ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
MÔN: VẬT LÝ
ĐỀ 1
Thời gian: 150 phút
Trường THPT Chuyên Thừa Thiên Huế
Khóa ngày 24 tháng 6 năm 2010
Bài 1 : (2,5 điểm)
Hải, Quang và Tùng cùng khởi hành từ A lúc 8 giờ để đi đến B, với AB = 8
km. Do chỉ có một xe đạp nên Hải chở Quang đến B với vận tốc v1 = 16 km/h,
rồi liền quay lại đón Tùng. Trong lúc đó Tùng đi bộ dần đến B với vận tốc v2 =
4 km/h.
a, Hỏi Tùng đến B lúc mấy giờ ? Quãng đường Tùng phải đi bộ là bao nhiêu
km ?
b, Để Hải đến B đúng 9 giờ, Hải bỏ Quang tại một điểm nào đó rồi lập tức
quay lại chở Tùng cùng về B, Quang tiếp tục đi bộ về B. Tìm quãng đường đi
bộ của Tùng và của Quang. Quang đến B lúc mấy giờ ?
Biết xe đạp luôn chuyển động đều với vận tốc v1, những người đi bộ luôn đi
với vận tốc v2.
Bài 2 : (2 điểm)
Một quả cầu bằng sắt có khối lượng m được nung nóng đến nhiệt độ t0 0C.
Nếu thả quả cầu đó vào một bình cách nhiệt thứ nhất chứa 5 kg nước ở nhiệt độ
0 0C thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 4,2 0C. Nếu thả quả cầu đó vào bình cách
nhiệt thứ hai chứa 4 kg nước ở nhiệt độ 25 0C thì nhiệt độ cân bằng của hệ là
28,9 0C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Xác định khối
lượng m và nhiệt độ t0 ban đầu của quả cầu. Biết nhiệt dung riêng của sắt và
nước lần lượt là 460 J/kg.K và 4200 J/kg.K.
TaiLieu.VN
Bài 4 : (2 điểm)
Cho một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội
tụ (A nằm trên trục chính). Khi vật ở vị trí thứ nhất A1B1 thì cho ảnh thật A’1B’1
ở cách thấu kính
120 cm. Di chuyển vật đến vị trí thứ hai A2B2 (cùng phía với vị trí thứ nhất so
với thấu kính) thì cho ảnh ảo A’2B’2 có chiều cao bằng ảnh thật (A’1B’1 =
A’2B’2) và cách thấu kính 60 cm.
a, Nêu cách vẽ hình.
b, Xác định khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm của thấu kính và hai vị
trí của vật.
Bài 5 : (1 điểm)
Cho một bình thuỷ tinh hình trụ tiết diện đều, một thước chia tới mm, nước (đã
biết khối lượng riêng), dầu thực vật và một khối gỗ nhỏ (hình dạng không đều
đặn, bỏ lọt được vào bình, không thấm chất lỏng, nổi trong nước và trong dầu
thực vật). Hãy trình bày một phương án để xác định :
a, Khối lượng riêng của gỗ.
b, Khối lượng riêng của dầu thực vật.
TaiLieu.VN
Page 2
Đáp án
Câu
Nội dung – Yêu cầu
Điểm
t1 =
0,8 (h)
v1 + v 2
1
0,25
- Sau đó từ C, Hải và Tùng cùng về B với vận tốc v1 trong thời gian t2 :
t2 =
(2,5đ)
s1 s - s 3
8 4.0,8
=
= 0,3 (h)
v1
v1
16
0,25
- Thời gian tổng cộng của Tùng đi là : t = t1 + t2 = 0,8 + 0,3 = 1,1(h) = 1 giờ 6 phút.
- Vậy Tùng đến B lúc 9 giờ 6 phút và quãng đường Tùng đi bộ là :
0,25
s3 = v2.t1 = 4.0,8 = 3,2 (km).
--------------------------------------------------------------------------------------------------- 0,25
t2.
Ta có : s1 = v1.t2
(2)
t1 + t2 = 9 – 8 = 1 (h)
(3)
s3 + s1 = 8 (km)
(4)
TaiLieu.VN
Page 3
0,25
Từ (1), (2), (3) và (4), giải ra ta có: t1 =
2
(h)
3
- Quãng đường đi bộ của Tùng là : s3 = v2.t1 =
- Ta cũng có : AD + DE = v1.t1
8
Vậy Quang đến B lúc 8 giờ 45 phút.
