signed by
CÔNG TY Digitally
CÔNG TY C PHN
KHÁCH SN SÀI
C PHN
KHÁCH SN GÒN
Date: 2015.03.04
SÀI GÒN 13:56:33 +07:00
MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CHUNG
1
1. Thông tin công ty
2
2. Ngành nghề kinh doanh chính
3
3. Thông tin về mô hình quản trò
4
4. Sơ đồ tổ chức, Đònh hướng phát triển
5
12
2. Tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế
12
3. Tình hình đầu tư chứng khoán
12
4. Các chỉ tiêu tài chính qua các năm
12
5. Thực hiện dự án Cải tạo và nâng cấp khách sạn
12
6. Kế hoạch phát triển trong tương lai
12
7. Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
13
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
13
17
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
18
-
Ý kiến kiểm toán
19
-
Báo cáo tài chính được kiểm toán (phụ lục đính kèm)
20
Báo cáo thường niên năm 2014
1
I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin công ty:
Tọa lạc vị trí trung tâm Thương mại và Du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh được
thành lập từ năm 1968 với tên gọi ban đầu là Peninsula hotel.
2. Thông tin tổ chức niêm yết:
Mã cổ phiếu
: SGH
Số cổ phiếu lưu hành : 3.532.600 cổ phiếu
Vốn điều lệ
: 35.326.000.000 đồng
Mệnh giá cổ phiếu
: 10.000 đồng/ cổ phiếu
Cổ phiếu được niêm yết tại:
-
Ngày 19/07/2001 cổ phiếu SGH được niêm yết tại Trung tâm giao dịch
Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Ngày 09/07/2009, Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã chấp thuận về
nguyên tắc cho Công ty Cổ phần khách sạn Sài Gòn được niêm yết cổ
phiếu tại SGDCK Hà Nội.
-
Thứ năm, ngày 30/07/2009 cổ phiếu SGH chứng thức giao dịch tại sàn
tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông ủy quyền.
ĐHĐCĐ có quyền và nhiệm vụ như sau:
+ Thông qua kế hoạch kinh doanh của Công ty; thông qua báo cáo tài chính
hàng năm; Báo cáo của Ban kiểm soát và Hội đồng quản trị.
+ Thông qua việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ Công ty.
+ Quyết định thành viên Hội đồng Quản trị.
+ Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, thông qua
việc Hội đồng Quản trị bổ nhiệm giám đốc.
+ Quyết định bộ máy tổ chức của Công ty và các nhiệm vụ khác theo quy
định của Điều lệ.
-
Hội đồng quản trị: Là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra với
nhiệm kỳ 5 (năm) năm. HĐQT quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và
quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền ĐHĐCĐ.
Danh sách thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2013-2017 gồm: 5 thành viên
Ông Trần Huy Thăng: Chủ tịch
Ông Richard Duncan: Thành viên
Báo cáo thường niên năm 2014
3
+ Các quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ Công ty.
-
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát của Công ty Cổ phần khách sạn Sài Gòn do
ĐHĐCĐ bổ nhiệm, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 5 (năm); thành viên
Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ theo qui định tại Điều lệ Công
ty. Quyền nhiệm vụ của Ban kiểm soát.
+ Thực hiện giám sát Hội đồng Quản trị, Giám đốc trong việc quản lý điều
hành Công ty, chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ trong việc thực hiện các
nhiệm vụ được giao;
+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản
lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong công tác tổ chức kế toán thống kê
và lập Báo cáo tài chính.
+ Thẩm định báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng
năm và 6 tháng của Công ty, báo cáo công tác quản lý của HĐQT.
Báo cáo thường niên năm 2014
4
+ Kiến nghị HĐQT hoặc ĐHĐCĐ có các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến
cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
+ Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ.
-
Giám đốc Công ty là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh hằng ngày của
Công ty. Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau:
+ Quản lý và điều hành các hoạt động, các công việc hằng ngày của Công ty
thuộc thẩm quyền của Giám đốc theo quy định của Pháp luật và Điều lệ.
