BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
----------
NGUYỄN THỊ KIM LOAN
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
----------
NGUYỄN THỊ KIM LOAN
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số
: 60 34 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
ii
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy cô Trường Đại học Nha Trang
đã tạo điều kiện, trang bị cho tôi đầy đủ những kiến thức nền tảng để tôi vận dụng vào
đề tài nghiên cứu và công tác sau này.
Đặc biệt, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS. Quan Minh Nhựt và
ThS. Nguyễn Thành Cường đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian
nghiên cứu, từ việc xây dựng đề cương, tìm kiếm tài liệu cho đến lúc hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, ban lãnh đạo và đồng nghiệp tại Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam Chi nhánh Tỉnh Kiên Giang và các Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang đã nhiệt tình giúp đỡ, ủng hộ tôi trong quá trình thu thập số liệu tại đơn vị.
Đề tài này là nghiên cứu đầu tay của bản thân tác giả do đó hẳn sẽ còn nhiều sai sót,
tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của Quý thầy cô và các bạn.
Trân trọng cảm ơn!
Khánh Hòa, tháng 06 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Loan
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................................... v
2.3.2 Các biến sử dụng trong mô hình Tobit................................................................ 37
Tóm tắt chương II: ............................................................................................................ 40
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG.................................... 41
3.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang ................................................................... 41
3.1.1 Về điều kiện tự nhiên.......................................................................................... 41
3.1.2 Về tình hình kinh tế - xã hội................................................................................ 42
3.2 Tình hình hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.............................. 44
3.2.1 Khái quát về quá trình phát triển hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Kiên Giang .. 44
3.2.2 Tình hình hoạt động của hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn
2011 – 2013........................................................................................................................ 48
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN
GIANG.............................................................................................................................. 51
4.1 Kết quả từ mô hình màng bao dữ liệu DEA ................................................................. 51
4.2 Kết quả từ mô hình Tobit với biến phụ thuộc là hiệu quả kỹ thuật............................... 54
Tóm tắt chương IV:............................................................................................................ 58
CHƯƠNG V: GỢI Ý GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG .................................................. 59
5.1 Cơ sở gợi ý giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đối với các NHTM trên địa bàn Tỉnh
Kiên Giang......................................................................................................................... 59
5.1.1 Định hướng, chủ trương chính sách của NHNN Việt Nam tỉnh Kiên Giang đối với
hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh........................................................................ 59
5.1.2 Thực trạng phân tích hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 60
5.1.3 Kết quả phân tích mô hình DEA, Tobit của các NHTM trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang .............................................................................................................................. 61
5.2 Gợi ý giải pháp đối với các NHTMCP trên địa bàn Tỉnh Kiên Giang.......................... 61
5.3 Gợi ý giải pháp từ cơ quan nhà nước và NHNN .......................................................... 63
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 65
BAB
Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á
BIDV
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
CE
Cost effeciency – Hiệu quả chi phí
DAB
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á
ĐBSCL
Đồng bằng Sông Cửu Long
DEA
Data Envelopment Analysis – Phương pháp bao dữ liệu
GDP
Gross domestic product - Tổng sản phẩm quốc nội
KLBRG
chi nhánh Phú Quốc
NAVIBANK
Ngân hàng Thương mại cổ phần Nam Việt
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng Thương mại
NHTMCP
Ngân hàng Thương mại cổ phần
NHTW
Ngân hàng Trung ương
OCB
Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông
PGD
Phòng giao dịch
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín Chi nhánh Kiên
STBKG
Giang
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín Chi nhánh
STBPQ
Phú Quốc
Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities
SWOT
(Cơ hội) và Threats (Thách thức)
TCB
Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương
TCTD
Tổ chức Tín dụng
TE
Technical effiency – Hiệu quả kỹ thuật
Xây dựng cơ bản
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Mô hình DEA định hướng đầu vào và đầu ra .............................................24
Bảng 2.2. Các biến sử dụng trong mô hình DEA........................................................36
Bảng 2.3. Các biến sử dụng trong mô hình Tobit .......................................................38
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu kinh tế xã hội của tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2011 - 2013 ..........43
Bảng 3.2. Mạng lưới hoạt động của chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
giai đoạn 2011 – 2013................................................................................................44
Bảng 3.3. Tình hình hoạt động của hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai
đoạn 2011-2013 .........................................................................................................48
Bảng 4.1. Thống kê các biến trong mô hình ...............................................................51
Bảng 4.2. Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn nhân lực, hiệu quả chi phí của
các NHTM trong năm nghiên cứu..............................................................................52
Bảng 4.3. Kết quả ước lượng mô hình Tobit phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả
hoạt động...................................................................................................................54
viii
DANH MỤC HÌNH - ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Chức năng hoạt động cơ bản của NHTM đa năng ngày nay........................10
Đồ thị 2.1. Hiệu quả kỹ thuật định hướng đầu vào .....................................................22
Đồ thị 2.2. Hiệu quả kỹ thuật định hướng đầu ra........................................................22
Đồ thị 2.3. Hiệu quả cố định và biến đổi theo quy mô................................................25
Đồ thị 2.4. Các độ đo hiệu quả trong Phương pháp DEA ...........................................26
các nhà hoạch định chính sách và những người làm công tác quản lý ngân hàng, tôi đề
xuất nghiên cứu đề tài “Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” để thực hiện Luận văn
Thạc sỹ, tự bản thân đề tài đã hàm chứa ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn đối với
nhà quản trị.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động của các NHTM trên đại bàn tỉnh Kiên Giang.
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Phân tích hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực và hiệu quả sử
dụng chi phí của các NHTM trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, gợi ý các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các NHTM. Tuy
nhiên, đề tài chỉ nghiên cứu phân tích một vài yếu tố chính tác động đến kết quả hoạt
động kinh doanh của một số NHTM trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, đó là khả năng
chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra có hiệu quả của các NHTM.
2
Việc đánh giá hiệu quả kinh tế của các NHTM trong đề tài dựa trên các lý thuyết về
kết quả tối ưu giữa lợi nhuận kinh tế và chi phí.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động của các NHTM. Đề tài
sẽ tập trung vào phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trên quan điểm dựa vào khả
năng chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra của các NHTM trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang. Tính đến 31/12/2013, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có 45 Tổ
đồng sự (2002) nghiên cứu 3.328 quan sát trên 832 TCTD ở 10 nước Châu Âu về hiệu
quả chi phí từ năm 1993-1996. Với mức độ rộng về nguồn số liệu tác giả đã chứng
minh bằng phương pháp DEA những TCTD hoạt động có hiệu quả tùy theo quy mô
của chúng và cấu trúc bộ máy lãnh đạo điều hành.
Tại Việt Nam, liên quan đến đề tài nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các NHTM đã có một số công trình khoa học nghiên cứu công bố dưới dạng đề tài cấp
Bộ, ngành và luận án tiến sỹ và đề cập ở những góc độ và phạm vi khác nhau. Nhiều
giải pháp cũng như đề xuất của các công trình này đã được các nhà quản trị TCTD
thực hiện. Có thể kể ra công trình nghiên cứu quan trọng gần nhất có liên quan đến đề
tài luận án được đăng ở các tạp chí Kinh tế và Phát triển của tác giả Nguyễn Việt
Hùng (2008) nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật, phân bổ và chi phí của Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn ở Việt Nam. Cũng chính tác giả này sau đó mở rộng
nghiên cứu hoạt động của các TCTD thương mại bằng phương pháp DEA năm 2008.
Trong bài nghiên cứu của mình tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích biên ngẫu
nhiên SFA và phương pháp phi tham số DEA trong việc sử dụng mô hình Tobit vào
phân tích các hiệu quả hoạt động của 32 TCTD tại Việt Nam trong giai đoạn 20012005 (5 TCTD thương mại nhà nước, 4 TCTD liên doanh và 23 TCTD thương mại cổ
phần). Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống TCTD hiện nay cần phải cải thiện các
nhân tố phi hiệu quả ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả hoạt động của các TCTD
thương mại.