0,25
0,25
- Đối với bình cách nhiệt thứ nhất : Qtỏa1 = Qthu1
m.cqc.(t0 - 4,2) = m1.c (4,2 - 0)
m.cqc.(t0 - 4,2) = 5.4200.4,2 = 88200
2
0,25
(1)
0,25
- Đối với bình cách nhiệt thứ hai : Qtỏa2 = Qthu2
TaiLieu.VN
Page 4
m.cqc.(t0 - 28,9) = m2.c (28,9 - 25)
0,25
m.cqc.(t0 - 28,9) = 4.4200.3,9 = 65520
(2 đ)
U
- Do đó :
=
=1
_
+
R1
C
R2 = 2 (Ω).
A
- Điện trở tương đương của mạch điện :
Rtđ =
D
R2
I =
B
0,25
R5
- Giả sử dòng điện đi qua R5 có chiều từ C
0,25
D.
U
Tại nút C : I3 = I1 – I5 = I1 - 2
(1)
I
Tại nút D : I4 = I2 + I5 = I2 + 2
A
(2)
- Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch AB:
U AB = U 1 + U 3 = U2 + U4
TaiLieu.VN
+
I1
R1
R6
_
I 3 R3
C
(5)
- Mặt khác : U = U AB + U6 = UAB + R6.(I1 + I2)
(6)
- Thế (4), (5) vào (6) ta có : 60 = 10I2 + 2.(I2 + 2) +3,2.(4I2 + 2)
I2 =
= 2 (A).
- Thay I2 vào (5), ta có : I1 = 3.2 + 2 = 8 (A)
0,25
- Hiệu điện thế hai đầu R5 là :
U5 = UCD = - U AC + UAD = - I1R1 + I2R2 = - 8.2 + 10.2 = 4 (V).
Vậy : R5 =
= 2 (Ω)
0,25
0,25
B’2
4
B1
0,50
---------------------------------------------------------------------------------------------------b - (1,5 đ)
- Xét OA1B1
OA1' B1'
OA1 A1B1
d
h
' ' 1'
'
OA1 A1B1
d1 h '
(1)
Xét OA 2 B2
OA '2 B'2
OA 2 A 2 B2
d
h
' ' 2'
'
OA 2 A 2 B2
d2 h '
d1 f h '
(3)
F 'O
OI
f
h
' ' '
'
F' A 2 A 2B2
d2 f h '
(4)
f
f
f
f
'
d f d2 f
120 f 60 f
'
1
- Từ (1) và (3) ta có :
a - Đổ vào bình thuỷ tinh một lượng nước thể tích V0, dùng thước đo độ cao h0 của
cột nước trong bình.
- Thả khối gỗ vào bình, nó chìm một phần trong nước, nước dâng lên tới độ cao h1,
ứng với thể tích V 1.
- Nhấn chìm hoàn toàn khối gỗ vào nước, nước dâng tới độ cao h2, ứng với thể tích
V 2. Ta có : Vgỗ = V2 – V0.
5
- Khối gỗ nổi, trọng lượng của nó bằng trọng lượng khối nước mà nó chiếm chỗ.
Suy ra:
(1 đ)
0,25
0,25
Dgỗ (V2 – V0) = Dnước(V1 – V0)
D gỗ = Dnước(V1 – V 0)/(V 2 – V 0)
- Do bình hình trụ có tiết diện đều S nên :
Dgỗ = D nước(h1 – h0)/(h2 – h0)
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
0,25
b, Làm tương tự với dầu thực vật. Với chiều cao h0 ban đầu bằng chiều cao nước ;
Một khối nước đá có khối lượng m1 = 2kg ở nhiệt độ t1 = - 50C.
a) Tìm nhiệt lượng cần cung cấp cho khối nước đá để nó biến hoàn toàn
thành hơi ở 1000C.
b) Bỏ khối nước đá đó vào một xô nhôm chứa nước ở t2 = 500C. Sau khi có
cân bằng nhiệt người ta thấy còn sót lại 100g nước đá chưa tan hết, tính lượng
nước ban đầu có trong xô.
Cho biết xô nhôm có khối lượng m2 = 0,5kg; nhiệt dung riêng
của nước đá, nước và nhôm tương ứng là: 2100J/kg.K,
4200J/kg.K, 880J/kg.K; nhiệt nóng chảy của nước đá là
3,4.105J/kg, nhiệt hoá hơi của nước là 2,3.106J/kg.