Chiến lược phát triển dài hạn: Đẩy mạnh kinh doanh lưu trú, phát triển nhà
hàng đảm bảo chất lượng, uy tín và thương hiệu
6. Các rủi ro:
Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng xảy ra khi đối tác không đáp ứng được các nghĩa
vụ trong hợp đồng dẫn đến các tổn thất tài chính cho Công ty. Công ty có chính
sách tín dụng phù hợp và thường xuyên theo dõi tình hình để đánh giá xem Công
ty có chịu rủi ro tín dụng hay không. Công ty đã tiến hành lập dự phòng rủi ro với
các khách hàng có khả năng không đáp ứng được các nghĩa vụ trong hợp đồng
và có thể gây ra các tổn thất tài chính cho Công ty.
Rủi ro cạnh tranh: Giai đoạn công ty tạm ngưng hoạt động để sửa chữa, nguồn
khách lưu trú thường xuyên sẽ chuyển sang các khách sạn lân cận lưu trú, bên
cạnh đó các khách sạn tư nhân trong cùng khu vực Quận 1 liên tiếp hình thành và
mở rộng hệ thống, giá cả cạnh tranh linh động, đây là rủi ro lớn đối với thị phần
khách của khách sạn.
Các rủi ro khác: Lượng khách quốc tế sụt giảm trong năm 2014 một phần do nền
kinh tế thế giới chưa phục hồi hoàn toàn, một phần do ảnh hưởng tình hình biển
Đông trong thời gian qua, là những nguyên nhân khiến giá phòng khách sạn sụt
giảm. Ngoài ra, khách sạn 3 sao trong khu vực trung tâm Quận 1 tăng một phần
cải tạo nâng cấp, một phần xây mới hoàn toàn. Điều này khiến cho nguồn cung bị
dồn ứ cục bộ, buộc tất cả các chủ khách sạn phải chạy đua giảm giá...
II.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2014
1. Tình hình hoạt động trong năm 2014:
Sau thời gian nâng cấp và cải tạo, khách sạn Sài Gòn chính thức hoạt động từ
ngày 01/03/2014. Do đó, doanh thu kinh doanh năm 2014 chưa đạt kế hoạch đề
ra. Cụ thể như sau:
2. Tóm tắt lý lịch và tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của Ban điều hành:
Ông Đỗ Đăng Huy
: Giám đốc – Giới tính: Nam
+ Ngày tháng năm sinh
: 09/09/1965
+ CMND số
: 021722646 cấp ngày 27/12/2008 tại TP.HCM
+ Quốc tịch
: Việt Nam – Dân tộc: Kinh
+ Địa chỉ thường trú: 119 Trần Hữu Trang, P10 Q. Phú Nhuận TP.HCM
+ Trình độ văn hóa: 12/12
+ Trình độ học vấn: Cử nhân, kỹ sư điện tử, Cử nhân tài chính DN, Cử
nhân Luật kinh tế.
+ Chức vụ hiện đang nắm giữ ở tổ chức khác: Không
+ Số cổ phần sở hữu (tính đến thời điểm hiện tại): 0 cổ phần
+ Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của những người có liên quan: Không
+ Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty: Không
+ Các khoản nợ đối với Công ty: Không
+ Hành vi vi phạm pháp luật: Không
+ Thù lao và các lợi ích liên quan với Công ty: Được chi trả theo Quy chế
trả lương và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
+ Trình độ chuyên môn: Cử nhân Tài chính kế toán
+ Chức vụ hiện đang nắm giữ ở các tổ chức khác: Không
+ Số cổ phần sở hữu cá nhân: Không
+ Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của người có liên quan: Không
+ Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích của Công ty: Không
+ Các khoản nợ đối với Công ty: Không
+ Hành vi vi phạm pháp luật: Không
+ Thù lao và các lợi ích liên quan với Công ty: Được chi trả theo Quy chế
trả lương và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Số lượng cán bộ Công nhân viên đang làm việc tính đến thời điểm 31/12/2014
là 84 người
3. Tình hình tài chính:
So sánh kết quả hoạt động kinh doanh năm gần nhất
Chỉ tiêu
Đơn vị tính: Đồng
Năm 2013
Năm 2014
Doanh thu thực hiện
6.768.000.000 24.988.305.656
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
2.402.505.611
2.880.447.434
Nguồn: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2014
Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
Các chỉ tiêu
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSLĐ/ Nợ ngắn hạn)
+ Hệ số thanh toán nhanh: (TSLĐ- Hàng tồn kho/ Nợ
ngắn hạn)
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số Nợ/ Tổng tài sản
+ Hệ số Nợ/ Vốn chủ sở hữu
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho: (Giá vốn hàng bán/HTK
bình quân)
+ Doanh thu thuần/ Tổng tài sản
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần
+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu
+ Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản
+ Hệ số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh
thu thuần
5. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Đơn
vị
Năm
2013
Năm
%
%
%
47,80
7,07
6,41
35,50
12,15
6,42
3,70
11,53
856
602
4. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Tổng số cổ phần: 3.532.600 cổ phần. Trong đó:
+ Cổ phiếu phổ thông: 3.532.600 cổ phần, mệnh giá 10.000đ/ cổ phần.