Tác giả Ngô Hồng Phước với đề tài “Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long” (2012) phân
tích thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần
(NHTMCP) Kiên Long dựa trên phân tích định tính và phân tích định lượng để thấy
những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, đồng thời qua kiểm định mô hình
xác định những nhân tố nào là quan trọng đóng góp vào hiệu quả hoạt động của chính
bản thân NHTMCP Kiên Long.
4
tạo nên hiệu quả hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai năm
2013.
5
Chương 4: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo phương pháp phân tích đã trình bày ở chương 3.
Chương 4: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các
NHTM trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Chương này căn cứ vào kết quả nghiên cứu tại
chương 4, tác giả gợi ý giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang.
Kết luận.
6
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ
HIỆU QUẢ VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm, hoạt động của NHTM
1.1.1 Khái niệm về NHTM
NHTM là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế
và có lịch sử hình thành trên 2000 năm, nhưng đến nay vẫn chưa có khái niệm thống
nhất trên phạm vi toàn cầu. Theo Peter S.Rose (2001), pháp luật Mỹ cho rằng: ”Bất kỳ
một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu
cầu và cho vay đối với các tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại sẽ được xem là
một ngân hàng” và ”ngân hàng được định nghĩa như một công ty là thành viên của
Công ty Bảo hiểm tiền gửi Liên bang”.
+ Trong tổng tài sản của ngân hàng, tài sản hữu hình chiếm tỷ lệ rất thấp mà chủ
yếu là tài sản vô hình. Nó tồn tại dưới hình thức các tài sản tài chính như kỳ phiếu, trái
phiếu, thương phiếu, cổ phiếu, hợp đồng tín dụng và các loại giấy tờ có giá khác.
+ Hoạt động kinh doanh của ngân hàng chịu sự chi phối rất lớn bởi chính sách
tiền tệ của Ngân hàng Trung ương (NHTW). Khi NHTW áp dụng chính sách tiền tệ
thắt chặt để kiềm chế lạm phát thì NHTM khó có thể mở rộng hoạt động kinh doanh,
ngược lại khi NHTW thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng thì NHTM có thể phát triển
quy mô hoạt động kinh doanh.
+ Nhà nước có thể can thiệp trực tiếp vào quyền quản trị ngân hàng trong
trường hợp NHTM bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt theo quy định của pháp
luật. (Mục 1 Chương VIII Luật Các Tổ chức tín dụng 2010).
+ Được vay vốn trực tiếp từ Nhà nước thông qua việc Ngân hàng nhà nước Việt
Nam cho vay các NHTM bằng hình thức tái cấp vốn và cho vay đặc biệt. (Luật Ngân
hàng nhà nước Việt Nam 2010).
+ Được Nhà nước hỗ trợ khả năng thanh toán và chi trả một phần nguồn vốn
huy động tiền gửi của dân cư theo cơ chế bảo hiểm tiền gửi.
+ Sự đổ vỡ của một NHTM sẽ kéo theo sự đổ vỡ của cả hệ thống NHTM mang tính
chất dây chuyền do tác động rất mạnh của ” hiệu ứng Domino”. Nó gây ra tác động rất xấu
đến nền kinh tế xã hội thậm chí có thể dẫn đến sự sụp đổ của cả hệ thống chính trị.
+ NHTM luôn phải đối đầu với rủi ro cao hơn các doanh nghiệp thông thường khác.
