NGUYỄN QUANG UẤN (Chủ biên)
TÂM LÝ HỌC
ĐẠI CƯƠNG
NHÀ XUẮT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
MỤC LỤC
Trang
Lời n ó i đ ầ u
3
Phần I: NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG CỦA TÂM LÍ HỌC
5
Chương 1: T â m lí học là m ột k h o a học
5
1.1
Đôi ttíỢng, nhiệm vụ của tám lí học
1.2
Bản chất, chức năng, phân loại các hiện
Chương 3: Sự h ìn h t h à n h và p h á t t r i ể n
tâ m lí, ý th ứ c
49
3.1
Sự hình thành và phát triển tâm lí
49
.‘ì.2
Sự hình thành và phát triển ý thức
õ()
P hần I I : NHẬN THỨC VÀ s ự HỌC
Chương 1: Cảm giác và tri giác
67
69
1.1 Cảm giác
69
112
3.4 Sự khác biệt cá nhân về trí nhớ
118
Chương 4: Ngôn ngữ và nhận thức
121
4.1 Khái niệm chung về ngôn ngữ và hoạt động
lời nói
121
4.2 Các loại lòi nói (hoạt động lòi nói)
125
4.3 Các cơ chê lời nói
130
4.4 Vai trò của ngôn ngữ đối vói nhận thức
132
Chương 5: Sự học và nhận thức
136
Khái niệm chung về nhán cách
153
2.
Cấu trúc tâm lí của nhân cách
158
3.
Các kiểu nhân cách
160
4.
Các phẩm chất tâm lí của nhân cách
162
5.
Những thuộc tính tâm lí của nhân cách
172
6.
Phần I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯNG CỦA TÂM LÍ HỌC
Chương 1
Tâm lí học
là một
•
• khoa học
•
Thế giới tâ m lí của con ngưòi vô cùng diệu kì và phong phú,
được loài người quan tâm nghiên cứu cùng với lịch sử hình thàn h
và ph át triển n h â n loại. Từ những tư tưỏng đầu tiên sơ khai về
hiện tượng tâm lí, tâm lí học đã hình thành, phát triển không
ngừng và ngày càng giữ một vị trí quan trọng trong nhóm các khoa
học về con người. Đây là một khoa học có ý nghĩa to lỏn trong việc
phát huy n h ân tô' con ngưòi trong mọi lĩnh vực của đời sông xã hội.
1.1
Đ ố i tư Ợ ng, n h iệ m vụ c ủ a tâ m lí h ọ c
Là một khoa học, tâm lí học có đối tượng, nhiệm vụ và phương
pháp nghiên cứu xác định. Song trúớc hết cần phải hiểu tâm lí là gì
để từ đó bàn về khoa học tâm lí (tâm lí học).
5
"nhãn. lỗ. ngliĩa. trí, tín".
- Nhà hiổn triẽt Hy
co đ;ìi Xc)c'i‘:it ( í (“59 - -]99 ICN) đa
tuven bô câu chàm n^ôn MÔi tiêng'; "Hãy tự Inèt Iiìình". Đây là một
dịnh hừong có giá trị to lớiì cho tâm lí học: con lìKUoi c6 thê va can
Ị^hỉii t ự h i ế u b i ẻ t m ì n h , t ự n h ậ n t h ử c . t ự ý t h ứ c vể cai t a.
- NịỊùòì đau tiên ”bàn v ổ tâm hồn" là A i ' i x t ỏ t i:]S4 - 322 TCN).
ôn.u là một trong những ngiíòi cỏ quan điểm du>- vật vể ĩảm hồn
t:on người. Arixtôt cho rằn^‘; tâm hồn gán liổiì vỏi thế xác, tâm hồn
có 1)ỈI loíii:
+ Tâm hồn thực ưáỉ co (‘hun^- ổ n^uoi \'à (ỉộng vật làm chức
clinlì (lưỏn^ (còn Ị^'ọi là ”tãnì hồn dinh cìiũhi^'").
+ Tám hổn động vật có chuiig (') người và (ỉộng vật làm chức
nani^‘
Ị:ỉiác. vạtì động {vòn í4 ọi là ''tàỉìỉ Ìĩổìĩ ccun ^ìũc").
