Luận văn tốt nghiệp cử nhân luật kinh tế về pháp luật về sử dụng lao động quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng đối với nhân viên bán hàng - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

PHẠM THỊ HÀ NGUYÊN

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - QUI ĐỊNH CỦA PHÁP
LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHÂN
VIÊN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC
PHẨM GIA ĐÌNH ANCO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

PHẠM THỊ HÀ NGUYÊN

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - QUI ĐỊNH CỦA PHÁP
LUẬT VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHÂN
VIÊN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC
PHẨM GIA ĐÌNH ANCO

nguồn gốc”

Tác giả khóa luận

ii


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT
---   ---

PHIẾU ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Sinh viên thực tập: PHẠM THỊ HÀ NGUYÊN MSSV: 33121025590
Lớp: Luật kinh doanh

Khóa:

16

Hệ: VB2CQ

Đơn vị thực tập: Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco
Thời gian thực tập: Từ 03/08/2015 đến 18/10/2015
Nhận xétchung:
…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
Đánh giá cụ thể

Đơn vị thực tập: Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco
Đề tài nghiên cứu:
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN
ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THỰC PHẨM GIA ĐÌNH ANCO
Nhận xétchung:
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Đánh giá và chấm điểm quá trình thực tập
(1) Có tinh thần thái độ phù hợp, chấp hành kỷ luật tốt (tối đa 3 điểm)..…….
(2) Thực hiện tốt yêu cầu của GVHD, nộp KL đúng hạn (tối đa 7 điểm)……..
Tổng cộng điểm thực tập cộng (1) + (2)……………….
Điểm chữ:…………………………………………………
Kết luận của người hướng dẫn thực tập & viết khóa luận
(Giảng viên hướng dẫn cần ghi rõ việc cho phép hay không cho phép
đưa khóa luận ra khoa chấm điểm)
…………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người hướng dẫn

GVC – ThS NGUYỄN TRIỀU HOA
iv


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT
---   ---

Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……………………….
Điểm chữ:……………………………………………….
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người chấm thứ nhất

v


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT
---   ---

PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ NHẤT
Sinh viên thực tập: PHẠM THỊ HÀ NGUYÊN MSSV: 33121025590
Lớp: Luật kinh doanh

Khóa:

16

Hệ: VB2CQ

Đơn vị thực tập: Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco
Đề tài nghiên cứu:
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - QUI ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN
ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THỰC PHẨM GIA ĐÌNH ANCO
Nhận xétchung:
…………………………………………………………………………..



vii


LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lao động là một yếu tố quan trọng nhất trong quá trình hoạt động kinh
doanh, do đó việc sử dụng lao động đóng vai trò hết sức quan trọng ảnh
hưởng đến năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty.
Khi nền kinh tế hội nhập và ngày càng phát triển, lao động chiếm một
vị trí quan trọng và quyết định đến sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế đất
nước. Khi đó, xã hội có nhu cầu sử dụng sức lao động – một loại hàng hóa
đặc biệt - sẽ tạo nên quan hệ lao động. Quan hệ lao động giữa người sử dụng
lao động và người lao động được hình thành trên cơ sở giao kết Hợp đồng:
hợp đồng lao động, hợp đồng việc làm, hợp đồng cộng tác viên - là căn cứ để
làm phát sinh, chấm dứt mối quan hệ lao động cũng như giải quyết các tranh
chấp phát sinh trong suốt quá trình lao động diễn ra. Có rất nhiều khái niệm
liên quan đến quan hệ lao động:
Từ những lí do trên, tác giả quyết định chọn đề tài ”Sử dụng lao động –
qui định của pháp luật và thực tiễn áp dụng đối với nhân viên bán hàng tại
Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco” để nghiên cứu với mong muốn
tìm hiểu rõ về tình hình sử dụng lao động tại đơn vị để thấy được những điểm
mạnh để phát huy và sửa đổi bổ sung những điểm yếu từ đó đưa ra các giải
pháp để sử dụng lao động một cách hợp lý, hợp pháp nhằm bảo vệ lợi ích của
người sử dụng lao động và đem lại hiệu quả công việc cao.