+ Cổ phiếu khác: Không có
+ Tổng số trái phiếu đang lưu hành: Không có
Tình hình cổ phiếu trước khi thực hiện thanh toán cổ phiếu thưởng
Tính đến ngày 24/03/2014 thời điểm chốt danh sách cổ đông thực hiện thanh toán
cổ phiếu thưởng như sau:
Tổng số cổ phiếu đang lưu hành: 1.766.300 cổ phiếu Trong đó:
+ Sở hữu cá nhân (trong nước): 169.340 cổ phiếu, tỉ lệ 9.59%
+ Sở hữu tổ chức (trong nước): 845.680 cổ phiếu, tỉ lệ 47.88%
+ Sở hữu cá nhân (nước ngoài): 17.390 cổ phiếu, tỉ lệ 1.01%
III.
1.
BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014:
Tổng doanh thuần
: 24.988.305.656đ
Lợi nhuận trước thuế
: 3.844.713.300đ
Lợi nhuận sau thuế
: 3.036.462.860đ
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
: 602đ
Tổng tài sản
: 82.061.281.334đ
2.
Cổ tức năm 2014: Sau thời gian cải tạo và nâng cấp, đây là năm đầu tiên hoạt
động do đó Công ty tạm thời chưa chia cổ tức để tập trung nguồn vốn thanh toán
6.789.738.028
2014
24.988.305.656
Lợi nhuận trước thuế
12.210.410.752
4.793.097.909
3.844.713.300
9.814.038.713
3.235.367.070
3.036.462.860
5.047
1.711
602
48.494.523.179
50.472.422.613
82.061.281.334
1.626.711.889
469.007.829
5.752.034.241
6. Tài sản thể chấp:
Trong năm, Công ty sử dụng tài sản tài chính để ký quỹ bắt buộc tại Ngân hàng
Thương Mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) để cung cấp dịch vụ
lữ hành theo quy định của Luật Du lịch với số tiền 300.000.000đ.
7. Kế hoạch trả vốn vay ngân hàng trong năm 2015:
+ Tổng số tiền vay ký HĐ: 40.000.000.000đ
+ Tổng số tiền giải ngân năm 2014: 28.204.829.928đ
+ Số tiền vay đã hoàn trả trong năm 2014: 300.000.000đ
+ Số tiền còn vay: 27.904.829.928đ
+ Dự kiến thanh toán tiền vay năm 2015 theo HĐ: 4.000.000.000đ
8. Kế hoạch phát triển trong tương lai:
Xây dựng thương hiệu khách sạn Sài Gòn mạnh về thương hiệu, vững về chất
lượng, tạo ấn tượng tốt trong mỗi khách lưu trú.