+ Táì-ìì hổn iri tuệ chỉ có ở nụ^tờì (con gọi là "tôm hổn suy nghr).
Đôi lạp V()ì qiian đieni cua nhà triêl h(K‘ duy ĩam CC) ítại
riatòn;;’- {
- :Ì4(S TCN). ArixtíYt cho rằng, tàin hnu là ('ái có trùổc.
tiiực tại co saiu tânì hổn (lo
đô siiìh ra. ỉ am íion trí tiiệ
nam ỏ trong dắu, chỉ có ỏ giai cấp chủ nô; tam hon clủn^' cám năm ơ
ngực va chi có ó tầng lop quý tộc; tâm hồn khát vọng- nằm i'i hụiio'
và chỉ có () taiiỊí lớp nô lệ.
- Đỏi lặp vói quan điếm duy tâm t;hò'i cô' đại vế tâm hồii là
quan diêm của c;u' nhà ti-íẻt học duy vật Talut (thỏ ki V'll - VI
'l’CN). Anaxinien (thế kí V ^J'CN). Hỏraclit (thế kí V[ - V T(;N).,.
bất kh a tr i.
Học thu>’ết duy tâm pliat
niệm tu>ộl đõi” cua Hêííhen.
tỏi mức độ cao thê hiện d "y
+ V a o t h ế k ỉ X V l l - X V Ĩ I Ỉ - X I X . các Iih à t r i ế t học và t â m lí học
phưcin^' 'rã>' (tà pliát triển chu n.yhìa cln>' vật lên một
cao h(m:
Spiniiõda (](i:ỉ2 - 1G67) coi lất ca vạt chat đểu có tư (lu\-. l.anieĩri
(]709 - 1751), một rrong các nha sáng lạp ra chu iiKhĩa duy vật
Pháp, thừa nhận chí có co' thê mới có cảm giác. Còn ('anhaiiic (1757
- 180S) cho rằng, não tiết ra tư tưỏng, giôiig như ÍỈÍIII tiêt i-a mật.
+ L. l^hơhach (1804 - 1S72). nhà duy vật lỗi lạc bạc nhất tiaioc
khi chu nííhĩíi Mác ra đời, khăng' đinh: tinh thân, tám li khonỊĩ th(ì
tách ròi khỏi não người, nó là sản vật cúa thủ vật chát phát tn é n
tới mức độ cao là bộ não.
Đến nửa đầu t h ế kỉ XIX có rất nhiều điểu kiện đê tâm ìí học
trưởng thành, tự tách ra khỏi mối quan hệ phụ thuộc chặt chẽ của
tàm lí học vào triết học với tư cách tắm lí học là một bộ phận, một
chuyên ngành của triẻt học.
Ì. ỉ . 2.3 Tăm lí học trở thành một khoa học độc lập
- Từ đầu th ế kỉ XIX trở đi, nền sản xuât thê giới đã phát triển
mạnh, thúc đẩy sự tiến bộ không ngừng của nhiểu lình vực khoa
học. kĩ thuật, tạo điều kiện cho tâm lí học trỏ thành một khoa học
độc lập. trong đó phải kể tới thành tựu của các ngành khoa học có
liên quan như: Thuyết tiến hóa của s. Đacuyn (1809 - 1892). nhà
duy vật Anh; thuy ết tâm vật lí học giác quan của Hemhôm (1821 1894). nỊíiíời Đức; thuyết tâm vật lí học của Phecsne (1801 - 1887)
Mưòi nãni 1917 thành cỏnLT 0 NịỊiì. dỏng phái tâm lí học- hoạt ctộỉiL’
do các Iilìà Tâm lí học: Xôviẽt (là đem lại nhừiì" biKỉc imoạt lịch sử
đán^ kế lr()ỉi,i>‘ tâm lí học.
1.1.3
C á c q u a n đ i e m c ơ b ả n t r o n g t â m lí h ọ c h i ệ n đ ạ i
1.1.3. ỉ Tám li kọc hành ví
Chủ Iighìa hành vi do nhà tâm lí học Mỹ J. Oatson
(1878 - 1958) sáíi^‘ lạp.
