CTY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN
BÌNH ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------Số:
/BC-HĐQT
------------------
Quy Nhơn, ngày 15 tháng 04 năm 2008
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2007
Kính gởi:
- ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC.
- SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM.
A. TỔ CHỨC NIÊM YẾT:
- Tên tổ chức niêm yết
- Tên giao dịch
- Địa chỉ
- Điện thoại
- Vốn Điều lệ
: CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN BÌNH ĐỊNH
: BIMICO
: 11 Hà Huy Tập TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
: 056-822073-820081
a. Ngành nghề kinh doanh:
- Khai thác, chế biến và mua bán khoáng sản từ quặng sa khoáng Titan và các loại quặng,
khoáng sản khác.
- Các hoạt động hỗ trợ khai thác khoáng sản (trừ điều tra, thăm dò dầu khí).
- Kiểm tra, phân tích kỹ thuật các loại quặng khoáng sản.
- Mua bán các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ khai thác và chế biến các loại quặng
khoáng sản.
b. Tình hình hoạt động:
- Hiện nay Công ty đang khai thác, chế biến và kinh doanh sa khoáng Titan. Sản phẩm
chính của Công ty là Ilmenite, nguyên liệu chính dùng để sản xuất bột màu Titan dioxit
(TiO2) và kim loại Titan. Bên cạnh đó trong quá trình chế biến, Công ty còn thu được
các loại sản phẩm khác như: Zircon, Rutile, Monazite, Magnetic - là các hợp chất dùng
trong ngành công nghiệp gạch men, que hàn điện, chế tạo bột màu Titan dioxit (TiO2).
- Sản phẩm của Công ty sau khi được sản xuất ra đều đạt được chất lượng theo yêu cầu về
chất lượng của khách hàng trong và ngoài nước. Quặng tinh Ilmenite có hàm lượng thấp
nhất là 52% TiO2, bột Zircon mịn có hàm lượng 65% ZrO2, Rutile có hàm lượng 87%
TiO2, Monazite có hàm lượng REO > 57% và Magnetic có hàm lượng Fe3O4 > 75%.
- Trong năm 2007, Công ty đã đầu tư hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng dây chuyền nghiền
mịn Zircon với vốn đầu tư khoảng 4 tỷ đồng. Đây là một dự án đầu tư nhằm nâng cao
hơn nữa giá trị sản phẩm xuất khẩu, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, cũng như thỏa
mãn đầy đủ các tiêu chuẩn xuất khẩu do Nhà nước quy định.
- Hiện tại, Công ty đang tiến hành việc đầu tư xây dựng Nhà máy Xỉ titan Bình Định với
công suất 19.000 tấn sản phẩm/năm. Tổng mức đầu tư khoảng 97 tỷ đồng. Dự kiến Nhà
máy sẽ đi vào hoạt động vào quý 3/2008. Đây là một dự án đầu tư nhằm nâng cao đáng
kể giá trị gia tăng của sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tiết kiệm tài
nguyên, kéo dài tuổi thọ của mỏ, đồng thời phù hợp với quy hoạch của Nhà nước về
thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan giai đoạn 2007 – 2015, định hướng
phát triển đến 2025.
3. Định hướng phát triển của Công ty:
Tuân thủ pháp luật.
BIMICO luôn xác định rằng nhân lực là tài sản vô giá, là yếu tố then chốt đã mang lại
thành công vượt bậc cho Công ty trong những năm gần đây. BIMICO đã và đang có
những chính sách để phát triển nguồn nhân lực trong tương lai, cụ thể như:
Tiêu chuẩn hoá các chức danh để bố trí nguồn nhân lực phù hợp.
Nâng cao năng lực trách nhiệm và tính hiệu quả của đội ngũ cán bộ trong quản lý điều
hành sản xuất kinh doanh. Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ kế cận và
có những chính sách thích đáng khích lệ việc học tập nâng cao trình độ phù hợp yêu cầu
phát triển Công ty. Bổ sung kịp thời những cán bộ nghiệp vụ có trình độ chuyên môn
tay nghề phù hợp với ngành nghề đang thiếu và yếu. Coi trọng việc nâng cao trình độ
văn hóa, tay nghề cho công nhân lao động.