Báo cáo thường niên năm 2014
12
Vốn hoá, phát hành cổ phiếu thưởng hoặc tách cổ phiếu là việc phát hành cổ
phiếu phổ thông cho cổ đông hiện tại mà doanh nghiệp không thu về bất cứ một khoản
tiền nào. Vì vậy, số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành tăng lên mà không có sự
gia tăng nguồn vốn. Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trước sự kiện này được
điều chỉnh theo tỉ lệ tương ứng với số lượng thay đổi của cổ phiếu phổ thông được lưu
Báo cáo thường niên năm 2014
13
hành với giả thuyết sự kiện này đã xảy ra ngay tại thời điểm đầu kỳ báo cáo. Ví dụ: Đối
với việc phát hành 2 cổ phiếu thưởng cho 1 cổ phiếu đang lưu hành, số lượng cổ phiếu
phổ thông đang lưu hành trước thời điểm phát hành được nhân với 3 để tính tổng số cổ
phiếu phổ thông, hoặc nhân với 2 để tính số cổ phiếu phổ thông tăng thêm.
Điều chỉnh hồi tố
Lãi cơ bản trên cổ phiếu và lãi suy giảm trên cổ phiếu cho tất cả các kỳ báo cáo sẽ
được điều chỉnh hồi tố nếu số lượng cổ phiếu phổ thông hoặc cổ phiếu phổ thông tiềm
năng đang lưu hành tăng lên do vốn hoá, phát hành cổ phiếu thưởng, tách cổ phiếu hoặc
giảm đi do gộp cổ phiếu. Nếu những thay đổi đó xảy ra sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
nhưng trước ngày phát hành báo cáo tài chính, số liệu được tính trên mỗi cổ phiếu của
kỳ báo cáo hiện tại và mỗi kỳ báo cáo trước đó trên báo cáo tài chính được tính lại dựa
trên số lượng cổ phiếu mới. Doanh nghiệp phải trình bày kết quả tính trên mỗi cổ phiếu
phản ánh sự thay đổi về số lượng cổ phiếu.
Trên cơ sở những quy định nêu trên tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 30, số
lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành đầu kỳ được điều chỉnh hồi tố tăng tương ứng với số
lượng cổ phiếu tăng do vốn hóa.
Công ty Cổ Phần Khách Sạn Sài Gòn xin cam đoan những giải trình trên hoàn
toàn đúng, phù hợp với thực tế phát sinh tại công ty.
IV.
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án Cải tạo và nâng cấp khách sạn Sài
Gòn;
Giải thể chi nhánh: Trung tâm Du lịch Saigon Holidays Chi nhánh 1; tại số
75A Thụy Khuê
Chuẩn bị tài liệu họp ĐHĐCĐ thường niên năm 2015;
3. Thù lao HĐQT và Ban kiểm soát năm 2014:
-
Chủ tịch HĐQT
: 3.500.000đ/ tháng
-
Thành viên HĐQT
: 2.500.000đ/ tháng
-
Trưởng Ban kiểm soát
Ngày tháng năm sinh
: 19/05/1956
CMND số
: 023666965 Ngày cấp 25/3/2013 tại TP.HCM
Quốc tịch
: Việt Nam, Dân tộc: Kinh
Địa chỉ
: 23 Lê Lợi, Q1 TP.HCM
Trình độ
: 12/12
Trình độ chuyên môn
: Cử nhân, Quản trị khách sạn, Kinh tế thương mại
Số cổ phần sở hữu đại diện vốn TCTY DL Sài Gòn: 686.300 cổ phần, tỉ lệ 19.43%
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của người có liên quan: Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
Báo cáo thường niên năm 2014
15
: Cử nhân tài chính kế toán
Số cổ phần sở hữu đại diện vốn TCTY DL Sài Gòn: 686.300 cổ phần, tỉ lệ 19.43%
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của người có liên quan: Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
