Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

---------------------------

TRẦN THỊ THANH HÒA

TRẦN THỊ THANH HÒA

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành: 60 34 0301

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HUỲNH LỢI

Mã số ngành: 60 34 0301

Ngày, tháng, năm sinh: Ngày 14 tháng 10 ngăn 1962

Nơi sinh: Quảng Bình

Chuyên ngành:

MSHV: 1241850017

Kế toán.

I- Tên đề tài:
“Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú”
II- Nhiệm vụ và nội dung:

TT
1
2
3
4
5

Họ và tên
PGS TS Phan Đình Nguyên
PGS TS Nguyễn Minh Hà
PGS TS Lê Quốc Hội
TS Phan Thị Mỹ Hạnh
TS Dương Thị Mai Hà Trâm

Chức danh Hội đồng
Chủ tịch

doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, khảo sát, đánh giá và phân tích thực trạng về hệ thống kế toán
Tôi xin cam đoan đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại công ty

chi phí tại công ty Cổ Phần Cao Su Đồng phú; đánh giá những ưu điểm, hạn chế và

Cổ Phần Cao Su Đồng Phú” đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự cố

nguyên nhân của những hạn chế đó.

vấn, hỗ trợ của người hướng dẫn khoa học. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn
- Đánh giá tính hữu ích và nhu cầu thực tiển hoàn thiện hệ thống kế toán chi

là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

phí công ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
- Đề xuất một số giải pháp để góp phần xây dựng hệ thống kế toán chi phí
công ty, đồng thời đề xuất một số kiến nghị để những giải pháp có thể thực hiện

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.

được tốt nhất.
Học viên thực hiện Luận văn

III- Ngày giao nhiệm vụ:

01-07-2013


Sau một thời gian học tập, nghiên cứu và để hoàn thành luận văn “Hoàn

doanh của doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh trong kỳ.

thiện hệ thống kế toán chi phí tại công ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú”, lời đầu

Vì vây, Kế toán chi phí có vai trò cung cấp thông tin về chi phí phục vụ cho việc

tiên Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, quý Thầy Cô và CBCNV Trường Đại

hoạch định, kiểm soát và ra quyết định của nhà quản lý. Trong những năm gần đây,

học Công nghệ Tp.HCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, giúp

Kế toán chi phí có vai trò quan trọng đối với mô hình doanh nghiệp sản. Do đó, Kế

tôi có được những kiến thức lý luận, kinh nghiệm quý báu để có thể ứng dụng trong

toán chi phí cần được tiếp tục nghiên cứu để ứng dụng hiệu quả trong kinh doanh.

công việc và trong việc hoàn thành Luận văn này. Đặc biệt Tôi xin cám ơn đến

Hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh cạnh tranh toàn cầu, thực tiễn, thực

TS.Huỳnh Lợi người đã hướng dẫn tôi chọn đề tài và tận tình góp ý chỉnh sửa bản thảo

trạng hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp Việt Nam cung cấp thông tin về chi

luận văn của tôi trong suốt quá trình thực hiện.


tại Công ty, đề tài sẽ đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí cho Công ty
Cổ phần Cao su Đồng Phú, cũng như đưa ra các kiến nghị và kết luận của công trình
nghiên cứu.
Thông qua đề tài, tác giả muốn đóng góp vào việc hoàn thiện hệ thống kế toán

Trần Thị Thanh Hòa

chi phí của Công ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú, từ đó đề ra những mục tiêu và giải
pháp cụ thể để có thể tồn tại và phát triển bền vững.


iv

ABSTRACT

v

MỤC LỤC

Cost is a very important factor in business activities of enterprises . It

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i

directly affected the outcome in any business . Thus , cost accountant role to

LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii

provide information about servicing costs for the planning , control and decision

TÓM TẮT ...................................................................................................................iii

chi phí tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú..............................................01
1.1. Tính thời sự và tính cấp thiết của đề tài ................................................... 01
1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................................... 01
1.3. Mục tiên đề tài nghiên cứu ...................................................................... 03
1.4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................................ .... 03
1.5. Nội dung nghiên cứu của đề tài ............................................................... 03
1.6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài ............................. 04
1.7. Kế cấu bố cuc luận văn ............................... ............................................ 06
1.8. Những mong muốn đóng góp................................................................... 06
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 06
Chương 2 - Tổng quan về chi phí và hệ thống kế toán chi phí doanh

Through the subject , the author would like to contribute to the completion
cost accounting system of the Dong Phu Rubber Joint Stock company , which set
out the objectives and specific measures to survive and sustainable development
firm .

nghiệp ……………........................................................................................ 08
2.1. Bản chất kinh tế của chi phí và tiếp cận chi phí trong doanh nghiệp ..... 08
2.2. Nhu cầu thông tin chi phí và mục tiêu của hệ thống kế toán chi phí
..........................................................................................................................09
2.3. Tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp .........................11
2.4. Các bộ phận cấu thành hệ thống kế toán chi phí ....................... ............. 12
2.5. Quy trình kế toán chi phí doanh nghiệp ................................................. 17


vi

vii


Chương 5 – Kết luận và kiến nghị hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại

3.1.1. Khái quát về lịch sử hình thành phát triển công ty ............................... 26

công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú. ............................................................. 70

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, phương hướng phát triển của công ty ............... 28

5.1. Kết luận sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại công ty

3.1.3. Đặc điệm kỹ thuật- công nghệ- quản lý- tài chính- kế toán .................. 29

Cổ phần Cao su Đồng Phú ...................................................................... 70

3.1.3.1. Đặc điểm kỹ thuật công nghệ sản xuất .............................................. 29

5.2. Các quan điểm hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao

3.1.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý công ty ........................................................ 32

su Đồng phú ............................................................................................ 71

3.1.3.3. Đặc điểm tài chính của công ty .......................................................... 35

5.3. Các nội dung và phương pháp kỹ thuật hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí

3.1.3.4. Đặc điểm kế toán của công ty ............................................................ 36

Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú. ............................................................... 73


Kết luận chương 5 ........................................................................................... 90

động sản xuất kinh doanh ............................................................................... 45

Kết luận chung ................................................................................................ 91

3.3. Đánh giá sơ lược về hệ thống kế toán chi phí tại công ty ........................ 47

TÀI LIỆU THANH KHẢO .................................................................................... 92

3.3.1. Đánh giá tổng quan về hệ thống kế toán chi phí công ty ...................... 47

PHỤ LỤC 1: Các thành phần của hệ thống kế toán chi phí

3.3.2. Những kết quả đạt được ........................................................................ 48

PHỤ LỤC 2: Số liệu thực tế kế toán chi phí tại công ty năm 2012

3.3.3. Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại ................................................... 48

PHỤ LỤC 3: Danh sách cá nhân khảo sát và phiếu khảo sát

Kết luận chương 3 ........................................................................................... 49

PHỤ LỤC 4: Điều kiện ứng dụng và kỹ thuật tập hợp chi phí


viii

ix

XDCB
XN

Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bộ phận
Bán thành phẩm
Chi phí
Chi phí bán hàng
Chi phí công cụ dụng cụ
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí sản xuất
Nhân công trực tiếp
Nguyên vật liệu trực tiếp
Sản xuất chung
Doanh nghiệp
Hàm lượng cao su khô
Khấu hao
Kinh phí công đoàn
Kế toán
Nông trường
Chỉ số sộ dẻo
Chỉ số chuyển độ dẻo
Sản xuất kinh doanh
Thành phẩm
Tài sản cố định
Việt nam đồng
Xây dựng cơ bản
Xí nghiệp

Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng
Bảng

4.11
4.12
4.13
4.14
5.1
5.2
5.3

Bảng 5.4

Một số biểu hiện lỗi thời và nguyên nhân lỗi thời của hệ
thống kế toán chi phí doanh nghiệp …………………….
Các đơn vị tham gia canh tác cây cao su ...........................
Chi tiết nguồn vốn công ty..................................................
Bảng thời gian khấu hao vườn cây cao su...........................
Tình hình sử dụng thông tin chi phí trong quản trị.............
Những hạn chế thông tin chi phí trong hệ thống kế toán chi
phí ........................................................................................
Bảng chi tiết và mã hóa kết quả khảo sát tính hữu ích tại
công ty...................................................................................
Hệ số Cronbach alpha của các thành phần…………………
Hệ số KMO và Bartlett’s các yếu tố ảnh hưởng đến ở bảng

52
52
54
55
55
56
57
62
63
64
65
66
67
67
75
77

81

83


x

1

BẢNG DANH MỤC SƠ ĐỒ

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ

44
84
85
87

TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ
1.1. Tính thời sự và cấp thiết của đề tài
Thông tin chi phí là một trong những thông tin kế toán giữ vai trò quan trọng
để công bố tình hình hoạt động, tài chính doanh nghiệp ra bên ngoài và để thực hiện
việc quản trị nội bộ trong doanh nghiệp. Sự thay đổi nhanh chóng môi trường hoạt
động sản xuất kinh doanh, khoa học - kỹ thuật - công nghệ - quản lý hoạt động kinh
doanh đã dẫn đến hệ thống kế toán chi phí ở các doanh nghiệp Việt Nam nói chung
và tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú nói riêng bắt đầu bộc lộ nhiều hạn chế,
nhất là sự giảm sút tính hữu ích của nó trong đáp ứng nhu cầu thông tin để quản trị
chi phí, quản trị hoạt động kinh doanh. Vì vậy, nghiên cứu cải tiến, hoàn thiện hệ
thống kế toán chi phí nhằm đảm bảo, nâng cao tính hữu ích của thông tin chi phí
doanh nghiệp đang là một vấn đề chuyên môn kế toán có tính khoa học, thời sự, cần
thiết đang đặt ra tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú. Đó là lý do, sự cần thiết mà
tác giả chọn đề tài “ Hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao
su Đồng Phú” để làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hệ thống kế toán chi phí đã được khá nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên
cứu. Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu hệ thống kế toán chi phí thường
tập trung vào nâng cao tính hữu ích của nó đối với quản trị. Cụ thể, với những công
trình nghiên cứu của một số tác giả khác đã được tác giả tiếp cận, học hỏi như sau.
-

Ở Nước ngoài,



quy trình tiến hành, cơ chế vận hành hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp;

-

Nghiên cứu thực trạng hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su

thuật, quản trị, kế toán doanh nghiệp

Đồng Phú và những hạn chế, tình hình tính hữu ích, nguyên nhân suy giảm

Công trình nghiên cứu của tác giả James R.Martin (2005), Management

tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí tại công ty này.

