải được kế toán trưởng kiểm tra,ký xác nhận và tổng
giám đốc hoặc phó tổng giám đốc được ủy quyền ký duyệt.
+ Các chứng từ thanh toán đính kèm theo phiếu thu,phiếu chi phải hợp pháp
,hợp lệ và được kế toán trưởng kiểm tra trước khi lập phiếu.
2.1.1.2.Tổ chức quản lý các NVTT tại công ty
* Các nghiệp vụ thanh toán tại công ty bao gồm các khoản mục sau:
- Các khoản phải thu: Phải thu khách hàng ( TK131), phải thu nội bộ (TK136),
phải thu khác ( TK138).

SV: Trịnh Thị Minh

18

Lớp: K35CĐKT2


Trường ĐH CN Việt – Hung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Các khoản phải trả: Phải trả người bán (TK 331), phải trả CNV (TK 334), phải
trả phải nộp khác ( TK 338).


19

Lớp: K35CĐKT2


Trường ĐH CN Việt – Hung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

+ Bảng kê vàng bạc, đá quý , mẫu số 06_TT
+ Biên lai thu tiền,mẫu số 05_TT
+ Bảng kiểm kê quỹ, mẫu số 07a_TT
+ Giấy báo nợ
+ Giấy báo có
+ Hóa đơn GTGT , mẫu ms 01CTKT 2N
+ Bảng sao kê ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm thu,ủy nhiệm
thu,sec chuyển khoản.
b.Tài khoản sử dụng
Tài khoản 111_”tiền mặt” .Để phản ánh tình hình thu, chi,tồn quỹ của doanh
nghiệp.
Tài khoản 111 có 3 TK cấp 2
TK 1111-Tiền Việt Nam
TK 1112-Tiền ngoại tệ
TK 1113-Vàng bạc ,kim khí,đá quý
Tài khoản 112_ “ Tiền gửi ngân hàng”:dùngđể theo dõi tình hình biến động
tăng, giảm và số liệu hiện có của TGNH.
Tài khoản 112 được mở 3 TK cấp 2
TK 1121_Tiền việt Nam
TK 1122_Ngoại tệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status