2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu một cách có hệ thống cơ sở

hạn trong việc nghiên cứu đối tượng sử dụng lao động là đội ngũ nhân viên
bán hàng

4. Kết cấu đề tài
Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài; mục tiêu, phạm vi, ý nghĩa thực tiễn,
kết cấu đề tài.
Chương 1: Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý về sử dụng lao động

2


Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật về sử dụng lao động là đội ngũ
nhân viên bán hàng tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện việc sử dụng lao động là đội ngũ
nhân viên bán hàng tại Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Gia Đình Anco
Phần kết luận:

3


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ SỬ DỤNG LAO
ĐỘNG
1.1

Cơ sở lý luận về sử dụng lao động:

1.1.1 Cơ sở lý luận về lao động:
1.1.1.1


4


nền sản xuất nào thì lao động cũng đóng một vai trò đặc biệt quan trọng, nó là
một phạm trù vĩnh viễn.
1.1.1.3

Vai trò của lao động

Lao động có vai trò hai mặt trong sự phát triển kinh tế. Lao động là yếu
tố đầu vào không thể thiếu của quá trình sản xuất là một bộ phận của quá trình
phát triển, ngoài ra lao động là bộ phận của dân số. Như vậy có thể thấy rằng,
lao động là yếu tố quyết định đến sự thành công của một tổ chức, nếu thiếu đi
yếu tố lao động thì việc sản xuất kinh doanh không thể thực hiện được.
Lao động đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng kinh tế. Một
doanh nghiệp có nguồn lao động dồi dào, chất lượng sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp đó phát triển vững mạnh. Lao động tạo ra của cải vật chất
cho doanh nghiệp và cho toàn xã hội, nếu không có lao động thì quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp không thể thực hiện được, doanh nghiệp
muốn đạt hiệu quả cao phải nâng cao năng suất lao động.
1.1.1.4

Phân loại lao động

Dựa theo các tiêu chí khác nhau chúng ta có thể có nhiều cách để phân
loại lao động. Việc này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình tuyển
dụng, phân công lao động nhằm phát huy mạnh mẽ tố chất và năng lực của
người lao động từ đó nâng cao năng suất lao động
Theo vai trò của lao động động trong quá trình lao động, chúng
ta có 2 loại lao động: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

 Phân công lao động
Phân công lao động trong doanh nghiệp là ” sự tách rẽ các hoạt động lao
động hoặc là lao động song song tức là tồn tại các dạng lao động khác nhau 2.
Phân công lao động là quá trình phân công nhiệm vụ của từng người lao động
sao cho phù hợp với trình độ chuyên môn và khả năng của họ từ đó phát huy
được năng lực của người lao động. Như vậy, phân công lao động có tác dụng
trong việc nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả sử dụng lao động và
tăng hiệu quả kinh doanh.
Phân công lao động là nội dung cơ bản chi phối các nội dung còn lại.
 Đào tạo và phát triển nguồn lao động
Việc đào tạo và phát triển nguồn lao động giúp cho người lao động nâng
cao kiến thức chuyên môn, tay nghề kĩ thuật phát huy năng lực sở trường
đồng thời giúp cho doanh nghiệp nâng cao chất lượng lao động để đáp ứng
yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh. Có hai hình thức đào tạo: một là
đào tạo nội bộ, hai là đào tạo bên ngoài. Đào tạo nội được doanh nghiệp tổ
chức thường xuyên trong nội bộ. Còn đào tạo bên ngoài người lao động sẽ
2

Theo Các Mác về phân công lao động

6


được tham gia các khóa học của các tổ chức chuyên nghiệp có chương trình
riêng phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
 Kiểm tra và đánh giá kết quả lao động
Kiểm tra và đánh giá kết quả lao động là quá trình thu thập, phân tích,
đánh giá các thông tin liên quan đến quá trình lao động của nhân viên. Đối
với nhân viên, việc kiểm tra và đánh giá kết quả lao động nhằm phản hồi cho
nhân viên biết được mức độ thực hiện công việc từ đó hoàn thiện quá trình lao

1.2

Cơ sở pháp lý về về sử dụng lao động:

1.2.1 Tổng quan pháp luật về sử dụng lao động:
Trong nền kinh tế thị trường để có thể sử dụng lao động có rất nhiều
hình thức tuyển dụng khác nhau như hình thức tuyển dụng vào biên chế nhà
nước, hình thức bầu cử, hình thức tuyển dụng thông qua giao kết hợp đồng
lao động. Các hình thức tuyển dụng này đều hình thành trên cơ sở quy định
của pháp luật để tạo lập nên quyền và nghĩa vụ của các bên.
Để sử dụng lao động tốt, doanh nghiệp cần có chiến lược kết hợp hài
hòa việc sử dụng lao động thường xuyên và lao động thời vụ, vấn đề bố trí
thời gian làm việc, ca kíp sản xuất bán hàng. Trong một doanh nghiệp có thể
sử dụng các loại lao động sau đây:
Lao động chính thức: đây là bộ phận cơ hữu, nắm vai trò chính
trong sản xuất là kinh doanh.
Lao động tạm thời: là lao động được doanh nghiệp tuyển dụng
khi phát sinh nhu cầu sản xuất kinh doanh, số lao động này nằm ngoài danh
sách nhân sự của doanh nghiệp
1.2.2 Quy đinh của pháp luật về sử dụng lao động:
1.2.2.1