Accounting: Concepts, Techniques & Controversial Issues (Quản lý kế toán:

-

Xác lập mục tiêu, các nội dung và phương pháp kỹ thuật, các giải pháp hỗ trợ

khái niệm, kỹ thuật và các vấn đề gây tranh cãi). Công trình này tập trung vào

khác để hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su Đồng

nghiên cứu các thành phần của hệ thống kế toán chi phí và cách thức vận dụng,

Phú nhằm đảm bảo tính hữu ích của nó, nhất là thông tin hữu ích của chi phí

chọn lọc các thành phần hệ thống kế toán chi phí để sắp xếp thành quy trình kế


-

Luận văn của tác giá trên cơ sở kế thừa, phát triển theo hướng riêng trên các

Về trọng tâm, đề tài tập trung vào nghiên cứu để nâng cao tính hữu ích của hệ
thống kế toán chi phí cho quản trị.

kết quả trên như “những cảnh báo sự thay đổi môi trường sản xuất kinh doanh cần

-

Về mặt thời gian, đề tài được thực hiện trong năm 2013.

phải tiếp cận, điều chỉnh lại mục tiêu, nội dung, kỹ thuật hệ thống kế toán chi phí

-

Về mặt địa điểm, đề tài nghiên cứu tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú.

cho thích hợp với nhu cầu, nền tảng hoạt động, kỹ thuật, quản trị, kế toán doanh
nghiệp” của tác giả Kim Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012),
như “vận dụng, chọn lọc các thành phần hệ thống kế toán chi phí để xây dựng quy
trình kế toán chi phí theo những mục tiêu nhất định” của James R. Martin (2005),
như “những vấn đề lý luận, tiếp cận nhu cầu thông tin chi phí để xây dựng, phát

1.5. Nội dung nghiên cứu đề tài
-

Nội dung thứ nhất – Tiếp cận, xác lập cơ sở lý thuyết như: Bản chất kinh tế
của chi phí, nhu cầu thông tin chi phí, mục tiêu, tính hữu ích của hệ thống kế

Nội dung thứ ba – Kiểm định tính hữu ích, mô tả những biểu hiện lỗi thời của

ta cần phải nắm bắt tình hình thực tế tại kế toán tại doanh nghiệp. Do đó, ta phải sử

hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú.

dụng các nghiệp vụ khảo sát tại nơi làm việc như chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài

Xây dựng mục tiêu và các nội dung, phương pháp kỹ thuật cùng các giải pháp

chính để nghiên cứu quá trình hệ thống kế toán chi phí, nghiên cứu các nhân tố ảnh

hỗ trợ khác để hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cao su

hưởng, thu nhập thong tin phục vụ cho quá trình phân tích, từ đó đề ra các biện

Đồng Phú.

pháp hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí cho phù hợp.

1.6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu đề tài
-

Đây là phương pháp khảo sát trực tiếp tại Công ty Cổ Phần Cao Su đồng phú
để thu thập số liệu, cũng như những thông tin phục vụ cho qúa trình phân tích, đánh



(chương 2), trong mô tả thực trạng (chương 3), đề xuất giải pháp (chương 4).





Áp dụng cả phương pháp định tính (thống kê, phân tích, tổng hợp, lấy ý kiến
các nhà chuyên môn, chọn lọc, quy nạp) và định lượng (dùng kỹ thuật SPSS)
trong kiểm định, nhận định thực trạng hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cao
su Cổ phần Đồng Phú để xác lập sở thực tiễn (chương 4). xác định tính hữu ích
của hệ thống kế toán chi phí tại công ty đã giảm sút, không cung cấp đầy đủ,
kịp thời thông tin chi phí cho các đối tượng sử dụng thông ti chi phí ở bên
trong Công ty. Cần phải hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí để tính hữu ích
của hệ thống kế toán chi phí được nâng cao cung cấp đầy đủ thông tín chi phí
cho các bộ phận bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Với các biện pháp mà
tác giả đã đề xuất ở chương 5 của đề tài .


6

1.7. Kết cấu bố cục luận văn

7

trong nền kinh tế thị trường trên thế giới và ở Việt Nam để hướng đến giải quyết 3
mục tiêu, đảm bảo 4 nội dung rên cơ sở kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính,

Ngoài phần kết luận chung, phụ lục, đề tài được xây dựng với 5 Chương
-

Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kế toán
chi phí tại công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú


Kết luận chương 1
Lý thuyết, thực tế đã chỉ ra sự cần thiết và tính thời sự về nghiên cứu hoàn

thiện hệ thống kế toán chi phí Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú nhằm nâng cao
tính hữu ích đối với nhu cầu thông tin quản trị. Việc nghiên cứu này trên cơ sở kế
thừa, phát triển một số công trình nghiên cứu hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp

định lượng và trình bày theo kết cấu 5 chương chính.