Bài 3: (3 điểm)
C
A2
A
D
A1
V
Hình 1
Cho mạch điện như hình 1: Ampe kế A2 chỉ 2A, các điện trở có
giá trị là: 1, 2, 3, 4 nhưng chưa biết vị trí của chúng trong
mạch điện. Xác định vị trí các điện trở đó và số chỉ ampe kế A1. Biết vôn kế V
chỉ 10V và số chỉ các ampe kế là số nguyên. Các dụng cụ đo là lý tưởng.
TaiLieu.VN
Page 1
O
A
d
Hình 3
b) Sau thấu kính, cách thấu kính một khoảng x đặt một
gương phẳng vuông góc với trục chính của thấu kính, mặt phản xạ quay về phía
thấu kính. Định x để ảnh của AB qua hệ Thấu kính – Gương có độ lớn không
đổi bất chấp giá trị nào của d?
Bài 6: (2 điểm)
AB là một dây dẫn thẳng dài vô hạn (hình 4). Cạnh dây AB là
một đoạn dây dẫn CD. Giả sử rằng đoạn dây CD có thể chuyển
động tự do trong mặt phẳng hình vẽ. Khi không có dòng điện, CD
vuông góc với AB. Hỏi nếu cho dòng điện qua các dây dẫn và chiều
của chúng được chỉ bằng các mũi tên trên hình vẽ thì đoạn dây CD
sẽ chuyển động như thế nào?
B
I1
I2
C
A
Hình 4
----------------- HẾT---------------------Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
u(n 1) u(n 1) u(n 2 1)
(1)
0,5
Vận tốc của canô B khi đi ngang sông là:
3đ
vB = (nu)2 u 2 u n 2 1
Thời gian đi và về của canô B:
tB
2L
(2)
u n 2 1
Từ (1) và (2) ta có:
0,5
tA
tB
n
n2 1
m1cđ t – t1 m. m 2cnh (t 2 t)
cn (t 2 t)
0,5
3, 07kg
(nếu ghi thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm)
3
Gọi R1, R2, R3, R4 là trị số các điện trở tương ứng như hình vẽ.
Ta có:
R AB
I1
RR
R 1R 2
3 4
R1 R 2 R 3 R 4
R1
U
R2
R AB R1 R 2
B
0,5
A1
V
0,5
10
R2
R4
R AB R1 R 2 R 3 R 4
0,25
10 | R 2 R 3 R 1R 4 |
R 1R 2 R 3 R 2 R 3 R 4 R 1R 2 R 4 R 1R 3 R 4
2
100 10 | R 2 R 3 R 1R 4 |
3đ
0,25
4
3
25/12
4,8 (loại)
0,25
0,25
TaiLieu.VN
Page 4
0,5
4
Khi cả K1, K2 đều mở:
P0
U2
R1 R 2 R 3
(1)
0,75
4đ
Từ (1)
P0 P1P2
U2
R 2 P1P2 P0 P2 P0 P1
Thay (2), (3) và (5) vào (4) ta được:
P P1 P2
0,5
(4)
(5)
0,75
P0 P1P2
P1P2 P0 P1 P0 P2
0,75
TaiLieu.VN
Page 5
4đ
b) Sơ đồ tạo ảnh:
AB A1B1 A 2 B2 A 'B'
( L)
d1
(M)
d1'
d2
( L)
d'2
d3
d '3
- Khi d thay đổi, tia sáng đi qua B song song với trục chính, có tia
ló đi qua tiêu điểm F’.
- Muốn ảnh A’B’ có độ lớn không đổi bất chấp giá trị của d thì tia
0,5
ló đi qua B’ phải song song với trục chính khi B di chuyển. Tia tới
thấu kính cho tia ló song song với trục chính thì tia tới phải đi qua F’
- Suy ra tia tới và tia phản xạ đối với gương phải cùng đi qua F’.
A
- Lúc đó dòng I2 được đặt trong từ trường của
dòng I1, vì vậy có lực từ tác dụng lên nó.
0,25
- Áp dụng quy tắc bàn tay trái ta thấy lực từ này hướng lên phía trên.
- Mặt khác từ trường của I1 gây ra xung quanh là không đều: tại
những điểm gần I1 từ trường lớn, xa I1 từ trường nhỏ.
2đ
- Lực từ tác dụng lên các phần tử đoạn dây CD có cường độ khác
nhau (hình vẽ).
- Do lực tác dụng lên hai đầu CD có cường độ không như nhau nên
kết quả làm cho CD bị quay đi như hình vẽ.