Quy đinh của pháp luật dân sự về sử dụng lao động

Quá trình sử dụng lao động trong quan hệ dân sự không bao gồm tất cả các
bước của quá trình sử dụng lao động nói chung.
 Quy định của pháp luật dân sự về bồi thường thiệt hại
Khi người làm công giao kết hợp đồng dân sự với một cá nhân, pháp nhân
và chủ thể khác gây ra thiệt hại về vật chất tính được thành tiền: hư hỏng mất
mát về tài sản, thì người công phải bồi thường thiệt hại cho bên bị thiệt hại

tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Căn cứ
vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ
thuế. Kết thúc năm, tổ chức chi trả thu nhập vẫn phải cung cấp danh sách và
4

Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2006
Khoản 3 Điều 186 Bộ Luật Lao Động 2012
6
Điều 1 Thông tư 113/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính và công văn số 8330/CT-TTHT ngày 31/10/2012 của
Cục Thuế Tp HCM
5

9


thu nhập của những người chưa đến mức khấu trừ thuế cho cơ quan thuế. Cá
nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp
phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
- Đối với cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20%.
1.2.2.2

Quy đinh của pháp luật lao động về sử dụng lao động:

 Pháp luật lao động về tuyển dụng lao động:
Công tác tuyển dụng lao động được xem là trọng tâm của quá trình sử
dụng lao động. Người sử dụng lao động có quyền tuyển dụng lao động phù
hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh7.
Lao động sau khi được xem xét sử dụng sẽ tiến hành giao kết hợp đồng lao
động với công ty.8
 Pháp luật lao động về phân công lao động

doanh nghiệp mình11. Doanh nghiệp cũng có thể kết hợp cùng lúc các hình
thức trả lương khác nhau.
 Pháp luật về điều kiện lao động
Chế độ làm việc và nghỉ ngơi:
 Quy định của pháp luật dân sự về bồi thường thiệt hại (trách
nhiệm vật chất)
Quan hệ giữa người làm công hoặc người học nghề với cá nhân, pháp nhân
và chủ thể khác là quan hệ lao động được thiết lập bằng một hợp động lao
động hoặc hợp đồng học nghề với người sử dụng lao động, người đào tạo.
Do đó, khi người lao động, người học nghề gây ra thiệt hại trong quá trình
thực hiện công việc được giao thì người sử dụng lao động phải chịu trách
nhiệm bồi thường thiệt hại (nhằm mục đích nhanh chóng khắc phục hậu quả
của thiệt hại) và sau đó người sử dụng lao động yêu cầu người làm công,
người học nghề gây ra lỗi phải hoàn trả khoản tiền mà người sử dụng lao
động đã bồi thường cho người bị thiệt hại 12, mức đền bù nhiều nhất là 3 tháng
tiền lương và mức khấu trừ hàng tháng không quá 30% tiền lương thực lãnh13
 Pháp luật về tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp
Trong quá trình làm việc có thể xảy ra tranh chấp về quyền và lợi ích
hợp pháp giữa cá nhân hoặc tập thể người lao động với người sử dụng lao
động về các vấn đề liên quan đến việc làm...trình tự giải quyết tranh chấp tự
thương lượng, hòa giải, trọng tài, xét xử14.
 Pháp luật về kỷ luật lao động:
Kỷ luật lao động là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định nghĩa
vụ, trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động đối với doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức15; Như vậy kỷ luật lao động tạo ra trật tự, nề nếp để
11

Điều 94 Bộ luật lao động 2015
Điêu 622 Bộ Luật dân sự 2005 sửa đổi bổ sung năm 2011
13

áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần18 cụ thể như sau:
Thu nhập tính
thuế /tháng

Thuế
suất

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng
(trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10
trđ