Trong thị trường sản xuất hàng hóa thông thường: Hoạt động của các doanh
nghiệp là dùng sản phẩm hàng hóa cụ thể để trao đổi, mua bán như: chai nước, vải,
gạo….Khi các doanh nghiệp mua bán những sản phẩm này thì người mua sản phẩm là
họ mua luôn quyền sở hữu và quyền quản lý, khai thác sử dụng sản phẩm. Hai quyền
này luôn song hành không tách rời nhau trong quá trình mua bán. Phần lớn việc trao
8
đổi mua bán các loại hàng hóa này này theo phương thức mua bán trao ngay (thực hiện
1.1.2 Hoạt động của NHTM
Khái niệm ngân hàng giữa các quốc gia không đồng nhất và trình độ phát triển
ngành ngân hàng giữa các nền kinh tế không đồng đều nhưng các nước đều xác định hoạt
9
động ngân hàng bao gồm: nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ tài chính khác
cho khách hàng. Vậy bản chất của hoạt động ngân hàng là hoạt động dịch vụ.
Ở nước ta, Luật các tổ chức tín dụng (năm 2010) định nghĩa “Hoạt động ngân
hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như:
nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”
Trong đó nhận tiền gửi là hoạt động mà ngân hàng nhận tiền của tổ chức, cá
nhân dưới các hình thức như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết
kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn
trong nước và nước ngoài và các loại tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ
gốc lãi cho người gửi tiền. Ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động để cấp tín dụng để
tổ chức cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản
tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ như cho vay; chiết khấu, tái chiết
khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; bảo lãnh ngân hàng; phát hành
thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng
được phép thực hiện thanh toán quốc tế và các hình thức cấp tín dụng khác.
Bên cạnh các hoạt động huy động tiền gửi và cho vay thì ngân hàng còn là
trung tâm cung cấp các dịch vụ thanh toán qua tài khoản như cung ứng phương tiện
thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, uỷ nhiệm chi, nhờ thu, uỷ nhiệm
thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông
qua tài khoản của khách hàng. Ngày nay, ngoài các nghiệp vụ mang tính truyền thống
trên, NHTM còn có một số hoạt động kinh doanh khác như: kinh doanh ngoại hối; góp
vốn, mua cổ phần; môi giới tiền tệ; cung ứng dịch vụ bảo hiểm; ủy thác và nhận ủy
thác; tư vấn tài chính…
Chức năng quản lý
tiền mặt
Chức năng lập
Kế hoạch đầu tư
Chức năng
Thanh toán
Chức năng
Tiết kiệm
Hình 1.1. Chức năng hoạt động cơ bản của NHTM đa năng ngày nay
1.2 Hiệu quả hoạt động của NHTM
1.2.1 Khái quát hiệu quả hoạt động
Theo các tài liệu nghiên cứu, hiện nay để đo lường hiệu quả hoạt động của các
NHTM, các tác giả sử dụng lý thuyết hệ thống: Lý thuyết này miêu tả hiệu quả của
một doanh nghiệp sẽ được tập trung và chú ý đến hai khía cạnh là khả năng sinh lời và
xác suất hoạt động an toàn của NHTM.
Khả năng sinh lời: là một trong những đặc tính khó đo lường và mô tả nhất của
đơn vị là khả năng sinh lợi. Hiểu theo kế toán, khả năng sinh lợi là lợi nhuận kế toánphần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của đơn vị. Khả năng sinh lợi còn là khả
năng mang lại lợi nhuận khi biến các đầu vào thành đầu ra và khả năng giảm thiểu chi
phí đến mức tối đa để tăng sức cạnh tranh đối với các tổ chức tài chính khác. Vấn đề
quan trọng nhất trong đo lường khả năng sinh lợi là chỉ số này không cung cấp một
mức chuẩn để có thể so sánh giữa các đơn vị. Nhìn chung, một đơn vị có khả năng
sinh lợi khi và chỉ khi năng lực tạo lợi nhuận của đơn vị lớn hơn mức mà nhà đầu tư có
thể tự tạo ra trên thị trường vốn. Thật không may, không thể tìm được một phương
cách có khả năng trình bày rõ ràng khi nào đơn vị có khả năng sinh lợi. Một số tác giả
hiểu khái niệm này là “mối tương quan giữa đầu vào và các yếu tố khan hiếm với đầu
ra là hàng hóa dịch vụ” và khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài nguyên
doanh thu, hoặc phân bổ như thế nào để tối đa hóa lợi nhuận.
