Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị E tỉnh QN đến năm 2040 - Pdf 36

KHOA XD THỦY LỢI-THỦY ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: Thiết kế Tổ chức thi
công tháp điều áp, đoạn đường hầm & tuyến ống áp lực nhà máy thủy điện A Vương
Quảng Nam

Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị E tỉnh QN đến năm 2040

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU ĐÔ THỊ E
TỈNH QN
1.1. Những cơ sở hình thành đề tài.
1.1.1 Điều kiện tự nhiên.

1.1.1.1 Vị trí địa lý.
Khu đô thị E - tỉnh QN tiếp giáp vùng phía Nam thành phố ĐN
- Phía Tây Bắc giáp với thành phố ĐN.
- Phía Đông Nam và phía Nam giáp Thành phố HA.
- Phía Đông Bắc và Đông giáp biển Đông.
- Phía Tây giáp huyện ĐB.

1.1.1.2. Đặc điểm địa hình ,địa mạo .
Địa hình có dạng nghiêng và thấp dần theo hướng Nam-Bắc với độ cao giảm
dần từ 15m đến 4m, phía Tây có con sông VĐ dài 4km, sông rộng khoảng 300m.
Khu vực nằm trong vùng đồng bằng với những đặc điểm địa hình của vùng
duyên hải miền Trung, chủ yếu là vùng cát khô tương đối bằng phẳng, ít ngập lụt.

1.1.1.3. Đặc điểm địa chất thuỷ văn.
Dòng sông VĐ chảy dọc theo hướng Bắc Nam
Sông VĐ được nối với sông H ở phía Bắc và sông TB ở phía Nam. Đây là
nguồn nước sinh hoạt đồng thời là nguồn nước tưới cho các vùng nông nghiệp. Tuy
nhiên sông VĐ bị nhiễm mặn khá sâu về mùa hè.
Khu đô thị E nằm ở hạ lưu hệ thống sông VG-TB, trong hệ thống thủy lợi AT.

- Độ ẩm tương đối thấp nhất là 75%.
- Độ ẩm tương đối cao nhất là 90%
Nắng: - Số giờ nắng trung bình năm 2158 (giờ/năm).
Bão: Thường xuất hiện ở các tháng 9, 10, 11, thường có bão cấp 9, 10 các trận
bão thường gây mưa to và kéo dài.
1.1.2. Hiện trạng kinh tế - Xã hội.

1.1.2.1.Quy mô dân số.
- Dân số hiện trạng năm 2015 là 210000 người
- Mật độ dân số 186 người/ha

1.1.2.2.Giáo dục đào tạo.
Hiện có 2 trường mẫu giáo nằm gần con sông VĐ , trường mẫu giáo số 2 cách
sông VĐ khoảng 600m, gần trường mẫu giáo số 1 có hai đám cỏ xanh,thuận tiện cho
việc vui chơi giải trí của các em nhỏ.
Có 2 trường tiểu học , trường tiểu học số 1 nằm gần phía Nam đô thị, , trường
tiểu học số 2 nằm gần phía Bắc.
Có 2 trường trung học cơ sở, trường trung học cơ sở số 1 nằm gần con sông VĐ
và cách nó khoảng 900m, trường trung học cơ sở số 2 nằm gần trường mầm non số 1
và cách nó khoảng 600m.
Còn có 1 trường trung học phổ thông nằm trong trung tâm đô thị.
Ngoài ra còn có 1 trường đại học nằm ở phía đông và nằm sát con sông VĐ
Tổng số học sinh là 50100 học sinh.

1.1.2.3. Y tế.
Trên địa bàn có 2 bệnh viện :
+ Bệnh viện 1 nằm ở phía đông đô thị và gần trường mầm non số 2 với 400
giường bệnh.
+ Bệnh viện 2 :nằm ở phía nam đô thị và gần trường tiểu học số 1 với 400
giường bệnh.


1.1.3.2. Thoát nước.
Khu vực chưa có hệ thống thoát nước bẩn và nước mưa, nước sinh hoạt, nước
thải tự do vào đất và ao hồ, sông ngòi.