8

9

CHƯƠNG 2

Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting
Information for Creating and Managing Value, Mc Graw-Hill Australia, page 50)

TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ VÀ
Như vậy, nguồn gốc chi phí được tiếp cận theo những góc nhìn khác nhau,
HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH NGHIỆP
2.1. Bản chất kinh tế của chi phí và tiếp cận chi phí trong doanh nghiệp
Bản chất kinh tế của chi phí được thể hiện qua nguồn gốc phát sinh của chi phí
và những hình thức tiếp cận chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiếp cận theo học thuyết giá trị, chi phí là biểu hiện bằng tiền những hao phí
lao động sống, lao động vật hóa phát sinh gắn liền với quá trình sản xuất kinh
doanh. Tiếp cận này chỉ ra nguồn gốc của chi phí là từ hao phí động sống, lao động
vật hóa phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tiếp cận theo khuôn mẫu chuẩn mực kế toán, chi phí là những phí tổn phát

doanh nghiệp luôn đặt trong sự tác động, nhu cầu thông tin từ hai nhóm đối tượng

từng giai đoạn, bộ phận chức năng như chi phí giai đoạn đầu tư, chi phí giai đoạn

cơ bản. Nhóm thứ nhất gồm những cá nhân, tổ chức bên ngoài doanh nghiệp có lợi

sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và những chi phí này có thể được tiếp tục

ích liên quan và nhóm thứ hai gồm những nhà quản trị, cá nhân, tập thể bên trong

chi tiết hơn theo những công đoạn, những hoạt động chức năng trong từng giai đoạn

nội bộ doanh nghiệp. Mỗi nhóm đối tượng sẽ hướng đến những mục đích khác nhau

hoạt động sản xuất kinh doanh.
Với tư duy quản lý chuỗi giá trị, chi phí được định nghĩa, xác lập xuyên suốt

và từ đó đặt ra những nhu cầu khác nhau về thông tin chi phí hoạt động sản xuất
kinh doanh cạnh tranh của doanh nghiệp.

cho cả quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó là chi phí trước khi tiến hành,

Với nhóm đối tượng bên ngoài, nhất là các nhà đầu tư, cơ quan quản lý chức

trong khi tiến hành và sau khi kết thúc hoạt động sản xuất kinh doanh (Kim

năng, thường đặt ra nhu cầu thông tin chi phí liên quan đến đo lường, kiểm tra, đánh
giá quá trình, kết quả, thành quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.




2.3. Tính hữu ích của hệ thống kế toán chi phí doanh nghiệp
Kế toán chi phí là một bộ phận quan trọng không thể thiếu đối với bất kỳ

Trên cơ sở này, từ nhu cầu thông tin chi phí của những đối tượng khác nhau,
hệ thống kế toán chi phí cũng sẽ hướng đến những mục tiêu, trọng tâm khác nhau.

doanh nghiệp nào đang hoạt động sản xuất kinh doanh. Để có tính hữu ích, hệ thống
thống kế toán chi phí doanh nghiệp cần phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu thông tin cho

Với đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, hệ thống kế toán chi phí hướng đến
mục tiêu, trọng tâm cung cấp thông tin để lập và trình bày thông tin chi phí của quá
trình, kết quả, hiệu quả hoạt động trên báo cáo tài chính. Thông tin chi phí cung cấp

từng đối tượng sử dụng và chính sự đảm bảo, mức độ đảm bảo cùng với vai trò
trong đảm bảo, đáp ứng nhu cầu thông tin cho từng đối tượng sử dụng thể hiện tính
hữu ích của hệ thống kế toán chi phí.

cho đối tượng này phải tuân thủ những giả thuyết, nguyên tắc, chuẩn mực và quy
định chung của kế toán, chế độ kế toán ở mỗi quốc gia, trong từng thời kỳ. Từ đó,
hệ thống kế toán chi phí với mục tiêu này thường ít thay đổi, và đôi khi khá lạc hậu
về thông tin, kỹ thuật.
Với đối tượng bên trong doanh nghiệp, hệ thống kế toán chi phí hướng đến

Quan điểm về tính hữu ích của kế toán cũng như kế toán chi phí có nhiều góc
nhìn khác nhau nhưng theo quan điểm của Hội Đồng Chuẩn Mực Kế toán Mỹ
(FASB), Hội Đồng Chuẩn Mực Kế toán quốc tế (IASB) năm 2001, tính hữu ích của
kế toán chi phí được thể hiện qua những tiêu chuẩn định tính sau :
-


trình bày trên báo cáo tài chính, so sánh được với các lý thuyết, mô hình quản

Ngày nay, với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường hoạt động sản xuất
kinh doanh, của khoa học – kỹ thuật – công nghệ - quản lý đã dẫn đến mục tiêu

trị chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp.