Cải tiến chính sách lương, thưởng theo hướng tạo động lực thúc đẩy sáng tạo và đóng
góp tích cực của người lao động.
II. BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Chỉ tiêu
1
2
3
4
5
TH 2007
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
3
12
13
14
15
16
17
18
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Cổ tức trên mỗi cổ phiếu
7.285.980.551
182,15%
147.880.285
6.558.692.777
6.145.835.287
49.472.812.252
225,75%
75,25%
83,33%
Trong năm 2007 thị trường tiêu thụ tiếp tục ổn định và diễn biến theo hướng có lợi cho
xuất khẩu, giá trị kim ngạch xuất khẩu và doanh thu đều tăng trưởng mạnh so với năm trước.
Doanh thu đạt 112,729 tỷ đồng, tăng 63,36% so với kế hoạch và 113,67% so với năm trước.
Lợi nhuận trước thuế tăng mạnh đạt 49,566 tỷ đồng, tăng 84,95% so với kế hoạch và
144,68% so với năm trước. Nguyên nhân do giá cả thị trường diễn biến theo chiều hướng có lợi,
đồng thời về phía Công ty đã tiến hành đầu tư mở rộng sản xuất, cải tiến thiết bị, hoàn chỉnh quy
trình công nghệ, do đó đã làm tăng năng suất lao động, sản lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ
tăng cao, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, tăng tỷ suất lợi nhuận.
Mức trả cổ tức năm 2007 là 25% đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2008
thống nhất biểu quyết thông qua. Toàn bộ cổ tức năm 2007 được chi trả bằng tiền mặt.
2. Đầu tư mở rộng sản xuất trong năm:
Công ty đã tích cực đầu tư thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm, tăng năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tổng số vốn đầu tư đã
thực hiện trong năm khoảng 31 tỷ đồng.
3. Chiến lược phát triển:
- Tập trung cho việc vạch ra chiến lược Maketing tạo thế cạnh tranh khi thị trường tiêu
thụ sản phẩm mở rộng nhằm nâng cao giá trị hàng hoá xuất khẩu.
- Tích cực xin cấp mỏ mới đáp ứng nhu cầu hàng hoá của thị trường hiện tại và đáp ứng
cho kế hoạch phát triển dài hạn, phục vụ cho đầu tư chế biến sâu trong những năm tiếp theo.
- Liên doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nước tìm kiếm sản phẩm mới nhằm
thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản phẩm.
- Tái cấu trúc lại mô hình tổ chức quản lý nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý,
đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty trong tương lai.
4
Năm
nay
Năm
trước
31,80%
30,87%
68,20%
69,13%
18,52%
17,71%
81,48%
82,29%
4,07
2,96
10,19
5,65
Các chỉ tiêu tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản năm 2007 biến động
không đáng kể so với năm trước. Năm 2007 tình hình tiêu thụ sản phẩm và thanh toán tiền bán
hàng có nhiều thuận lợi. Chỉ tiêu tiền và tương đương tiền cuối năm tăng so với đầu năm là 8,28
tỷ. Chỉ tiêu nợ phải thu ngắn hạn cuối năm tăng cao, chủ yếu là tiền hàng xuất khẩu giao hàng
vào cuối năm và đã được khách hàng thanh toán xong trong tháng 1/2008.
Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn:
Chỉ tiêu nợ phải trả / tổng nguồn vốn cuối năm 2007 là 18,52% cho thấy hệ số nợ của
Công ty khá nhỏ, bảo đảm sự lành mạnh về tài chính.
Chỉ tiêu Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn cuối năm 2007 đạt 81,48% cho thấy
khả năng tài trợ vốn của Công ty hiện tại là rất tốt – bảo đảm hoàn toàn nguồn vốn cho tài sản
dài hạn và một phần lớn cho tài sản ngắn hạn.
5
Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán:
Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh năm nay bằng 4,07 cao hơn năm trước (2,96) thể hiện
khả năng thanh toán của Công ty tiếp tục thể hiện ở mức độ cao, tạo sự tin tưởng cho khách hàng
cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh bình
thường của Công ty. Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành năm nay bằng 10,19 cao hơn nhiều
so với năm trước (5,65). Thể hiện khả năng bảo đảm khả năng thanh toán nợ phải trả ở mức cao.