1.1.3.3. Cấp điện.
Đã có một có hệ thống cung cấp điện sinh hoạt cho toàn bộ các thôn xóm của
khu vực.
1.1.4. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật.

1.1.4.1. Quy mô dân số và đất đai.
1. Dân số.
- Số dân năm 2014 là 210000 người
- Diện tích đô thị là 1100 ha
- Tỉ lệ gia tăng dân số : q = 2,35 %
Nên dân số dự kiến đến năm 2040 là :
384152 người
2. Giáo dục đào tạo
Dựa vào QCVN : 01/2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch
Xây dựng, quy định tối thiểu đối với các công trình dịch vụ đô thị cơ bản đến năm
2040 thì dân số của đô thị tăng lên nên số trường học có thể xây dựng thêm.
Trang 3

GVHD: TH.S NGÔ VĂN DŨNG
SVTH: TRẦN HỒNG CHIẾN – LỚP 10X2A

GVHD: Th.S Nguyễn Lan Phương

-3-


hoạch
(chỗ/1000 người)
50
65
55
40
40

Số học
sinh
18766
24390
20000
15000
8000
78030

Tiêuchuẩn
dung nước
(l/ng.ngđ)
[3]
75
20
20
20
20

3. Y tế.
Sẽ xây dựng thêm Bệnh viện đa khoa số 3 nằm ở phía tây của đô thị ,xây dựng
với 700 giường bệnh đảm bảo dân cư có thể thuận lợi cho việc khám và chữa bệnh.


Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị E tỉnh QN đến năm 2040
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt : 1200 ÷ 2000 kwh/người/năm .
- Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp : 300 ÷ 400kw/ha

1.1.4.4. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường : Xây dựng trạm xử lý nước thải sinh
hoạt cho khu đô thị.
Có biện pháp hữu hiệu buộc xí nghiệp hiện đang gây ô nhiễm phải đầu tư xử lý
theo quy định.

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH QUY MÔ DÙNG NƯỚC
CHO KHU ĐÔ THỊ E – TỈNH QN ĐẾN NĂM 2040.
2.1 Tiêu chuẩn dùng nước.
Chỉ tiêu cấp nước đến năm 2040. Tiêu chuẩn cấp nước là 150 l/người/ngày
đêm, cấp cho 99 % dân số.

Trang 5

GVHD: TH.S NGÔ VĂN DŨNG
SVTH: TRẦN HỒNG CHIẾN – LỚP 10X2A

GVHD: Th.S Nguyễn Lan Phương

-5-


KHOA XD THỦY LỢI-THỦY ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: Thiết kế Tổ chức thi
công tháp điều áp, đoạn đường hầm & tuyến ống áp lực nhà máy thủy điện A Vương

Loại trường

1
2
3

Mầm non
Tiểu học
Trung học cơ sở

Chỉ tiêu quy
hoạch
(chỗ/1000
người)
50
65
55

Số học
sinh
18766
24390
20000

Lưu lượng
(m3/ngđ)
1407,45
487,8
400
Trang 6


40

15000

20

300

40

8000
78030

20

160

Bảng 2.1.b - Nhu cầu dùng nước cụ thể của từng trường học (Phụ lục A)

2.2.2.2 Bệnh viện.
Khu vực bệnh viện đa khoa với 3 bệnh viện
Lưu lượng nước cấp cho nhu cầu dùng nước của bệnh viện:
N × q BV
QBV = 1000 , (m3 / ngđ)

Trong đó
+ qBV: Tiêu chuẩn cấp nước theo số giường bệnh tùy theo quy mô của
giường bệnh viện (l/ng.ngđ) ).
Đối với bệnh viện đa khoa: qBV = 300 l/ng.ngđ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: Thiết kế Tổ chức thi
công tháp điều áp, đoạn đường hầm & tuyến ống áp lực nhà máy thủy điện A Vương
Quảng Nam

Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị E tỉnh QN đến năm 2040
QCTCC =