Ông Nguyễn Văn Tân
Giới tính
: Thành viên HĐQT
: Nam
Ngày tháng năm sinh
: 24/01/1970
CMND số
: 022124202 Ngày cấp 30/08/2010 tại TP.HCM
Quốc tịch
: Việt Nam, Dân tộc: Kinh
Địa chỉ
: 77 Nguyễn Huệ, P. Bến Nghé Q1 TP.HCM
Trình độ
: 12/12
Road, Bangkok Thailand
Trình độ
: 12/12
Trình độ chuyên môn
: Thạc sỹ QTKD, Nhà kinh tế học và văn chương
Số cổ phần sở hữu đại diện vốn The Blackhorse Enhanced Vietnam: 662.820 cổ
phần, tỉ lệ 18.76%
Tỷ lệ sở hữu cổ phiếu của người có liên quan: Không
Báo cáo thường niên năm 2014
16
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
Ông Kim Anders Odhner
Giới tính
: Thành viên HĐQT
: Nam
Ngày tháng năm sinh
: 21/03/1965
động sản xuất, kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty. Nhiệm kỳ Ban kiểm
soát được quy định tại Điều lệ. Ban kiểm soát duy trì họp thường kỳ theo quy chế
hoạt động, có trách nhiệm giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý,
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài
chính của Công ty, kiến nghị khắc phục những sai phạm nếu có. Thường xuyên
thông báo với HĐQT bằng văn bản về kết quả hoạt động của Ban kiểm soát, báo
cáo Đại hội Đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp trong quản lý
điều hành hoạt động kinh doanh. Ban kiểm soát gồm 3 người (1 trưởng Ban, 02
thành viên). Trong đó, có 1 thành viên sở hữu (cá nhân) 6.800 cổ phần tại Công
ty, không vi phạm pháp luật. Đảm bảo hoạt động đúng Điều lệ Công ty, tham gia
đầy đủ các phiên họp của HĐQT trong năm.
Báo cáo thường niên năm 2014
17
Hoạt động của Ban kiểm soát: Ban kiểm soát đã tiến hành kiểm tra giám sát một
số lĩnh vực cụ thể: Kiểm soát hoạt động, kiểm soát báo cáo tài chính và kiểm soát
tuân thủ, xem xét việc thực hiện các Nghị quyết của Đại hội Đồng cổ đông các
Nghị quyết của HĐQT, đảm bảo việc chấp hành các luật lệ và các qui định ban
hành được Công ty tuân thủ và hợp pháp.
Trong năm 2014, Ban kiểm soát đã đưa ra ý kiến kiến nghị Công ty:
Theo dõi tình hình thị trường để có kế hoạch thoái vốn kịp thời cổ phiếu của
Ngân hàng Đông Phương
Thực hiện quyết toán công trình trong năm 2014.
Thù lao và các khoản lợi ích của Hội đồng Quản trị, Ban giám đốc và Ban
kiểm soát: Kinh phí hoạt động của HĐQT và BKS được trích bằng mức chi thù lao
HĐQT và BKS năm 2013, bằng 250 triệu đồng.
Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: Không
Thực hiện nghiêm túc các quy định của Pháp luật và Quản trị Công ty.
thr,rc hien ddnh gi6 c6c rrli ro ndy, ki6m to6n di xem xet ki6m sodt nQi bO cOa C6ng
ty li6n quan d6n viec l?p vd trinh
bdry b6o c6o
tdi chinh trung thgc, hqp lV nhdm
thi6t kC c6c th0 tuc ki6m to6n phir hEp vdi tinh hinh thqrc t6, tuy nhi6n kh6ng nhim
mr.rc
dich dua ra
i kicn v€ hieu qud cria ki€m to6n nQi b0 cria COng ty. C6ng viQc
ki6m to6n cUng bao g6m ddnh gi6 tinh thich hqp crla cdc chinh s6ch kO todn dugc
dp dung vd tinh hqp
l]i
c0a c6c uoc tinh kO toan c0a Ban Gi6m d6c cung nhu
d6nh gia viQc trinh bdry t6ng th6 bao c6o tdi chinh.
