quy trình vận hành các relay trong hệ thống điện - Pdf 36

Câu 1: Đặc điểm và thao tác hệ thống điều chỉnh điện áp máy biến áp ? Trình bày thao tác
bộ điều áp dưới tải? Tại sao bộ điều áp của MBA lại đặt ở cuộn dây điện áp cao và trong
một thùng dầu riêng ?
Đặc điểm và thao tác hệ thống điều chỉnh điện áp máy biến áp:
Đặc điểm:
- Ở cuộn dây cao áp của MBA ngoài đầu chính còn có các đầu ra phụ thêm gọi là đầu phân áp.
Thay đổi đầu phân áp của các máy biến áp có thể cho phép điều chỉnh điện áp trong phạm vi +(2,5÷16)%Udm. Việc thay đổi đầu phân áp có thể thực hiện bằng tay (ko tải) hoặc tự động (dưới
tải).
- Với các máy biến áp nhỏ dùng trong các trạm biến áp tiêu thụ thường chỉ có 3 đến 5 đầu phân
áp, giới hạn điều chỉnh là +-5%,khi cần thay đổi đầu phân áp cần phải cắt điện.
- Nếu là điều áp ko tải: cần chọn một đầu phân áp cố định đê thỏa mãn được yêu cầu về điện áp
tại các hộ tiêu thụ trong các tình trạng làm việc khác nhau.
Thao tác bộ điều áp không tải (hoặc có tải)
- Thao tác với bộ điều áp ko tải
Khi máy chuẩn bị làm việc, chọn trước một đầu phân áp thích hợp để trong các chế độ vận
hành khác nhau điện áp của mạng đều không lệch quá phạm vi cho phép. Trong trường hợp máy
đã mang tải, nếu muốn điều chỉnh điện áp thì cần phải cắt phụ tải, tách máy ra khỏi mạng rồi
xoay nấc phân áp về đúng với nấc muốn chọn, cuối cùng đóng máy vào làm việc và đóng phụ tải
cho máy.
Nếu trong trạm biến áp có nhiều máy làm việc song song thì cần thực hiện đồng thời quá
trình chuyển đổi nấc ở tất cả các máy. Sau khi đã chuyển nấc MBA cần kiểm tra lại điện trở một
chiều các cuộn dây (đối với MBA từ 1000kVA trở lên) và kiểm tra thông mạch (đối với MBA
dưới 1000kVA).
- Thao tác với bộ điều áp dưới tải
Như đã biết, bộ điều áp dưới tải (ĐAT) được thiết kế để tự động điều chỉnh điện áp phù hợp
với sự thay đổi của phụ tải. Tuỳ thuộc vào loại ĐAT mà có những phương thức vận hành bảo
dưỡng thích hợp. Các thao tác vận hành đối với thiết bị ĐAT bao gồm:
- Quan sát tổng thể;
- Đo độ nén của các tiếp điểm;
- Đo mômen quay;
- Đo thời gian đóng cắt của các tiếp điểm dập hồ quang;

Un
(MΩ)
1000 + 0,01Pn

Trong đó:
Un, Pn là điện áp và công suất định mức của máy phát, (V) và (kW)

k hp =

R 60"
R15"

-Hế số hấp phụ không nhỏ hơn 1,
R15’’- điện trở tương ứng ở 15 giây kể từ khi cấp điện áp.
-Hệ số phi tuyến( tỉ số giữa điện trỏ cách điện ứng với điện áp chỉnh lưu 0,5Un trên điện trở
cách điện ứng với điện áp chỉnh lưu 2,5Un) không lớn hơn 1,3
Ngoài các điều kiện trên, tất cả các máy điện khi đưa vào vận hành từ trạng thái dự phòng
hoặc sau sửa chữa đại tu, cần phải được kiểm tra cách điện và sấy. Quá trình sấy máy phát điện
có thể được thực hiện theo các phương pháp: tủ sấy, tổn thất trong lõi thép của stato, phương
pháp đốt nóng bằng dòng điện một chiều hoặc phương pháp đốt nóng bằng dòng điện ngắn mạch
ba pha( đối với máy phát thủy điện).
Các loại máy điện công suất lớn thường được sấy bằng phương pháp tổn thất trong lõi thép
và phương pháp dòng điện một chiều, phương pháp dòng điện ngắn mạch ba pha thường được áp
dụng trong điều kiện vận hành, khi cách điện bị ẩm không nhiều.
Việc đuổi không khí ẩm ra khỏi máy trong quá trình sấy có thể thực hiện với sự trợ giúp của
các máy quạt. Nhiệt độ cực đại trong quá trình cần được điều chỉnh trong phạm vi gần giới hạn
nhiệt độ cho phép ứng với loại cách điện sử dụng trong các cuộn dây, nhìn chung không thấp hơn
800C. Tốc độ tăng nhiệt độ không quá 50C/h.