Oats
hành vi, đem đáiih đồnf4 h à n h vi cua con ngiuỉi với hành vi của con
vật. coi hành vi chi là những phíin ứng máy móc nlìằnì đáp ứng
kích thích, giúp chơ cơ thổ thích n^^hi với môi trùờnK xung quanh,
(^hủ Iig-hĩa hành ví đồng nhất phản ứng với nội dung tâm lí bên
trong làm mất chủ thể. tính xã hội: coi tâm lí con ngiìời chỉ là hành
vi. phíin ứng trong thê giới một cách cò học. máy móc. Đây là Qiian
điểm tự nhiên chủ niỊhĩa. ]3hi lịch sử và thực dụng.
v ể sau nàv các đại biểu của chủ nghĩa h àn h vi mới như:
Tôiimen, Hulõ, SkiiKí... có đùa vào còng thức s - R những "biến số
truni^ gian" bao hàm một sô yêu tô như: nhu cầu, trạng thái chò
đón, kinh nghiệm sông của con người, hoạc hành vi tạo tác
“operant" nhằm đáp lại nh ữ n g kích thích có lợi cho cơ thổ. v ề cờ
bản. chủ n^^hĩa h àn h vi mói van mang tính máy móc, thực dụng
của chủ nghĩa hàiih vi cổ điển Oatsđn.
Ỉ A . 3.2 Tâm lí học Gcí^talt (còn gọi là tàm lí học cấu trúc)
Dòng phái phái này ra đòi ở Đức, gắn liền với tên tuoi các nhà
tâm lí học: Vecthaimơ (1880 - 1943), Côlơ (1887 - 1967). Côpca
(1886 - 1917). Họ đi sâu n^^hiOn cứư các quy luật về tính ôn định và
tính trọn vẹn của tri iỊÌác, quy luật "bừng sáng" của tư duy. Trôn cơ
sỏ thực nghiệm, các nhà tàm lí học Gestalt k hắn ^ định các quy luật
của tri ^Mấc, tư duy và tâm lí con n^aíời do các cấu trúc tiến định
của não qu>'êt định. Cí\c nlìà tâm lí học (.ỉestalt ít chú ý ctên vai trò
của vốn kinh nghiệm sóng, kinh n^^hiộm xă hội lịch sử.
1.1.3.3 Phân tám học
Thuyết phản tám do vS. Phrơt (1859 - 1939) bác sl người Ao
xây dựng lên. Luận điểm cơ bán của l^hrơt tách con ngiíòi thành ba
11
- Nhu cầu được kính nể, ngưỡng mộ...
12
- Như cầu phát huy bản ngã, th à n h đạt.
c. Rôgiơ cho rằng con người ta cần phải đôi xử với nhau một
cách t ế nhị, cởi mở, biết lắng nghe và chò đợi, cảm thông với nhau.
Tâm lí học cần phải giúp cho con người tim được bản ngã đích thực
của mình để có thể sông một cách thoải mái, cởi mỏ, hồn nhiên và
sáng tạo. Tuy nhiên tâm lí học nhân ván đề cao những điều cảm
nghiệm, thể nghiệm chủ quan của bản th â n mỗi người, tách con
ngưòi khỏi các môi quan hệ xã hội, chú ý tới m ặt n hân vãn trừu
tượng trong con người vì thê thiếu vắng con ngưòi trong hoạt động
thực tiễn.
1.1.3.5 Tăm lỷ học nhận thức
Hai đại biểu nổi tiếng của tâm lí học n h ận thức là G.Piagiê
(Thụy Sĩ) và Brunơ (trước ỏ Mỹ, sau đó ở Anh). Tâm lí học nhận
thức coi hoạt động n h ận thức là đôi tượng nghiên cứu của mình.