- Xác suất hoạt động an toàn của NHTM: vấn đề này có thể đo lường thông qua
mức độ rủi ro hoạt động của các NHTM. Thông thường NHTM có thể gặp những rủi
ro sau:
Rủi ro tín dụng: là những thiệt hại, mất mát mà NHTM phải gánh chịu do khách
hàng vay vốn không trả đúng hạn, không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trong
hợp đồng tín dụng với bất kỳ lý do nào. Như vậy khả năng trả nợ của người vay quyết
định mức độ rủi ro tín dụng. Trong điều kiện bình thường, khi các NHTM tôn trọng
12
các nguyên tắc và hoàn thành đầy đủ các quy định bắt buộc của quy trình cho vay
đồng thời những người đi vay không bị ảnh hưởng bởi những rủi ro mang tính hệ
thống thì xác suất hoàn trả đầy đủ đúng hạn là rất cao, nhưng NHTM vẫn phải chịu
đựng một mức rủi ro mất vốn bình quân nhất định vì rủi ro tín dụng là rủi ro hết sức
phức tạp, quản lý và phòng ngừa nó rất khó khăn, nó có thể xảy ra ở bất cứ nơi đâu,
bất cứ lúc nào. NHTM không thể loại trừ rủi ro này, song nếu ngân hàng có những giải
pháp đồng bộ hữu hiệu thì có thể ngăn ngừa, hạn chế tối đa những thiệt hại có thể xảy ra.
Rủi ro thanh khoản: phát sinh khi những người gửi tiền đồng thời có nhu cầu
rút tiền gửi tại các tổ chức nhận tiền gửi ngay lập tức. Trong thực tế, loại hình tổ chức
nhận tiền gửi thường gặp phải rủi ro này. Trong điều kiện bình thường, nhu cầu rút
tiền có thể dự đoán trước được và được đảm bảo bằng dự trữ tiền mặt hoặc các loại tài
sản an toàn có tính lỏng cao. Trường hợp công chúng có yêu cầu rút tiền ồ ạt khi
những người gửi tiền nghi ngờ sự an toàn và thiếu tin tưởng vào khả năng kinh doanh,
thanh toán cũng như điều hành của các tổ chức nhận tiền gửi. Để đối phó với tình
trạng rút tiền đồng loạt, các tổ chức nhận tiền gửi buộc phải bán thêm các tài sản Có
tính lỏng thấp với giá rẻ do dự trữ tiền mặt và các loại tài sản Có có tính lỏng cao
không thể đáp ứng đủ, hoặc phải đi vay NHTW. Tuy nhiên cả hai biện pháp này chỉ có
thể áp dụng tạm thời và hầu như tác dụng của nó đối với trấn an tâm lý của công chúng
quy mô. Ví dụ khi so sánh hai NHTM, nhận thấy có một tổ chức có nguồn lực tài
chính lớn và tạo ra lợi nhuận lớn cho đơn vị hơn là những đơn vị có nguồn lực nhỏ.
Điều này có thể dẫn đến kết luận không chính xác.
1.2.3 Hiệu quả hoạt động tương đối
Đối với hiệu quả hoạt động tương đối có nhiều cách nhìn (dạng tĩnh, động,..) như:
Hiệu quả hoạt động = Kết quả kinh tế/Chi phí bỏ ra để đạt được kết quả.
Hiệu quả hoạt động = Mức tăng kết quả chi phí /Mức tăng chi phí.