10%

= 77012,9 0,1 = 7701,3(m3/ngđ)
2.2.4. Nhu cầu dùng nước cho dịch vụ khác.
QCTCC = QTH + QBV + Qks + QCTCCkhac
QCTCCkhac = QCTCC – ( QTH + QBV + Qks)
= 7701,3 – (2755 +450+40) = 4456,3 (m3/ngđ)
2.2.5 Nước cho nhu cầu sản xuất.
- Lượng nước dùng cho việc sản xuất của xí nghiệp I là:
Qsx = q.F1 = 45 x 27 = 1215 m3/ngđ = 14 l/s.
Trong đó :
+ q là tiêu chuẩn dùng nước cho một ha đất xí nghiệp theo quy hoạch
3
q = 45m /ha.ngđ)
+ F1 là diện tích của xí nghiệp (ha), F1 = 27 ha
- Lượng nước dùng cho việc sản xuất của xí nghiệp II là:
Qsx = q.F2 = 45 x 24.7 = 1111,5 m3/ngđ = 12,9 l/s.
Trong đó :
+ q là tiêu chuẩn dùng nước cho một ha đất xí nghiệp theo quy hoạch
3
q = 45m /ha.ngđ)
+ F2 là diện tích của xí nghiệp (ha), F2= 27 ha
2.2.6 Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt của công nhân.

Số ca
làm
việc
tron
g
ngày

Tổng
số
công
nhân
trong
XNC
N

XN 1
XN 2

2
2

1700
1500

Phân bốcông nhântrong
các
phân xưởng
PX Nóng
Số
% người

340
60
495

Lưu lượng nước cho sinh hoạt công nhân CN
-

Đối với xí nghiệp I

-

Đối với xí nghiệp 2

2.2.7 Lưu lượng nước tắm của công nhân.
- Đối với xí nghiệp I
t

Q ca =

-

=
Đối với xí nghiệp II
t

Q ca =
=

, (m3/ngđ)
3

Chỉ tiêu sử dụng nước tưới cây rửa đường được lấy 10 % lưu lượng nước sinh
hoạt ngày dùng nước lớn nhất.( điều 3.5[1]) .
QTưới =

10%

= 77012,9

0,1 = 7701,3 (m3/ngđ).

Trong đó
- Nước tưới cây chiếm tỷ lệ : 60%Q T-KVI = 0,6×7701,3 = 4620,8 (m3/ngđ )
- Nước rửa đường chiếm tỷ lệ : 40% Q T-KVI = 0,4×7701,3 = 3080,5 (m3/ngđ)
2.2.9 Nhu cầu dùng nước cho công nghiệp nhỏ và tiểu thủ công nghiệp.
Nhu cầu cấp nước cho công nghiệp nhỏ và tiểu thủ công nghiệp lấy bằng 10%
lượng nước cấp sinh hoạt [1].
QTTCN =

10%

= 77012,9 0,1 = 7701,3 (m3/ngđ)

2.3. Quy mô dùng nước của khu đô thị.
2.3.1 Công suất hữu ích cần cấp cho khu đô thị : QH. Ích (m3/ngày)
Công suất của trạm bơm cấp II được xác định :
Qh.ich =

+ QXNCN1 + QXNCN2 +QT + QTH + QBV + QKS +QCTCCKhác + QTTCN

Qh.ich = 77012,9+ 1340,5 + 1214,7+7701,3 + 2755+ 450 +40 + 4456,3 +

khác nhau, do đó khi tính toán ta phải kể đến hệ số dùng nước không điều hoà giờ
(Khmax).
Hệ số không điều hoà giờ xác định theo công thức sau:
Kgiờ max = αmax × βmax (điều 3.3, [1]).
Trong đó
+ αmax: hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của xí
nghiệp và các điều kiện địa phương khác nhau. (αmax = 1,2 ÷ 1,5)
+ βmax: hệ số kể đến số dân trong khu dân cư (bảng 3.2, [1]).
N = 375332 người, tra bảng ta được βmax=1,05, chọn αmax=1,43.
Vậy: Kgiờ max = αmax × βmax = 1,43 × 1,05 = 1,50
Với hệ số dùng nước: Kgiờmax = 1,50 và các số liệu tính toán lập bảng thống kê
lưu lượng nước tiêu thụ theo các giờ trong ngày.