Đặc điểm tiến bộ nổi bật của dòng phái tâm lí học này là nghiên
cứu tâm lí con ngưòi, nhận thức của con người trong môi quan hệ
với môi trường, với cơ thể và với bộ não. Vì t h ế họ đã phát hiện ra
nhiều sự kiện khoa học có giá trị trong các vấn để tri giác, trí nhớ,
tư duy, ngôn ngữ... làm cho các lĩnh vực nghiên cứu nói trên đạt
tới một trìn h độ mới. Đồng thời họ cũng đã xây dựng được nhiêu
phương pháp nghiên cứu cụ thể đóng góp cho khoa học tâm lí ở
những nám 50 - 60 của th ế kỉ XX này. Tuy nhiên dòng phái này
cũng có những hạn chế: họ coi n hận thức của con ngưòi như là sự nỗ
lực của ý chí để đưa đến sự thay đổi vốn kinh nghiệm, vôn tri thức
của chủ thể, nhằm thích nghi, cân bằng vói t h ế giới mà chưa thấy
hết ý nghĩa tích cực, ý nghĩa thực tiễn của hoạt động nhận thức.
cứu một dạng vận động của th ế giới. Các khoa học phân tích các
dạng vận động của t h ế giới tự nhiên thuộc nhóm khoa học tự
nhiên. Các khoa học p h ân tích các dạng vận động của xã hội thuộc
nhóm khoa học xã hội. Các khoa học nghiên cứu các dạng vận động
chuyển tiếp tru ng gian từ dạng vận động này sang dạng vận động
kia được gọi là các khoa học trung gian, chẳng hạn: lí sinh học, hóa
sinh học, tâm lí học... Trong đó tâm lí học nghiên cứu dạng vận
động chuyển tiếp từ vận động sinh vật sang vận động xã hội, từ th ế
giói khách quan vào não con người sinh ra hiện tưỢng tâ m lí - với
tư cách một hiện tượng tinh thần.
Như vậy đôi tượng của tâm lí học là các hiện tượng tâm lí với
tư cách là một hiện tượng tinh th ầ n do th ế giới khách q uan tác
14
động' náo con ngvíòì sinh ra. gọi chung là các hoạt động tâm lí. Tâm
lí học nghiôn cứu sự hình thành, vận hành và phát triển của hoạt
ín g tâm lí.
1.1.4.2 Nhiệm vụ của tâm lí học
~ Nhiệm vụ cơ bản của tâm lí học là nghiên cứu bản clìả^t hoạt
động cua tâm lí, các quy luật nảy sinh và phát triển tâm lí, cơ chê
diễn biến và thể hiện tâm lí. quy luật về môl quan hệ giữa các hiện
tượng tám lí, cụ thế là nghiên cứu:
+ Những 3'ếu tô' khách quan, chủ quan nào đã tạo ra tâm lí ngiíòi;
+ Co' chế hình thành, biểu hiện của hoạt động tâm lí:
+ Tám lí của con người hoạt động như th ế nào?
+ Chức năng, vai trò của tâm lí đôi với hoạt động của con người.
- Có thể nêu lên các nhiệm vụ cụ thể của tâm lí học như sau:
+ Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lí cả về mặt sô
lượng và chất lượng;
bộ. Mỗi người cỏ hoàn cảnh sông riêng, điểu kiện giáo dục khôĩig
17
như nhau và đặc điểm là mỗi cá nhân thê hiện mức độ tích cực
hoạt động, tích cực giao lưu khác nhau trong cuộc sông, vì thê tâm
lí người này khác tâm lí ngưòi kia.
Từ luận điếm Iiói trên, chúng ta có thê rút ra một sô' kết luận
thực tiễn;
- Tâm lí có nguồn ự;òc là tliẻ giới khách quan, vì thế khi nghiên
cứu cũng như khi hình thàiih. cải tạo tâm lí người phải nghiên cứu
hoàn cảnh trong đó con ngxữi sông và hoạt động.
- Tâm lí người mang tính chủ thể, vì thế trong dạy học - giáo
dục cũuíị như trong quan hệ ứng xử phải chú ý nguyên tắc sát đồi
tưỢng (chú ý đến cái riêng trong tâm lí mỗi ngitòi).
- Tâm lí là sản phẩni của hoạt động và giao tiếp, vì t h ế phải to
chức hoạt động vả giao tiêp đê níyhiên cứu sự hình thành và phát
triển tâm lí con ngưòi.