Nhóm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận:
Năm 2007 nhóm các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận đều cao hơn năm trước thể hiện khả năng
sinh lời tiếp tục tăng cao với tỷ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu thuần đạt 41,92%, lợi nhuận
trước thuế năm nay tăng hơn 29 tỷ đồng so với năm trước, tăng 144%. Điều này làm cho các chỉ
số tỷ suất lợi nhuận so với tổng tài sản hoặc so với vốn chủ sở hữu đều có mức tăng cao so với
năm 2006.
b. Những thay đổi về vốn điều lệ và cổ tức:
Vốn điều lệ:
Số đầu năm: 13.114.000.000 đồng tương ứng : 1.311.400 cổ phiếu phổ thông.
Chỉ tiêu
1. Giá trị sản xuất CN
2. Tổng doanh thu
3. Kim ngạch nhập khẩu
4. Kim ngạch xuất khẩu
5. Lợi nhuận sau thuế
6. Tỷ lệ chi trả cổ tức
7. Vốn Điều lệ
8. Đầu tư mới
9. Thu nhập bình quân
10. Nộp ngân sách
ĐVT
Kế hoạch
2008
Tr.đồng
Tr.đồng
Ng. USD
Ng. USD
Tr.đồng
%
Tr.đồng
Tr.đồng
Ngàn
đông/người
/tháng
Tr.đồng
120,00%
210,00%
195,03%
105,45%
30.000
17.200
174,42%
- Trong năm 2008 Công ty sẽ tiếp tục thực hiện việc xây dựng Nhà máy luyện xỉ titan
Bình Định giai đoạn 1 dự kiến sẽ chính thức hoạt động vào quý 3/2008. Sau khi hoạt động ổn
định Công ty sẽ tiếp tục thực hiện giai đoạn 2 của dự án để nâng công suất lên 19.000 tấn sản
phẩn/năm.
- Tiếp tục nghiên cứu liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước tìm kiếm
sản phẩm mới để thực hiện chủ trương đa dạng hoá sản phẩm.
IV. BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Đã được kiểm toán):
1. Bảng cân đối kế toán (tại ngày 31/12/2007):
TÀI SẢN
1
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
1.Tiền
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu khách hàng
2. Trả trước cho người bán
5. Các khoản phải thu khác
IV. Hàng tồn kho
210
7
3
3.1
4
4.1
4.2
4.3
5
5.1
Số cuối năm
4
64.448.514.01
1
Số đầu năm
5
38.737.935
.781
37.700.704.998
29.422.656.666
37.700.704.998
29.422.656.666
493.963.411
6
706.543.100
30.049.933.038
17.300.075.224
130.500.000
130.500.000
1. Phải thu dài hạn của khách hàng
II. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
3. Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
211
220
221
222
223
260
261
11.1
11.2
4.461.122.400
236.800.000
4.461.122.400
236.800.000
883.408.000
46.019.568
883.408.000
46.019.568
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)
NGUỒN VỐN
1
A - NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330)
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả người bán
3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
20.457.443.980
(11.912.299.397)
(8.133.281.537)
9
(5.600.000)
12
Mã Thuyết
số
minh
2
3
300
310
13
311
312
13.1
313
13.2
31
13.3
4
315
20.000.000
94.498.447.049
56.038.011.005
Số cuối năm
Số đầu năm
4
17.503.448.802
9.269.378.647
5
9.924.749.617
9.924.749.617
985.077.281
281.350.763
70.901.600
6.249.764.160
1.910.803.628
306.494.279
39.342.000.000
13.114.000.000
32.773.039.790
28.390.103.740
3.476.780.618
1.311.400.000
2.622.800.000
1.403.177.839
674.957.648
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
43
1
44
0
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 +
400)
1.403.177.839
2
17
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)
4. Giá vốn hàng bán
10
18
11
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (20 = 10 - 11)
6. Doanh thu hoạt động tài chính
20
52.758.512.488
9.526.807.864
103.202.542.647
52.758.512.488
19
6.558.692.777
3.509.599.908
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
25
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh {30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25)}
11. Thu nhập khác
30
6.145.835.287
49.472.812.252
3.431.794.971
20.696.976.591
31
151.916.074
856.525.969
12. Chi phí khác
32
22
43.267.355.740
10.998
70
19.165.937.410
14.615
3. Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ - Năm 2007:
Mã Thuyết
số
minh
2
3
Chỉ tiêu
1
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCĐ
- Các khoản dự phòng
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực
hiện
9
Năm nay
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước
thay đổi vốn lưu động
5
6
8
- Tăng, giảm các khoản phải thu
- Tăng, giảm hàng tồn kho