12

-

-

13

Tính có thể hiểu (Understandability): Thể hiện kế toán chi phí phải cung cấp

Tiếp cận các bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán chi phí theo quan điểm

thông tin chi phí được trình bày theo cách thức sao cho những người đối tượng

của James R. Martin (2005), hệ thống kế toán chi phí gắn liền với 5 bộ phận cấu

có liên quan, có trình độ hiểu được và kết nối được với các nhu cầu, quản trị,

thành cơ bản đó là: thứ nhất - thông tin chi phí đầu vào, thứ hai - phương pháp

thực hiện các công cụ quản trị.


tài chính hay thông tin quản trị nội bộ doanh nghiệp, các bộ phận cấu thành hệ
thống kế toán chi phí có thể được chọn lựa thích hợp.

PHỤ LỤC 1
CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ


14

15

Bộ phận thứ nhất - thông tin chi phí đầu vào, hệ thống kế toán chi phí có thể
Hệ thống
kế toán
chi phí
(Cost of
Accounting
system)

gắn liền với các lựa chọn cơ sở thông tin cho đầu vào theo chi phí thực tế - giá gốc
(Pure Historical Costing), theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính (Normal
Historical Costing), hay theo chi phí định mức (Standard Costing).
Bộ phận thứ hai - phương pháp đánh giá hàng tồn kho, hệ thống kế toán chi
phí có thể lựa chọn các phương pháp đánh giá hàng tồn kho theo:
-

Phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (The throughput method). Với
phương pháp này chỉ tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho hàng tồn kho và
các chi phí khác tính toàn bộ vào chi phí thời kỳ.


Phương pháp biến phí (phương pháp trực tiếp - The Direct or Variable
Method). Phương pháp này chỉ tính biến phí sản xuất cho hàng tồn kho và các
chi phí khác tính vào chi phí thời kỳ.

-

Phương pháp toàn bộ (The Full Absorption Method). Phương pháp này tính
toàn bộ chi phí sản xuất cho hàng tồn kho các chi phí khác ngoài sản xuất tính
vào chi phí thời kỳ.

-

Phương pháp tính trên cơ sở hoạt động (The Activity Based Method). Phương
pháp này tính toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động vào hàng tồn kho.
Bộ phận thứ ba - phương pháp tập hợp chi phí, hệ thống kế toán chi phí có thể

- Theo chi phí
thuần – giá gốc

- Tính theo chi
phí nguyên vật
liệu trực tiếp

- Theo chi phí
thực tế kết hợp
ước tính

- Tính theo
phương pháp
biến phí

methods), theo quy trình sản xuất (Process method), theo từng lô hàng (Back Flush
method), theo sự kết hợp giữa đơn đặt hàng và quy trình sản xuất (Hybrid, or Mixed

- Kiểm kê
định kỳ

- Bình quân
gia quyền

Methods).
Bộ phận thứ tư – giả thiết sử dụng để tính giá vốn, giá thành sản phẩm dịch vụ,
hệ thống kế toán chi phí có thể sử dụng các giả thiết như nhận diện trực tiếp

Sơ đồ 2.1. Các thành phần của hệ thống kế toán chi phí (James R. Martin (2005),

(specific identification method), hoặc nhập trước xuất trước (first in, first out

Management Accounting: Concepts, Techniques & Controversial Issues, page 132)

method), hoặc bình quân gia quyền (weighted average method).


16

17

Bộ phận thứ năm – phương pháp ghi nhận thông tin chi phí trên hệ thống sổ

phí có thể là cả các phương pháp lựa chon cho mục tiêu cung cấp thông tin để lập,


những trật tự tiến hành khác nhau.

phận cấu thành hệ thống kế toán chi phí chỉ có thể lựa chọn, áp dụng các phương
pháp được quy định trong chuẩn mực, chế độ kế toán chung. Cụ thể, các bộ phận
cấu thành hệ thống kế toán chi phí với mục tiêu cung cấp thông tin để lập, trình bày
báo cáo tài chính thường dựa trên cơ sở chi phí thực tế; đánh giá hàng tồn kho dựa

Quan sát quy trình kế toán chi phí, hiện nay phổ biến hai quy trình kế toán
chi phí cơ bản. Đó là quy trình kế toán chi phí của những hệ thống kế toán chi phí
cổ điển và quy trình kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Sơ đồ 2.2)

trên cơ sở quan điểm của phương pháp toàn bộ; tập hợp chi phí có thể theo từng đơn
đặt hàng (Job Order methods), theo quy trình sản xuất (Process method), theo từng
lô hàng (Back Flush method), theo sự kết hợp giữa đơn đặt hàng và quy trình sản

Quy trình

Quy trình kế toán chi phí

xuất (Hybrid, or Mixed Methods); phương pháp tính giá vốn, giá thành sản phẩm có

kế toán chi phí cổ điển

dựa trên cơ sở hoạt động (ABC)

Nguồn lực kinh tế sử dụng

Nguồn lực kinh tế sử dụng

thể sử dụng giả thuyết của phương pháp nhận diện trực tiếp (specific identification

Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting
Information for Creating and Managing Value, Mc Graw-Hill Australia, page 197)

kinh tế cho từng bộ phận. Sau đó, chọn tiêu thức để phân bổ chi phí đầu vào cho kết
Với phân tích các quy trình kế toán chi phí trên chứng minh rằng việc chọn

quả đầu ra (từng sản phẩm, dịch vụ). Quy trình kế toán chi phí này thích hợp cho
những hoạt động sản xuất kinh doanh chi phí gián tiếp, chi phí ngoài sản xuất chiếm
một tỷ trọng nhỏ hay chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chiếm một tỷ trọng lớn; sự
phát sinh phát sinh chi phí đầu vào chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi một hoạt động hoặc
chi phí đầu vào quan hệ tỷ lệ với kết quả đầu ra. Quy trình kế toán chi phí này đơn
giản, không đòi hỏi cao về kỹ thuật tập hợp, phân bổ chi phí và tính giá thành. Vì

lựa quy trình kế toán chi phí cũng là một vấn đề kỹ thuật quan trọng. Ở đây, không
phải đề cập đến sự lạc hậu hay hiện đại của quy trình kế toán chi phí mà là sự lựa
chọn phù hợp với đặc điểm hoạt động, đặc điểm chi phí, điều kiện hoạt động và
mục tiêu cụ thể của kế toán chi phí ở từng doanh nghiệp.
2.6.

Tổ chức vận hành kế toán về kế toán chi phí trong doanh nghiệp

vậy, mặc dầu quy trình kế toán chi phí này đã lạc hậu, việc phân bổ chi phí không
được chính xác cao nhưng vẫn được nhiều doanh nghiệp sử dụng trên cơ sở cải tiến,

Hệ thống kế toán doanh nghiệp gắn liền với hai phân hệ là kế toán tài chính và

mở rộng tiêu thức phân bổ chi phí. Cụ thể, ở đây, việc tập hợp chi phí thay vì tập

kế toán quản trị. Kế toán chi phí là một phần linh hoạt có thể trong phân hệ kế toán


chi phí này đạt được sự phân bổ chi phí chính xác cho từng sản phẩm, dịch vụ

hiện việc dự báo, dự toán, đo lường, đánh giá, định giá, ra quyết định… kế toán chi

nhưng việc thực hiện quy trình này hết sức phức tạp, vì vậy, quy trình kế toán chi

phí thường được bố trí và vận hành như là một bộ phận trong phân hệ của kế toán

phí này chỉ được áp dụng rất hạn chế trong những doanh nghiệp có trình độ, kiều

quản trị do nhân sự kế toán quản trị vận hành. Từ đó việc vận hành các bộ phận cấu

kiện nhất định về khoa học kỹ thuật công nghệ tính toán, và đặc biệt là những hoạt

thành, quy trình kế toán chi phí chịu sự chi phối quyết định bởi những tiêu chuẩn,

động chi phí ngoài sản xuất, chi phí gián tiếp ngày càng tăng cao. Ngoài ra, trong

quy phạm quản trị trong nội bộ doanh nghiệp (Sơ đồ 2.3)

thực tiễn, để đơn giản, các doanh nghiệp cũng có thể đơn giản quy trình kế toán chi
phí này bằng cách tập hợp và phân bổ chi phí theo từng loại biến phí, định phí (Kim


20

21

2.7. Những biểu hiện lỗi thời của hệ thống kế toán chi phí và bài học kinh



cấu thành, về quy trình kế toán, về tổ chức vận hành.
Theo nghiên cứu của các tác giả Kim Langfield – Smith, Helen Thorne, sự lỗi
thời của hệ thống kế toán chi phí hay thể hiện suy giảm tính hữu ích của hệ thống kế

Sơ đồ 2.3. Tổ chức vận hành kế toán và kế toán chi phí doanh nghiệp
Phân tích về nhu cầu thông tin, xu hướng phát triển, hệ thống kế toán chi phí,
hướng đến mục tiêu và trọng tâm cung cấp thông tin chi phí cho nhà quản trị thực
hiện các chức năng quản trị. Điều này cũng đã được lịch sử chứng minh rất rõ ràng
qua quá trình hình thành, phát triển của kế toán chi phí trong kế toán quản trị. Giai
đoạn đầu tiêu của kế toán quản trị chỉ là kế toán chi phí và quá trình phát triển của
kế toán quản trị gắn liền với sự phát triển kế toán chi phí, thay đổi một cách toàn
diện kế toán chi phí. Từ chỉ cung cấp thông tin chi phí đơn thuần cho mục tiêu lập,
trình bày báo cáo tài chính bằng những nội dung, kỹ thuật ghi nhận, phân bổ chi
phí, tính giá vốn, giá thành đơn giản đến cung cấp thông tin chi phí toàn diện hơn
cho các nhu cầu thông tin quản trị bằng những nội dung, kỹ thuật ghi nhận, phân bổ
hiện đại hơn, có sự kết hợp với công nghệ thông tin nhiều hơn (Kim Langfield –
Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting Information
for Creating and Managing Value, Mc Graw-Hill Australia, page 29). Từ phân tích
này, một vấn đề cơ bản và là một xu hướng tất yếu, hệ thống kế toán chi phí doanh
nghiệp được tổ chức vận hành thiên về tổ chức, vận theo theo những phương thức
vận hành kế toán quản trị trong bộ máy kế toán doanh nghiệp.