1.2.1.2 B ản chất của xã hội của tâm lý người
- T âm lý người là sự p hản á n h hiện thực khách quan, là chức
năng của não, là kinh nghiệm xã hội lịch sử biến t h à n h cái riêng
của mỗi ngưòi. Tâm lí con người khác xa với tâ m lí của các loại
động vật cao cấp ở chỗ; tâm lí người có bản ch ất xã hội và mang
tín h lịch sử.
- Bản chấ^t xã hội và tính lịch sử của tâm lí người thể hiện như sau;
+ Tâm lí ngưòi có nguồn gôc là t h ế giới khách quan (thế giới tự
nhiên và xà hội) trong đó nguồn gôc xã hội là cái quyết định (quyết
định luận xã hội). Ngay cả phần tự nhiên trong th ế giới cũng được
xã hội hóa. Phẳn xã hội của th ế giới quyết định tâm lí ngitòi thể
hiện ở các quan hệ kinh tế xã hội, các inôì quan hệ đạo đức, pháp
Tóm lại, tâm lí ngưòi có nguồn gốc xã hội, vì th ế phải nghiên
cứu môi trưòng xã hội, nển ván hóa xã hội, các quan hệ xã hội
trong đó con người sông và hoạt động, c ầ n phải tố chức có hiệu qua
hoạt động dạy học và giáo dục, cũng như các hoạt động chủ đạo ở
từng giai đoạn lứa tuổi khác nhau để hình thành, phát triển tâm lí
con ní^ười...
1.2.2
Chức năng của tâm lí
Hiện thực khách quan quyết định tâm lí con ngưòi, nhưng
chính tám lí con ngưòi lại tác động trở lại hiện thực bằng tính năng
19
động, sáng tạo của nó thông qua hoạt động, hành động, hành vi.
Mỗi hành động, hoạt động của con người đểu do "cái tâm lí" điều
hành. Sự điều h ành ấy biểu hiện qua những mặt sau:
- Tâm lí có chức náng chung là định hướng cho hoạt động, ò
đây muôn nói tới vai trò của động cơ, mục đích hoạt động. Độni^ cơ
có thê là một nhu cầu được nhận thức, hứn^^ thú, lí tưỏng, niềm tin,
lương tâm, danh vọng...
- Tâm lí là động lực thôi thúc, lôi cuô’n con ngưòi hoạt động,
khắc phục mọi khó khăn vươn tới mục đích đã đề ra.
- Tâm lí điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động bằng
chương trình, k ế hoạch, phương pháp, phương thức tiến hành hoạt
động làm cho hoạt động của con người trở nên có ý thức, đem lại
hiệu quả nhất định.
- Cuôi cùng tâm lí giúp con người điều chỉnh hoạt động cho
tương đối rõ ràng. Người ta thường phán biệt ba quá trình tâm lí:
+ Các quá trình n h ận thức gồm cảm giác, tri giác, trí nhớ.
tưởng tượng, tư du 3^
+ Các quá trình cảm xúc biểu thị sự vui mừng hay tức giận, dễ
chịu, khó chịu, nhiệt tìn h hay thờ d...
+ Quá trình h à n h động ý chí.
- Các trạng thái tám lí là những hiện tượng tâm lí diễn ra
trong thòi gian tương đôi dài, việc mỏ đầu và kêt thúc không rõ
ràng, như: chú ý, tâm trạng...
- Các thuộc tính tă m lí là những hiện tượng tâm lí tương đối
ổn định, khó hình th à n h và khó mất đi, tạo th à n h những nét riêng
của nhân cách, Người ta thường nói tới bôn nhóm thuộc tính tâm lí
cá n h ân như: xu hướng, tính cách, khí chất và năng lực.
Có thể biêu diễn mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lí bằng
sđ đồ sau:
1.2.3.2 Củng có th ể p h â n chia hiện tượng tăm li thành:
- Các hiện tượng tâm lí có ý thức;
- Các hiện tượng tâm lí chưa được ý thức.
Chúng ta thường n h ậ n biêt về các hiện tượng tâm lí có ý thức
(được n hận thức, hay tự giác), còn những hiện tượriíĩ tâm lí chưa
21