nhiệt làm tăng nhiệt độ và sấy cuộn dây. Theo
phương pháp này điện năng tiêu thụ sẽ không
nhiều do sự đốt nóng trực tiếp cuộn dây làm hơi
nước thoát ra mạnh. Nhiệt độ đốt nóng có thể thay
đổi bằng cách điều chỉnh cường độ dòng điện
trong cuộn dây. Nếu dùng dòng điện một chiều thì
chỉ cuộn dây có điện được đốt nóng, còn nếu dùng
dòng điện xoay chiều thì nhiệt năng sẽ được toả ra Hình 7.19. Sơ đồ sấy bằng dòng điện:
1- máy biến áp hàn;
ở tất cả các cuộn dây có mạch khép kín. Sơ đồ
2- cuộn kháng điện;
mạch điện sấy máy điện được thể hiện trên hình
3- stator máy điện sấy.
7.19.
Quá trình sấy máy phát bằng dòng ngắn mạch 3 pha được thực hiện khi máy đang quay với
tốc độ định mức. Dòng điện sấy được lấy từ nguồn khác, các cuộn dây của rotor được nối ngắn
mạch.
Sự điều chỉnh nhiệt độ được thực hiện bằng cách điều chỉnh cường độ dòng điện kích từ,
tăng dần đến giá trị cần thiết.
Điện trở của cuộn dây stator khi sấy bằng phương pháp dòng điện không được nhỏ hơn 0,05
MΩ, còn điện trở của cuộn dây rotor không nhỏ hơn 2 MΩ.
Dòng điện sấy có thể lấy bằng 1,5.In nếu sấy trong khoảng thời gian 1 giờ và bằng dòng định
mức nấu sấy trong vòng 2 giờ.
Ưu điểm:
-Không cần dừng máy khi sấy
-Điện năng tiêu thụ không nhiều
-Dễ dàng thay đổi nhiệt độ sấy
Nhược điểm:
-Cần phải có một nguồn cấp dòng điện sấy riêng biệt
-Khi sử dụng dòng điện xoay chiều thì nhiệt năng được tỏa ra ở tất cả các cuộn dây có mạch


Hình 7.21. Sơ đồ sấy máy phát theo
phương pháp tổn thất trong vỏ máy.

Vỏ của máy sẽ được nung nóng bởi dòng điện cảm ứng sinh ra trong nó. Để tăng cường sự
đối lưu không khí, máy điện khi sấy nên ở trạng thái quay.
Ưu điểm:
Phương pháp thực hiện đơn giản, dễ dàng, ít gặp sự cố trong khi sấy.
Nhược điểm:
Tổn thất nhiều
Máy điện phải sấy ở trạng thái quay
Phạm vi ứng dụng:
Ứng dụng cho loại máy điện kín.
Câu 3: Một máy điện công suất 30 kVA, điện áp định mức 0,4 kV, hệ số công suất là
cosϕ=0,85, vỏ bằng gang,US = 220 V, biết kích thước như sau :
kích thước, cm
Tham số
Dn
Dtr
L
b
hr
Kc
Ks
n B, Tesla
giá trị

30

20

2

Diện tích mạch từ :
Fc = kc(L − b.n)ha= 0,9(35 − 3.4).2 = 41,4 cm2
Giá trị thực tế của cảm ứng từ :
Ba =

B 18000
=
= 15000
ks
1, 2

Tesla
Số vòng dây cần thiết của cuộn từ hoá :
ω=

E.108
176.108
=
= 127, 664 vòng
222 Ba Fc 222.15000.41, 4

ứng với giá trị của Ba= 15000 tra bảng 7.3 xác định cường độ từ trường H=25A/cm
Chiều dài trung bình của đường sức :
ltb = (Dn − ha)π =(30 −2).3,14 = 87,965 cm
Lực từ hoá :
Fµ = H.ltb= 25.87,965 = 2199,125 A
Dòng từ hoá của cuộn dây :
I=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status