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi
vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp)
9
10
11
(15.886.278.911)
(2.252.794.087)
(727.795
.610)
12
13
14
15
16
(837.388.432)
19.002.443.454
21
(19.402.434.391)
(2.222.136.819)
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các
tài sản dài hạn khác
22
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị
khác
23
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của
đơn vị khác
24
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
chia
25
26
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
ngoại tệ
32
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 =
50+60+61)
70
10
8.112.500.000
33
34
35
36
40
50
60
61
31
(6.557.000.000)
Báo cáo kiểm toán
Về Báo cáo tài chính năm 2007 của Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định
Kính gửi: - Hội đồng Quản trị Công ty Cổ Phần Khoáng Sản Bình Định
- Ban Giám đốc Công ty Cổ Phần Khoáng Sản Bình Định
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2007, Báo
cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính năm tài chính kết
thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 được lập ngày 14 tháng 1 năm 2008 của Công ty cổ phần Khoáng sản
Bình Định từ trang 06 đến trang 22 kèm theo.
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Giám đốc Công ty. Trách nhiệm của
chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi.
Cơ sở ý kiến:
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này
yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài
chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp
chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo
tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), các
nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc
cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính. Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của
chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi.
Y kiến của kiểm toán viên:
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng
yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định tại ngày 31 tháng 12 năm 2007,
cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31
tháng 12 năm 2007 phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp
lý có liên quan.
Tp.Hồ Chí Minh. ngày 24 tháng 01 năm 2008
Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính
Kế Toán Và Kiểm Toán Phía Nam (AASCS)
Tổng Giám đốc
ngày 07/6/1995 và Quyết định số 1729/QĐ-UB và Giấy phép Đầu tư số 1184/GPDC2BKH do Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bình Định cấp lần lượt vào các ngày 7/6/1999 và ngày
17/9/2001. Giấy phép đầu tư có giá trị trong 15 năm kể từ ngày cấp giấy chứng nhận lần
đầu tiên.
Công ty Khoáng sản Bình Định Việt Nam – Malaysia được thành lập trên cơ sở góp
vốn của 3 đối tác: Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định, Công ty Kayfour
Development Corp Sdn Bhd (Malaysia) và Công ty Syarykat Pendorong Sdn Bhd
(Malaysia). Tổng vốn đầu tư của Công ty liên doanh là 997.000 USD. Trong đó phía Việt
Nam góp 40% vốn, tương ứng với giá trị vốn góp là 398.800 USD. Hai đối tác nước
ngoài mỗi bên góp 30% tổng số vốn góp.
VII. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ:
1.Sơ đồ tổ chức của Công ty:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ GTOÁN
QUẢN ĐỐC
PHÂN XƯỞNG
KHAI THÁC
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG TỔNG HỢP
12
Quá trình công tác:
• 09/1986 - 12/1995:
Kế hoạch Công ty Khoáng sản Bình Định.
• 01/1996 - 12/2000:
Trưởng phòng Kế hoạch Công ty Khoáng sản Bình Định.
• 01/2001 - 03/2006:
Phó Giám đốc Công ty CP Khoáng sản Bình Định.
• 04/2006 – 12/2006:
Phó Chủ tịch HĐQT, Giám đốc Công ty CP Khoáng sản
Bình Định.
Số cổ phần nắm giữ:
2.410.000 cổ phần.
Trong đó: + Sở hữu cá nhân:
25.000 cổ phần.
+ Đại diện sở hữu: 2.385.000.000 cổ phần.
Chức vụ công tác hiện nay: Chủ tịch HĐQT, Giám đốc Công ty CP Khoáng sản Bình
Định
Hành vi vi phạm pháp luật: Không có
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có
Ông HÀ VĂN CƯỜNG
Ngày sinh:
08/01/1964
Nơi sinh:
Xã Cát Nhơn, huyện Phú Cát, tỉnh Bình Định
Quốc tịch:
Việt Nam
Dân tộc:
Kinh
Quê quán:
Xã Cát Nhơn, huyện Phú Cát, tỉnh Bình Định
+ Đại diện sở hữu:
0 cổ phần.