10%

Bậc

20%

1,95 trđ + 20% TNTT 20% TNTT - 1,65
trên 18 trđ
trđ

5

Trên 32 trđ đến 52
4,75 trđ + 25% TNTT trên 25% TNTT - 3,25
25%
trđ
32 trđ
trđ

6

Trên 52 trđ đến 80
9,75 trđ + 30% TNTT trên 30 % TNTT - 5,85
30%
trđ
52 trđ
trđ

7

Trên 80 trđ

35%


19

Điều 32 Bộ luật lao động 2012

13


tục mà chỉ cần thực hiện vào thời hạn đã giao kết, việc ngắt quảng phụ thuộc
vào người thực hiện công việc hoặc tùy theo nhu cầu sử dụng của công ty.
Các quy định về bảo hiểm xã hội: đối với người lao động theo thuộc
đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm hợp đồng lao động thì người sử dụng lao
động có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm cho người lao động.
Quy định về việc nộp thuế thu nhập cá nhân vấn đề thuế thu nhập cá
nhân. Đối với hợp đồng lao động, việc trích thuế thu nhập cá nhân theo lãi
suất lũy tiến, còn hợp đồng dịch vụ trích thuế thu nhập cá nhân lãi suất 10%
đối với cá nhân cư trú và 20% đối với cá nhân không cư trú.
Về kiểm tra đánh giá thực hiện công việc: Khi sử dụng lao động theo
giao kết dân sự thì đối tượng của hợp đồng dân sựu là công việc có thể thực
hiện được, trong suốt quá trình sử dụng lao động người ta chỉ quan tâm đến
kết quả sản phẩm. Một bên có trách nhiệm thực hiện công việc để có kết quả
công việc như đã giao kết trong hợp đồng, bên kia cũng không quan tâm tới
quá trình làm việc. Còn trong khi sử dụng lao động trong mối quan hệ lao
động và được giao kết bằng hợp đồng lao động là cả một quá trình lao động
để tạo ra sản phẩm, lao động sống đang diễn ra – sức lao động. Hàng hóa đặc
biệt ”sức lao động” chỉ được đem ra trao đổi trong hợp đồng lao động. Người
sử dụng lao động sẽ phải trả công cho quá trình lao động của người lao động
chứ không phải cho sản phẩm tạo ra. Người lao động chỉ cần dùng sức lao
động để hoàn thành công việc, các yếu tố cần thiết cho quá trình thực hiện do
người sử dụng lao động đảm nhận, như vậy người sử dụng lao động chỉ trả
tiền công lao động thuần túy. Bên cạnh đó trong quan hệ dân sự, bên thực

Giả sử người tiêu dùng có khiếu nại công ty về sản phẩm hàng hóa dịch
vụ của họ thì trong mối quan hệ lao động, người sử dụng lao động phải chịu
trách nhiệm trực tiếp với người tiêu dùng mà không phải là người lao động,
sau đó người sử dụng lao động sẽ có những biện pháp xử lý đối với người lao
động gây ra thiệt hai cho công ty. Nhưng với giao kết dân sự thì khác, trong
trường hợp này bên thực hiện công việc được thuê mướn phải chịu trách
nhiệm hoàn toàn về việc này.
Về chế độ bồi thường thiệt hại 20: chế độ bồi thường thiệt hại nói
chung phát sinh trong quan hệ hợp đồng và gắn liền với lỗi của người vi
phạm. Trong luật lao động, bồi thường thiệt hại chỉ phát sinh khi có quan hệ
lao động và được giao kết bằng hợp đồng lao động, còn trong quan hệ dân sự
20

Bồi thường thiệt hại trong pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật Nguyễn Văn Sơn

15


bồi thường thiệt hại phát sinh dựa trên quan hệ dân sự và có thể phát sinh
ngoài hợp đồng. Việc thực hiện áp dụng trách nhiệm bồi thường đối với người
lao động phải có sự tham gia của công đoàn, và thực hiện theo nguyên tắc bồi
thường nhiều lần, có thể bị trừ dần vào hàng tháng và không quá 30% tiền
lương thực nhận trong tháng21 trong khi đó luật dân sự qui định thực hiện theo
nguyên tắc bồi thường toàn bộ và một lần - thiệt hại bao nhiêu bồi thường bấy
nhiêu22.
Hệ quả pháp lý khi kết thúc việc sử dụng lao động: việc kết thúc sử
dụng lao động phát sinh khi chấm dứt hợp đồng. Đối với sử dụng lao động là
cộng tác viên bán hàng thì không có hệ quả pháp lý phát sinh, tuy nhiên đối
với quan hệ lao động, khi chấm dứt hợp đồng lao động dẫn đến nhiều hệ quả
cụ thể như sau: trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, thanh toán ngày nghỉ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status