ch0ng toi tin tu&ng rdng c6c bing chung ki6m todn md chring toi da thu thap
duqc ld dAy d0 vdr thich hqp ldm co s0 cho 1i ki€n ki6m todn cria ch(ng t6i,
Y men crla Ki6m to6n vi6n
Theo
thtnng ni6n ndm 2014
t9
MỤC LỤC
I. THÔNG TIN CHUNG
1
1. Thông tin công ty
2
2. Ngành nghề kinh doanh chính
3
3. Thông tin về mô hình quản trò
4
4. Sơ đồ tổ chức, Đònh hướng phát triển
5
5. Các rủi ro
2. Tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế
12
3. Tình hình đầu tư chứng khoán
12
4. Các chỉ tiêu tài chính qua các năm
12
5. Thực hiện dự án Cải tạo và nâng cấp khách sạn
12
6. Kế hoạch phát triển trong tương lai
12
7. Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán
13
IV. ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
13
1. Đánh giá của Hội đồng quản trò về các mặt hoạt động của Công ty
VI. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
18
-
Ý kiến kiểm toán
19
-
Báo cáo tài chính được kiểm toán (phụ lục đính kèm)
20
Báo cáo thường niên năm 2014
1
I.
THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin công ty:
Tọa lạc vị trí trung tâm Thương mại và Du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh được
thành lập từ năm 1968 với tên gọi ban đầu là Peninsula hotel.
Năm 1993, khách sạn được đổi tên “KHÁCH SẠN SÀI GÒN” thành lập theo quyết
định số 88/QĐ-UB ngày 11/03/1993 của Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí
Minh.
: SGH
Số cổ phiếu lưu hành : 3.532.600 cổ phiếu
Vốn điều lệ
: 35.326.000.000 đồng
Mệnh giá cổ phiếu
: 10.000 đồng/ cổ phiếu
Cổ phiếu được niêm yết tại:
-
Ngày 19/07/2001 cổ phiếu SGH được niêm yết tại Trung tâm giao dịch
Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
-
Ngày 09/07/2009, Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã chấp thuận về
nguyên tắc cho Công ty Cổ phần khách sạn Sài Gòn được niêm yết cổ
phiếu tại SGDCK Hà Nội.
-
Thứ năm, ngày 30/07/2009 cổ phiếu SGH chứng thức giao dịch tại sàn
HNX Hà Nội cho đến nay.
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0300850255 ngày 28.12.2010 do Sở Kế hoạch
hàng năm; Báo cáo của Ban kiểm soát và Hội đồng quản trị.
+ Thông qua việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ Công ty.
+ Quyết định thành viên Hội đồng Quản trị.
+ Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, thông qua
việc Hội đồng Quản trị bổ nhiệm giám đốc.
+ Quyết định bộ máy tổ chức của Công ty và các nhiệm vụ khác theo quy
định của Điều lệ.
-
Hội đồng quản trị: Là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra với
nhiệm kỳ 5 (năm) năm. HĐQT quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và
quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền ĐHĐCĐ.
Danh sách thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2013-2017 gồm: 5 thành viên
Ông Trần Huy Thăng: Chủ tịch
Ông Richard Duncan: Thành viên
Báo cáo thường niên năm 2014
3
Bà Lê Thị Hoàng Mai: Thành viên
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát của Công ty Cổ phần khách sạn Sài Gòn do
ĐHĐCĐ bổ nhiệm, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 5 (năm); thành viên
Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ theo qui định tại Điều lệ Công
ty. Quyền nhiệm vụ của Ban kiểm soát.
+ Thực hiện giám sát Hội đồng Quản trị, Giám đốc trong việc quản lý điều
hành Công ty, chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ trong việc thực hiện các
nhiệm vụ được giao;
+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản
lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong công tác tổ chức kế toán thống kê
và lập Báo cáo tài chính.
+ Thẩm định báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng
năm và 6 tháng của Công ty, báo cáo công tác quản lý của HĐQT.
Báo cáo thường niên năm 2014
4
+ Kiến nghị HĐQT hoặc ĐHĐCĐ có các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến
cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.
+ Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ.
-
Giám đốc Công ty là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh hằng ngày của
Công ty. Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau:
+ Quản lý và điều hành các hoạt động, các công việc hằng ngày của Công ty
thuộc thẩm quyền của Giám đốc theo quy định của Pháp luật và Điều lệ.
+ Thực hiện các Nghị quyết của ĐHĐCĐ và HĐQT, kế hoạch kinh doanh và
kế hoạch đầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua.
+ Ký kết và tổ chức thực hiện các Hợp đồng kinh tế, dân sự và các hợp đồng