toán chi phí được thể hiện qua một số biểu hiện lỗi thời trên (Bảng 2.1) (Kim
Langfield – Smith, Helen Thorne, Ronald Hilton (2012), Management Accounting
Information for Creating and Managing Value, Mc Graw-Hill Australia, page 343)


22



Thứ hai, không có hệ thống kế toán chi phí nào là tốt cho tất cả các loại hình

Nhà quản trị sử dụng rất nhiều thời gian Hệ thống kế toán chi phí không cung

doanh nghiệp, phù hợp với tất cả các thời kỳ khác nhau dù đó là hệ thống kế

tự nghiên cứu chi phí để sử dụng cho cấp thông tin đáng tin cậy cho nhà quản

toán chi phí rất hiện đại như hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động

dự báo, hoạch định, xây dựng, phân trị, nhất là thông tin tương lai

– Activity Based Costing) mà chỉ có hệ thống kế toán chi phí thích hợp với đặc

tích hoạt động sản xuất kinh doanh

điểm hoạt động, đặc điểm chi phí, quản lý và điều kiện cụ thể về nguồn lực

cạnh tranh

kinh tế của mỗi doanh nghiệp.

Nhà quản trị sử dụng hệ thống thông tin Hệ thống kế toán chi phí chỉ còn là

-

Thứ ba, với những mục tiêu khác nhau, hệ thống kế toán chi phí được thiết kế

chi phí riêng để điều hành, đưa ra các công việc lý thuyết bảo thủ che lấp bao


kế toán chi phí cũng khác nhau. Cụ thể, với mục tiêu cung cấp thông tin chi

chi phí không rõ ràng, dễ hiểu

phí cho lập và trình bày báo cáo tài chính đòi hỏi hệ thống kế toán chi phí có

Nhà quản trị thường đánh mất những cơ Hệ thống kế toán chi phí quá nhiều vấn

tính chất, đặc điểm, tổ chức vận hành của kế toán tài chính; với mục tiêu cung

hội kinh doanh, hợp đồng tốt khi sử đề không chính xác, quá nhiều tính toán
dụng thông tin kế toán chi phí

cấp thông tin cho quản trị doanh nghiệp, hệ thống kế toán chi phí có tính chất,

phức tạp và không hợp lý nhưng không

đặc điểm, tổ chức vận hành của kế toán quản trị như :

trọng yếu.
Những biểu hiện lỗi thời hay sự suy giảm tính hữu ích của hệ thống kế toán
chi phí doanh nghiệp đã chỉ ra những bài học kinh nghiệm về cải tiến, hoàn thiện
hệ thống kế toán chi phí được thể hiện qua các vấn đề cơ bản sau (Kim Langfield –



Kế toán chi phí với trọng tâm cung cấp thông tin cho những nhà quản trị trong
nội bộ doanh nghiệp như Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các giám đốc bộ
phận, nhà quản trị ở các phòng ban quản trị trong doanh nghiệp


phục vụ cho nhà quản trị có vai trò, tầm quan trọng, trọng tâm tăng dần và quyết

chuỗi giá trị, trung tâm trách nhiệm…hay bộ phận trong tổ chức quản trị hoạt

định đến tính hữu ích và tổ chức vận hành hệ thống kế toán chi phí.

động sản xuất kinh doanh; thường xuyên cung cấp cho nhà quản trị có thẩm
quyền ở các cấp của doanh nghiệp khi có nhu cầu.
-

25

Việc xây dựng, phát triển hệ thống kế toán chi phí phải chú ý đến những kết
nối, tương thích với thông tin, kết cấu thông tin của các công cụ quản trị như
dự toán, định giá bán, phân tích phương án kinh doanh và áp dụng, ứng dụng
những tiến bộ quản trị, kỹ thuật xử lý thông tin, công nghệ thông tin.
Kết luận chương 2
Chi phí gắn liền với những nguồn gốc khác nhau theo những quan điểm tiếp

cận khác nhau và được ghi nhận theo ở phạm vi, hình thức khác nhau theo từng tư
duy, phương thức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nhu cầu thông tin chi phí quyết định mục tiêu của kế toán chi phí nên mục tiêu
kế toán chi phí được quyết định bởi nhu cầu thông tin lập và trình bày báo cáo tài
chính và nhu cầu thông tin cho nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị.
Tính hữu ích của kế toán chi phí được thể hiện qua năm tiêu chuẩn định tính là
phù hợp, tính đáng tin cậy, tính có thể so sánh, tính có thể hiểu, tính trọng yếu.