0,25
0,25
0,25
- Khi CD quay đến vị trí C’D’ (I2 // ngược chiều với I1) thì lúc đó ta
có tương tác của hai dòng điện song song ngược chiều nhau, chúng 0,25
sẽ đẩy nhau.
- Sau đó dòng I2 sẽ chuyển động tịnh tiến theo hướng vuông góc với
0,25
I1 và ra xa I1.
0,25
d
A
C
S
Câu 2 (2,0 điểm). Cho hai nhiệt lượng kế có vở cách nhiệt, mỗi nhiệt kế này
chứa một lượng chất lỏng khác nhau ở nhiệt độ ban đầu khác nhau. Người ta
dùng một nhiệt kế lần lượt nhứng vào các nhiệt lượng kế trên, lần 1 vào nhiệt
lượng kế 1, lần 2 vào nhiệt lượng kế 2, lần 3 vào nhiệt lượng kế 1,… quá trình
cứ như thế nhiều lần. Trong mỗi lần nhúng, người ta chờ đến khi cân bằng nhiệt
mới rút nhiệt kế ra khi đó số chỉ của nhiệt kế tương ứng với các lần trên là 800C,
160C, 780C, 190C.
1.
Lần 5 nhiệt kế chỉ bao nhiêu?
2.
Sau một số rất lớn lầ nhúng nhiệt kế theo trật tự như trên thì nhiệt kế chỉ
bao nhiêu.
Bỏ qua sự mất mát nhiệt khi chuyển nhiệt kế từ nhiệt lượng kế này sang nhiệt
lượng kế kia.
TaiLieu.VN
Page 1
Câu 3 (3,0 điểm). Cho mạch điện như
kế , vôn kế và công suất tiêu thụ trên
đèn khi đó.
2.
Cho R3 thay đổi từ 0 đến 30 .
Tìm
R3 để:
a)
Số chỉ của vôn kế là lớn nhất và nhỏ nhất. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ
nhất đó.
b)
Công suất tiêu thụ trên nó là lớn nhất. Tìm giá trị lớn nhất đó. Bỏ qua
điện trở các
dây nối. Các điện trở không thay đổi theo thời gian.
Câu 4 (1,5 điểm). Một dây dẫn thuần trở có điện trở không thay đổi theo nhiệt
độ. Khi dòng điện I1 = 2 A chạy qua dây dẫn này thì nó nóng đến nhiệt độ
không đổi là t1 = 500C, khi dòng I2 = 4A chạy qua dây dẫn này thì nó nóng đến
nhiệt độ không đổi là t2 = 1500C. Khi dây dẫn đạt nhiệt độ không đổi thì nhiệt
lượng tỏa ra môi trường chung quanh tỉ lệ thuận ới độ chênh lệch nhiệt độ giữa
dây và môi trường. Nhiệt độ môi trường không đổi
1.
Gọi a và b là khoảng thời gian tương ứng từ lúc dòng điện I1 và I2 bắt đầu
qua dây
dẫn đến khi dây dẫn đạt nhiệt độ không đổi. Trong khoảng thời gian này coi như
nhiệt lượng tỏa ra môi trường từ dây dẫn là không đáng kể. Chứng minh rằng a
= b.
2.
Cho dòng điện có cường độ I3 = 6A chạy qua dây dẫn trên thì dây dẫn
nóng đến
TaiLieu.VN
Tịnh tiến AB trước thấu kính O 1, dọc theo trục chính của quang hệ. Tìm
khoảng
cách giữa hai thấu kính để ảnh của vật cho bới quang hệ có độ cao không phụ
thuộc vào vị trí của vật AB.
.......................................Hết .................................
TaiLieu.VN
Page 3
Đáp án
Câu 1: (1,5 đ)
+ Gọi quãng đường DC có độ dài là: x
+ Độ dài quãng đường BD: d 2 x 2
+ Thời gian người này đi từ A đến D rồi đến B là:
S AD S DB S x
d 2 x2
v2
v1
v2
v1
t = tAD + tDB =
2
2
2
2
v1 v 2 t 2 2 v1 v 2 St 2 v 1 v 2 xt S 2 v1 2Sxv1 x 2 v1 d 2 v 2 x 2 v 2 có
nghiệm x
2
2
2
2
2
2
t v1v2d v 2 v1
'
2
2
+ Dẫn đến t
Sv 1 d v 2 v 1
2
2
v1 v 2
2
tMin =
+ Đạt tại x =
Sv 1 d v 2 v 1
2
v1 v 2
S d v 2 v1
v 2 v1
Page 4
Câu 2: (2,0 đ)
a, Sau lần nhúng thứ hai nhiệt độ của bình 1 là 800C, bình 2 và nhiệt kế là
160C.