Trang 11

GVHD: TH.S NGÔ VĂN DŨNG
SVTH: TRẦN HỒNG CHIẾN – LỚP 10X2A

GVHD: Th.S Nguyễn Lan Phương

- 11 -


KHOA XD THỦY LỢI-THỦY ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: Thiết kế Tổ chức thi
công tháp điều áp, đoạn đường hầm & tuyến ống áp lực nhà máy thủy điện A Vương
Quảng Nam

Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị E tỉnh QN đến năm 2040
Bảng 2.5. Lưu lượng nước tiêu dùng cho trường học theo từng giờ trong một

KHOA XD THỦY LỢI-THỦY ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: Thiết kế Tổ chức thi
công tháp điều áp, đoạn đường hầm & tuyến ống áp lực nhà máy thủy điện A Vương
Quảng Nam

Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị E tỉnh QN đến năm 2040

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
KHU ĐÔ THỊ E-TỈNH QN
3.1 Lựa chọn nguồn cung cấp nước và vị trí nhà máy
nước khu đô thị.
3.1.1 Lựa chọn nguồn cung cấp nước.
Dựa vào tiêu chuẩn,sông VĐ là một nguồi nước dồi dào và có chất lượng tốt,
nằm ở phía Tây của thành phố nên ta chọn nguồi nước thô lấy từ đó.Con sông VĐ dài
4km, rộng 300m.độ sâu trung bình 4-5m.
3.1.2 Vị trí điểm lấy nước.
Điểm lấy nước lấy tại cuối đoạn sông VĐ nằm ở phía nam của thành phố, cách
nhà máy khoảng 15m.
3.1.3 Vị trí nhà máy.
Vị trí nhà máy nước được đặt gần sông VĐ , tại điểm TB trên bản vẽ.
Cốt mặt đất tại trạm 16m.
Căn cứ vào nguồn nước đã chọn và khả năng đáp ứng mặt bằng để xây dựng nhà máy
dự kiến chọn khu đất ở HK để xây dựng trạm xử lý nước cấp cho dự án.
Diện tích đất đề nghị sử dụng là : 250m x 200m = 50.000m2.

3.2 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước.
3.2.1 Vạch tuyến.
Dựa trên bản đồ qui hoạch và các điều kiện địa hình(địa hình giảm từ nam lên
bắc) ta tiến hành vạch tuyến như sau.
Trang 13


3.2.3.1. Xác định chiều dài tính toán.
Chiều dài tính toán của các đường ống được xác định theo công thức sau:
Ltt = Lt.tế. m (m)
Trong đó:
+L: Chiều dài thực của các đoạn ống (m).
+m: Hệ số kể đến mức độ phục vụ của các đoạn ống đối với khu vực có tiêu
chuẩn khác nhau.
+ Khi đoạn ống phục vụ 2 phía thì m = 1.
+ Khi đoạn ống phục vụ 1 phía thì m = 0,5.
+ Khi đoạn ống có chức năng vận chuyển nước thì m = 0.

3.2.3.2. Xác định lưu lượng đơn vị dọc đường.
Xác định lưu lượng đơn vị dọc đường:

qdv =
Trong đó:
+ qdv: Lưu lượng đơn vị dọc đường (l/m.s).
+ Qhmax: Lưư lượng nước trong giờ dùng nước lớn nhất (l/s)
+ ∑Qttr: Tổng lưu lượng tập trung trong giờ dùng nước lớn gồm tổng lưu
lượng của trường học, bệnh viện và khách sạn. (l/s)
Trang 14