Chức vụ công tác hiện nay: Thành viên Hội đồng Quản trị, Phó Giám đốc Công ty Cổ
phần Khoáng sản Bình Định
Hành vi vi phạm pháp luật: Không có
Quyền lợi mâu thuẫn với Công ty: Không có.
Ông LÊ ANH VŨ
Ngày sinh:
Nơi sinh:
Quốc tịch:
Dân tộc:
Quê quán:
Địa chỉ thường trú:
04/12/1962
Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Việt Nam
Kinh
Xã Hương Xuân, huyện Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tổ 33A khu vực 1 Phường Trần Phú, TP.Quy Nhơn, tỉnh
Bình Định
056-820081
12/12
Đại học Kinh tế
ĐT liên lạc ở cơ quan:
Trình độ văn hóa:
Trình độ chuyên môn:
Quá trình công tác:
• 01/1990 - 10/1995:
Cộng
1
Giám đốc
148.828.600
53.107.000
13.820.000
215.755.600
2
Phó Giám đốc
116.842.000
42.596.000
13.820.000
173.258.000
3
Kế toán trưởng
• Nộp BHXH cho 100% CBCNV.
• Nộp BHYT cho 100% CBCNV.
• Trang bị phương tiện lao động cho 100% CBCNV.
• Bồi dưỡng độc hại theo chế độ hiện hành.
• Lao động trực tiếp sản xuất được cấp trang phục bảo hộ lao động.
• Tiền ăn giữa ca.
Ngoài ra, công tác an toàn lao động được cấp lãnh đạo Công ty quan tâm hàng đầu, quán
triệt cho CBCNV nắm vững an toàn kỹ thuật và hiểu rõ tầm quan trọng của công tác an toàn lao
động. Hoạt động của tổ chức Đảng, Công đoàn và Đoàn thanh niên đều được tạo điều kiện thuận
lợi. Trong năm đã thành lập Hội cựu chiến binh tại Công ty và Hội đang hoạt động tốt.
15
Chính sách tuyển dụng. đào tạo.
Tuyển dụng: mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có trình độ,
năng lực và kinh nghiệm, đáp ứng được yêu cầu công việc. Công ty thường xuyên quan tâm
tuyển dụng sắp xếp, bố trí và kiện toàn đội ngũ cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ chuyên
môn đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất.
Đào tạo: Công ty chú trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là
trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Công ty kết hợp chặt chẽ đến vấn đề đào tạo, phát triển nhân
viên, luôn tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khoá tập huấn để nâng cao trình độ nghiệp
vụ.
7. Thay đổi thành viên Hội đồng quản trị:
Đầu năm 2007 Hội đồng quản trị gồm có 4 thành viên:
- Ông: Nguyễn Văn Huyện
- Chủ tịch HĐQT
- Ông: Ngô Văn Tổng
- Ông Nguyễn Xuân Vinh
16
- Bà Lê Thị Trúc Mai
Đại hội đồng cổ đông thường niên 2008 cũng đã thông qua Nghị quyết về việc kéo dài
nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát như sau:
- Nhiệm kỳ cũ : 2007 – 2009.
- Nhiệm kỳ mới : 2007 - 2011
VIII. THÔNG TIN CỔ ĐÔNG VÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY:
1. Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát:
a. Thành viên Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2007-2011:
- Ông Ngô Văn Tổng
- Chủ tịch HĐQT
- kiêm Giám đốc
- Ông Hà Văn Cường
- Thành viên HĐQT
- kiêm Phó Giám đốc
- Ông Lê Anh Vũ
- Thành viên HĐQT
- kiêm Kế toán trưởng
HĐQT thống nhất cao về mục tiêu củng cố, ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh của
Công ty; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước; luôn quan tâm đến việc làm, đời sống vật
chất và tinh thần, thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động theo đúng quy định của
Nhà nước; đảm bảo cổ tức của cổ đông hàng năm theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông đề ra.