+ Gọi nhiệt dung của bình 1, bình 2 và nhiệt kế lần lượt là q1, q2 và q.
+ Sau lần nhúng thứ ba vào bình 1 phương trình cân bằng nhiệt là :
q1(80 – 78) = q(78 – 16)
q1 = 31q
+ Sau lần nhúng thứ tư vào bình 2 phương trình cân bằng nhiệt là :
q2(19 – 16) = q(78 – 19)
q2 =
59
q
3
+ Sau lần nhúng thứ năm vào bình 1 phương trình cân bằng nhiệt là :
0
q1(78 – t) = q(t – 19)
31q(78 – t) = q(t – 19)
t 76,2 C
R123đ = R13đ +R2 = 8 + 4 = 12 ( )
R45 = R4 + R5 = 18 + 6 = 24 ( )
R// =
R123d .R45
12.24
8
R123d R45 12 24
Rm = R// + r = 8 + 4 = 12 ( )
TaiLieu.VN
Page 5
+ Dòng điện chạy qua mạch là:
U 18
1,5 (A) = I//
R 12
I=
+ Khi đó : U// = I//.R// = 1,5.8 = 12 (v) = U45 = U 123đ
+ Dẫn đến I45 =
I123đ =
U 45 12
.21 = 7 (v)
3
U5 = I5.R5 = 0,5.6 = 3 (v)
+ Số chỉ của vôn kế là: UED = U3 – U5 = 7 – 3 = 4 (v)
2
1
1
+ Công suất tiêu thụ của đèn là: Pđ = Iđ2Rđ = .3 (W)
3
3
2a, Định R3 = x. Khi đó:
R3đ = R3 + Rđ = x + 3 ( )
R13đ =
R1 R3d
12. x 3
R1 R3d
15 x
R123đ = R13đ +R2 =
12 x 3
16 x 96
+4=
68 x 516
+4=
( )
5 x 57
5 x 57
+ Dòng điện chạy qua mạch là:
I=
U 95 x 57
(A) = I//
R 34 x 258
+ Khi đó : U// = I//.R// =
+ Dẫn đến I45
I123đ
95 x 57 48( x 6)
216 x 6
.
=
(v) = U45 = U 123đ
34 x 258 5 x 57
17 x 129
216 x 6
U 45 17 x 129
(v) = U3đ
2(17 x 129) 15 x
17 x 129
162 x 3
U 3d 17 x 129
162
=
(A) = I 3 = Iđ
R3d
x3
17 x 129
U3 = I3.R3 =
U5 = I5.R5 =
162
.x (v)
17 x 129
9( x 6)
.6 (v)
17 x 129
+ Số chỉ của vôn kế là: UED = U 3 U 5
162 x
54 x 324 108 x 324
2
2
162
162
2
162
P3 = I3 R3 =
(W)
.x
129
2
17
.
129
17 x 129
17 x
x
I1
2
I2
2
t1 t 0
50 t 0
22
2
t 2 t0
150 t 0
4
t0 =
50 0
C
3
+ Nhiệt lượng tỏa ra khi dây dẫn sử dụng dòng điện I1 trong thời gian a làm cho
dây dây dẫn đó nóng đến 500C không đổi là :
I12Ra = mc(50 – t0)
3
50 t 0
150 t 0
50
2
2, Khi dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là I3 = 6A thì :
I32R = k(t3 – t0)
(3)
+ Lấy (1) chia cho (3) ta được :
I1
2
I3
2
t t
22
1 0
2
t3 t0
f 2 d 2 24 9d 2 24 9d 2 24
d 2 24 f 2 d 2 24 9
d 2 15
+ Do khoảng cách giữa ảnh của AB tạo bởi O1 và màn không đổi nên.
d2
9d 2
9d 2 24
2
d 2 24
d2 + 6d2 – 216 = 0
d2 9
d 2 15
d2 = 12 (cm)
+ Do đó : d 2 '
9.12
= 36 (cm)
12 9
+ Khi đó ảnh của AB cách thấu kính O1 là :
d1’ = a – d2 – d2’ = 60 – 12 – 36 = 12 (cm)