GVHD: TH.S NGÔ VĂN DŨNG
SVTH: TRẦN HỒNG CHIẾN – LỚP 10X2A

GVHD: Th.S Nguyễn Lan Phương

- 14 -



3.3.1.2 Trình tự tính toán thủy lực theo phần mềm LOOP.
- Bước 1 : Chuẩn bị các số liệu : Σ Ltt ; Qđv ; Qdđ ; Qnút và phân bố sơ bộ trên
mỗi đoạn ống của toàn mạng lưới , tính đường kính cho các đoạn ống trên cơ sở vận
tốc kinh tế trung bình.
- Bước 2: Nhập các số liệu gồm các bước : Tạo tệp mới
đường ống

nhập các số liệu về nút

chạy chương trình

nhập các số liệu về

nhập các số liệu cho nút có áp lực cố định

kiểm tra kết quả và điều chỉnh .
Trang 15

GVHD: TH.S NGÔ VĂN DŨNG
SVTH: TRẦN HỒNG CHIẾN – LỚP 10X2A

GVHD: Th.S Nguyễn Lan Phương

- 15 -


KHOA XD THỦY LỢI-THỦY ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: Thiết kế Tổ chức thi
công tháp điều áp, đoạn đường hầm & tuyến ống áp lực nhà máy thủy điện A Vương

Bảng 3.1. Bảng chiều dài tính toán của từng đoạn ống (phụ lục B)

3.3.2.2 Xác định lưu lượng đơn vị.
Q ML
h − max − ∑ Q ttr

qdv =

∑ Ltt

(l/m.s).

Trong đó
+ qdv : Lưu lượng đơn vị dọc đường (l/m.s).
Trang 16

GVHD: TH.S NGÔ VĂN DŨNG
SVTH: TRẦN HỒNG CHIẾN – LỚP 10X2A

GVHD: Th.S Nguyễn Lan Phương

- 16 -


KHOA XD THỦY LỢI-THỦY ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: Thiết kế Tổ chức thi
công tháp điều áp, đoạn đường hầm & tuyến ống áp lực nhà máy thủy điện A Vương
Quảng Nam

Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị E tỉnh QN đến năm 2040

* Tính toán thủy lực có cháy vào giờ dùng nước lớn nhất có cháy
* Tính cho trường hợp
Xí nghiệp có F XN = 27 ha < 150ha, dân số khu vực 384152 người > 25000
người. Chọn 2 đám cháy đồng thời: 1 cho khu dân cư, 1 cho xí nghiệp. Đối với
Trang 17

GVHD: TH.S NGÔ VĂN DŨNG
SVTH: TRẦN HỒNG CHIẾN – LỚP 10X2A

GVHD: Th.S Nguyễn Lan Phương

- 17 -


KHOA XD THỦY LỢI-THỦY ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: Thiết kế Tổ chức thi
công tháp điều áp, đoạn đường hầm & tuyến ống áp lực nhà máy thủy điện A Vương
Quảng Nam

Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị E tỉnh QN đến năm 2040
FXN = 27 ha, có khối tích nhà là 10.000m 3, bậc chịu lửa I và II, hạng sản xuất
D,E,Z qCC-XNI =10 l/s
Đối với khu dân cư có số dân là 384152 người, nhà hỗn hợp các tầng không
phụ thuộc bậc chịu lửa.  qCC-KDC = 50 l/s.
Vậy lưu lượng cấp chữa cháy cho khu vực với 1 đám cháy là:
QCC = qCC-KDC +
= 50 + (

-



KHOA XD THỦY LỢI-THỦY ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: Thiết kế Tổ chức thi
công tháp điều áp, đoạn đường hầm & tuyến ống áp lực nhà máy thủy điện A Vương
Quảng Nam

Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị E tỉnh QN đến năm 2040
- Điểm có áp lực tự do thấp nhất của trường hợp giờ dùng nước lớn nhất trùng
với trường hợp giờ dùng nước lớn nhất có cháy thì đảm bảo, nếu không trùng phải
điều chỉnh đường kính đoạn ống phù hợp và chạy lại chương trình.
Bảng 3.5. Bảng tính toán thủy lực cho trường hợp giờ dùng nước lớn nhất ( phụ
lục B).
Bảng 3.6. Bảng tính toán áp lực cần thiết cho trường hợp giờ dùng nước lớn nhất
( phụ lục B).