Để chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, HĐQT đã kịp thời ban hành, điều
chỉnh các Nghị quyết và chỉ đạo Ban quản lý Công ty trong việc điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả cao, thể hiện qua kết quả thực hiện các chỉ tiêu chính đều đạt và vượt
mức đề ra so với Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông hàng năm.
Đã thực hiện việc niêm yết cổ phiếu của Công ty trên thị trường chứng khoán vào cuối
năm 2006 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh Bình
Định.
Xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ, mọi chủ trương lớn cũng như kế hoạch trung
dài hạn trước khi xây dựng và tổ chức thực hiện đều được HĐQT và Ban quản lý tổ chức lấy ý
17
kiến đóng góp của các đoàn thể, người lao động và các cổ đông, do đó đã tạo được bầu không
khí dân chủ, gắn bó của toàn thể CBCNV và cổ đông với Công ty.
c.1.2. Về công tác nhân sự:
Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2006, Đại hội đã bầu 05 thành viên Hội đồng
quản trị và 03 thành viên Ban kiểm soát để chỉ đạo điều hành hoạt động của Công ty theo Nghị
quyết Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị cũng đã thống nhất bổ nhiệm Ban quản lý Công
ty gồm 03 thành viên để điều hành hoạt động Công ty.
c.2. Những tồn tại:
Chậm nắm bắt thông tin thị trường, chưa quan tâm đúng mức đến hoạt động liên doanh
liên kết và đa dạng hóa sản phẩm cho nên đã không tận dụng được lợi thế Công ty cũng như cơ
hội của thị trường để nâng hiệu quả sản xuất kinh doanh lên cao hơn nữa.
c.3. Biện pháp khắc phục:
Phải nghiêm túc chấp hành Điều lệ Công ty, Nghị quyết ĐHĐCĐ, cụ thể hóa Nghị quyết
Lê Anh Vũ
Hà Văn Cường
Trần Cảnh Thịnh
Huỳnh Văn Luận
Ban Kiểm soát
Nguyễn Thị Mỹ Phượng
Huỳnh Ngọc Bích
Truy lĩnh
năm 2006
28.555.000
2.265.000
6.615.000
1.643.000
7.849.000
6.011.000
4.172.000
13.333.000
4.989.000
18
Năm 2007
86.308.000
5703000
22.813.000
16.349.000
15209000
14.828.000
3.210.000
4.172.000
41.888.000
3.802.000
15.209.000
133.455.000
962.000
7.012.000
19.381.000
175.343.000
e. Các thay đổi về tỷ lệ sở hữu của thành viên HĐQT và Ban kiểm soát:
Tỷ lệ sở hữu tại
Tỷ lệ sở hữu tại
Thay đổi
ngày 19/3/07
ngày 27/11/07
tỷ lệ sở hữu
Hội đồng quản trị
2,21%
0,17%
-0,05%
4
Lê Anh Vũ
0,82%
0,55%
-0,27%
5
Huỳnh Văn Luận
0,23%
0,10%
-0,13%
Ban Kiểm soát
0,89%
0,58%
Họ và tên
Cộng
f. Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của thành viên HĐQT và Ban kiểm soát, cổ
đông lớn và các cá nhân có liên quan:
TT
Họ và tên
I
Hội đồng quản trị
Loại giao dịch
Chuyển nhượng Chuyển nhượng
cổ phiếu
quyền mua CP
6.500
67.810
6.500
25.000
1
Ngô Văn Tổng
Huỳnh Ngọc Bích
5.700
2
Lê Thị Trúc Mai
5.000
III
1
III
1
Cổ đông lớn
32.550
Văn phòng Tỉnh ủy Bình Định
Cá nhân liên quan
32.550
10.090
Phạm Thị Nhân
6.090
19
2.006.46
51,00%
1
1
có quyền biểu quyết:
0
+ Tổng Công ty Sản xuất
Đầu tư Dịch vụ Xuất nhập 2.006.460 51,00%
khẩu Bình Định
Cổ đông nắm giữ 5%
hoặc dưới 5% có quyền
biểu quyết
1.396.22
0
35,49%
1715
16
1699
b. Cổ đông nước ngoài:
Chỉ tiêu
Cổ đông nắm giữ 5%
hoặc dưới 5% có quyền
biểu quyết