Hiệu quả hoạt động = Chi phí bỏ ra để đạt được kết quả/Kết quả kinh tế
Ưu điểm: Các chỉ tiêu trên rất thuận tiện nếu so sánh theo thời gian và không gian
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM
Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động là một việc làm
nhằm giảm thiểu rủi ro hoạt động cho các NHTM. Theo nghiên cứu chung thì các
nhân tố này bị ảnh hưởng bởi hai nhóm nhân tố chính như sau:
1.3.1 Những nhân tố khách quan
Môi trường về kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước: là điều kiện tiên
quyết để hoạt động của các tổ chức tài chính hoạt động có hiệu quả. Theo các khảo sát
đã được chứng minh môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ổn định là điều kiện thuận lợi
cho quá trình sản xuất của các doanh nghiệp và đó cũng là cơ hội cho các NHTM thực
hiện nghiệp vụ của mình. Khi nền kinh tế có tăng trưởng cao, các khu vực trong nền
kinh tế đều có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ làm tăng cầu tín
dụng trong địa bàn. Bên cạnh đó, năng lực tài chính của khách hàng tăng dẫn đến khả
14
năng trả nợ cũng tăng, khả năng nợ xấu sẽ giảm. Hiện nay quá trình hội nhập quốc tế
ngày càng sâu rộng sẽ đến đến biến động tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất
nước sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM.
Môi trường pháp lý: Sự thay đổi luật pháp luôn ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt
động sản xuất kinh doanh cho các pháp nhân kinh tế, do vậy sự thay đổi này ảnh
Năng lực điều hành của cán bộ lãnh đạo cũng là một nhân tố quan trọng góp
phần ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM. Năng lực này không chỉ là trình
độ của cán bộ mà còn phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành tại đơn
vị. Nếu đơn vị có bộ máy lãnh đạo nhạy bén với sự biến động của thị trường, có khả
năng ứng phó và đưa ra những quyết định hữu ích đối với đơn vị, có khả năng giảm
thiểu chi phí hoạt động, đề ra những dịch vụ mang lợi lợi nhuận cho khách hàng thì
hiệu quả hoạt động sẽ được nâng cao.
Khả năng ứng dụng tiến bộ công nghệ chính là một nhân tố tiếp theo ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động của NHTM. Xã hội ngày càng phát triển, khách hàng dĩ nhiên
sẽ tìm đến những đơn vị nào có cung cấp dịch vụ tốt và nhanh. Nếu chỉ cung ứng
những dịch vụ truyền thống, thiết bị cung cấp chậm và không cải tiến thì đơn vị sẽ
kém sức cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sẽ giảm.
Yếu tố ảnh hưởng không nhỏ nữa đó là trình độ của cán bộ nghiệp vụ thực hiện
các giao dịch trong NHTM. Nếu cán bộ được tập huấn nghiệp vụ đầy đủ và ứng dụng
tốt những gì đã học sẽ làm vừa lòng khách hàng. NHTM có đội ngũ cán bộ có đạo đức,
nghề nghiệp, giỏi về chuyên môn sẽ thiết lập sự hài lòng, lòng tin của khách hàng, tạo
thương hiệu cho tổ chức đó.
1.4 Các phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động
1.4.1 Phương pháp đo lường truyền thống
- Sử dụng hệ thống xếp hạng CAMELS: Hệ thống xếp hạng CAMELS được
các cơ quan giám sát nước Mỹ xây dựng và sử dụng từ năm 1980. CAMELS là hệ
thống đánh giá hoạt động NHTM toàn diện, được các thanh tra viên sử dụng để xếp
hạng từng NHTM, bao gồm: tính đủ vốn (Capital), chất lượng tài sản Có (Asset), chất
lượng quản lý và hoạt động (Management), thu nhập (Earnings), tính thanh khoản
(Liquidity), độ nhạy với rủi ro (Sensibility to market risk). Theo tiêu chuẩn CAMELS,
các NHTM được phân thành 5 loại, từ loại 1 là NHTM tốt nhất đến loại 5 là NHTM
yếu kém nhất và có xác suất phá sản rất cao.
Một số tác giả theo hướng phân tích hiệu quả hoạt động của đơn vị thông qua
các chỉ tiêu chuẩn mực quốc tế CAMELS (Mức độ an toàn vốn, Chất lượng tài sản có,