- Tính toán thủy lực có cháy vào giờ dùng nước lớn nhất
+ Khu vực có 2 điểm là: điểm 32 và 44 với lưu lượng là 110 l/s. Thời gian để
dập tắt một đám cháy là 3 giờ.
* Chọn áp lực cần thiết tại điểm bất lợi có cháy xảy ra tại nút 32 là 12m
* Các vị trí xảy ra cháy đối với khu công nghiệp là nút 44
+ Khu vực có 2 điểm là: điểm 32 và 44 với lưu lượng mỗi nút cộng thêm lưu
lượng chữa cháy là 55 l/s
+ Nhập lại lưu lượng nút đối với nút có xảy ra cháy, lưu lượng nút và áp lực nút tại
điểm bất lợi như đối với thủy lực giờ lớn nhất, giữ nguyên đường kính D, sau đó tiến hành
chạy phần mền và điều chỉnh kết quả.
Bảng 3.7. Bảng tính toán thủy lực cho trường hợp giờ dùng nước lớn nhất có
cháy ( phụ lục B)
Bảng 3.8. Bảng tính toán áp lực cần thiết cho trường hợp giờ dùng nước lớn nhất
có cháy ( phụ lục B)


+ Si-k: Sức kháng của một đoạn ống Si-k = So.li-k
+ S: Sức kháng của hệ thống ống dẫn khi làm việc bình thường,
S = Si-k.n/4
+ Q: Lưu lượng của hệ thống ống dẫn từ trạm bơm đến đầu mạng lưới khi làm
việc bình thường ( khi không có sự cố xảy ra ).
-Khi có hư hỏng, tổn thất áp lực của hệ thống vận chuyển được tính:
hh = Si-k.(n - 1)Q2h/4 + Si-k.Q2h = Si-k.(n + 3)/4.Q2h = Sh.Q2h
Trong đó:
+ Sh: Sức kháng của hệ thống ống dẫn khi có sự cố xảy ra trên một đoạn
nào đó của một tuyến: Sh = Si-k.(n + 3)/4
+ Qh: Lưu lượng của hệ thống ống dẫn từ trạm bơm đến đầu mạng lưới khi
có sự cố xảy ra trên một đoạn nào đó của một tuyến.
Tổn thất áp lực của hệ thống khi có sự cố xảy ra (hh) phải bằng tổn thất áp lực
trong hệ thống khi không có sự cố xảy ra (h); Sh /S= Q2/Q2h
Nếu đặt tỷ số Sh /S = µ, thì sức kháng của hệ thống khi có sự cố xảy ra trên một
đoạn nào đó của hệ thống có thể xác định như sau:Sh =µ.S
+ µ: phụ thuộc vào số đoạn ống nối được chia nhỏ của hệ thống vận chuyển .
+ Từ các công thức trên ta rút ra công thức xác định hệ sốnhư sau: µ= (n +3)/n
1. Tính toán cho giờ dùng nước nhiều nhất
Qmax = 2211,9 (l/s); Qcn = 29,6 (l/s)
Qh = 100% Qcn + 70% Qsh (l/s)
= 100% x 29,6 + 70% x (2211.9 – 29,6) = 1557,2(l/s)
Với giả thiết: m = 2, n = 4, ta có: µ= (n +3)/n = (4 + 3)/4 = 1,75
Qh =
Q=
x 2211,9 = 1672,1 > 1557,2 => Đạt yêu cầu.
2.Tính toán cho trường hợp có cháy xảy ra trong giờ dùng nước nhiều nhất
Trang 20

GVHD: TH.S NGÔ VĂN DŨNG

- Tại nút có đồng hồ kiểm soát lưu lượng, áp lực mạng lưới.
- Trên ống cấp II đặt các trụ cứu hoả theo quy định.
- Phụ tùng đường ống tuỳ theo đường kính để lắp đặt cho phù hợp.
- Tại các điểm cao đặt van xả khí, các điểm thấp đặt van xả cặn.
Bảng 3.9. Bảng chi phí xây dựng mạng lưới đường ống (phụ lục B).

Chi phí nhân công, phụ tùng
Chi phí về nhân công = 30% chi phí đường ống = 30% × 92,85 = 27,86 tỷ đồng
Chi phí về phụ tùng = 40% chi phí đường ống = 40% × 92.85 = 37,14 tỷ đồng
Tổng kinh phí xây dựng mạng lưới :
ΣGML=GML+GNC+GPT =92,85+27,86 +37,14= 157,85 tỷ đồng
Giá thành xây dựng 1m3 nước tính 25 năm sau hoàn vốn

GXDML =

(đồng/m3)
Trang 21

GVHD: TH.S NGÔ VĂN DŨNG
SVTH: TRẦN HỒNG CHIẾN – LỚP 10X2A

GVHD: Th.S Nguyễn Lan Phương

- 21 -


KHOA XD THỦY LỢI-THỦY ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: Thiết kế Tổ chức thi
công tháp điều áp, đoạn đường hầm & tuyến ống áp lực nhà máy thủy điện A Vương
Quảng Nam

cách điểm đầu vào của mạng lưới 400 m, trên địa bàn khu đô thị, tiếp nhận nguồn
nước sông VĐ cách nhà máy khoảng 100m để xử lý.
4.1.2 Tính toán mức độ xử lý.
Với chất lượng nguồn nước thô sử dụng để xử lý đã lựa chọn và so sánh tiêu
chuẩn nước cấp cho mục đích ăn uống và sinh hoạt QCVN 01:2009 của Bộ Y Tế và
TCXDVN 33:2006 thì các thông số sau xử lý phải đảm bảo chất lượng nước dùng
trong sinh hoạt, sản xuất và các mục đích khác.
Bảng 4.1. Bảng phân tích chất lượng nước sông VĐ( phụ lục C).

So sánh các chỉ tiêu với tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho ăn uống và sinh
hoạt ta thấy các chỉ tiêu như độ màu, độ oxy hóa, hàm lượng cặn, pH, H2S lớn và cần
được xử lý.

4.1.2.1.Xác định các chỉ tiêu còn thiếu của nguồn nước.
a.

Tổng hàm lượng muối hoà tan
P = ΣMe+ + ΣAe- + 1,4[Fe2+] + 0,5[HCO3-] +0,13[SiO32-]
= 76 + 37,1 + 1,4.0 + 0,5 x 177 + 0,13 x 0 = 201,6 (mg/l)

+ Me+: tổng hàm lượng các ion dương trong nước nguồn không kể Fe2+, mg/l.
Trang 23

GVHD: TH.S NGÔ VĂN DŨNG
SVTH: TRẦN HỒNG CHIẾN – LỚP 10X2A

GVHD: Th.S Nguyễn Lan Phương

- 23 -



- Kiểm tra độ cứng toàn phần:Co =

= 3,20 mgđl/l.

4.1.2.2. Xác đinh lượng phèn sắt.
Đối với phèn nhôm Al2(SO4)3 khô thì liều lượng phèn để xử lý nước đục được
xác định theo hàm lượng cặn lơ lửng:
Với Cmax = 60 mg/l, (tra bảng 6.3, [1]) ta được Lp = 35 mg/l
Khi dùng bể lọc tiếp xúc thì lượng phèn lấy nhỏ hơn trị số ở bảng 6.3, [1]
khoảng 10-15%, chọn 10% (Theo mục 6.11, [1]).  Lp = 31,50 mg/ls
Trang 24

GVHD: TH.S NGÔ VĂN DŨNG
SVTH: TRẦN HỒNG CHIẾN – LỚP 10X2A

GVHD: Th.S Nguyễn Lan Phương

- 24 -


KHOA XD THỦY LỢI-THỦY ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: Thiết kế Tổ chức thi
công tháp điều áp, đoạn đường hầm & tuyến ống áp lực nhà máy thủy điện A Vương
Quảng Nam

Thiết kế hệ thống cấp nước cho khu đô thị E tỉnh QN đến năm 2040
Liều lượng phèn nhôm Al2(SO4)3 để xử lý độ màu của nước được xác định
theo độ màu M: Lp = 4


- Kiểm tra độ kiềm của nước sau khi keo tụ (Ki *)

Ki * = Kio -

= 2,9 –

= 2,66 (mgđl/l)
Trang 25

GVHD: TH.S NGÔ VĂN DŨNG
SVTH: TRẦN HỒNG CHIẾN – LỚP 10X2A

GVHD: Th.S Nguyễn Lan Phương

- 25 -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status