26

Phước, Cách thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước 7 km về phía Nam, cách Công ty

1. Nông trường cao su An Bình
2. Nông trường cao su Tân Lập
3. Nông trường cao su Tân Thành
4. Nông trường cao su Thuận Phú
5. Nông trường cao su Tân Lợi
6. Nông trường cao su Tân Hưng
7. Xí nghiệp chế biến mủ Thuận Phú
8. Xí nghiệp vật tư vận tải- Xây dựng
9. Nhà máy chế biến mủ Tân Lập

cao su Phú Riềng 10 km về phía Bắc. Công ty nằm dọc trên trục lộ đường ĐT 741,
rất thuận tiện cho vận chuyển và hoạt động chung.
Ranh giới địa lý: Phía Bắc giáp huyện Phước Long – Bình Phước; phía Nam
giáp huyện Phú Giáo – Bình Dương; phía Đông giáp huyện Bù Đăng – Bình
Phước; phía Tây giáp huyện Bình Long – Bình Phước

Xã An Bình, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
Xã Tân Lập, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
Xã Tân Thành, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
Xã Thuận Phú, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
Xã Tiến Hưng, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
Xã Tân Hưng, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
Xã Thuận Phú, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
Xã Thuận Phú, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước
Xã Tân Lập, Huyện Đồng Phú, Tỉnh Bình Phước

Điều kiện tự nhiên và khí hậu: Mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4; mùa mưa
từ tháng 5 đến tháng 11; nhiệt độ bình quân: 24 – 32 0C; lượng mưa bình quân:


tạo vỏ xe hàng đầu thế giới như: Michelin, Saficalcan, Misubishi, Tea

Quá trình hình thành, phát triển: Công ty cổ phần sao su Đồng Phú được

Young…. Với gần 86% tổng sản phẩm của Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú

chuyển đổi từ Công ty cao su Đồng Phú theo Quyết định số 3441/QĐ-BNN-ĐMDN

được xuất khẩu trực tiếp đi các nước như: Pháp, Bỉ, Hà Lan, Anh, Hàn Quốc,

ngày 13/11/2006 của Bộ Nông nghiệp. Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú hoạt

Úc, Mỹ, New Zealand, Canada, Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản …

động theo giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 44.03.000069 được đăng ký lần



Về thành tích đạt được về kinh doanh, công ty đạt sản lượng khai thác: 16.368

đầu ngày 28 tháng 12 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ hai vào ngày 22 tháng 8

tấn mủ quy khô, năng suất vườn cây đạt 2,3 tấn/ha năm thứ tư liên tiếp công ty

năm 2008 cho đến nay.

có năng suất cao nhất trong Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, sản lượng



Công nghiệp hóa chất phân bón và cao su;

-

Thương nghiệp buôn bán;

-

Thi công cầu đường bộ;

-

Đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng;

-

Đầu tư kinh doanh địa ốc;

-

Trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, khai thác chế biến và kinh doanh các
sản phẩm từ rừng trồng.

lượng sản phẩm để mở rộng thị trường.
-

Đối với hoạt động và thị trường thế giới
-

mạnh nhất của công ty là trồng, khai thác, chế biến, kinh doanh mủ cao su. Và trong

-

Đảm bảo sản phẩm đơn vị sản xuất ra được tiêu thụ đúng giá trị và tiêu thụ hết,
trước mắt cũng như lâu dài.

3.1.3. Đặc điểm kỹ thuật - công nghệ - quản lý - tài chính - kế toán
3.1.3.1. Đặc điểm kỹ thuật - công nghệ sản xuất
Hoạt động sản xuất của công ty gắn liền chủ yếu với hoạt động sản xuất sản
phẩm mủ cao su.
Hoạt động này gắn liền với một quá trình từ đầu tư, khai thác, chế biến để
bán trong nước hoặc xuất khẩu các mặt hàng mủ cao su.
Về cơ cấu sản phẩm công ty

Đối với hoạt động và thị trường trong nước

- SVR L, SVR 3 L

Chiếm 43% tổng sản phẩm

Mở rộng diện tích vườn cây trong khả năng có thể bằng cách mở Công ty con

- SVR CV 50, SVR CV 60

Chiếm 5% tổng sản phẩm

hoặc liên doanh, liên kết với các đơn vị, địa phương khác trong nước.

- SVR 10, SVR 20

Chiếm 20% tổng sản phẩm

Công đoạn 1- Xử lý nguyên liệu: Tiếp nhận mủ từ vườn cây đưa về chứa vào
bể hỗn hợp, lắng và cho vào các mương đánh đông bằng axit Axetic.

-

Công đoạn 2 - Gia công cơ học: Mủ nước đã được đánh đông bằng axit
axetic đưa qua máy cán kéo, tiếp đến qua máy băm cốm để thành mủ cốm, tiếp
đến qua sàng rung và cuối cùng đưa vào các thùng sấy để sấy.

MỦ: SVR 10

Công đoạn 3 - Gia công nhiệt: Trong lò sấy, các thùng mủ cốm được sấy từ
13-17 phút với nhiệt độ từ 98-1100C và cuối cùng đưa ra khỏi lò sấy và chuyển

MỦ: LATEX

qua hệ thống làm nguội.
-

Công đoạn 4 - Hoàn chỉnh sản phẩm: Phân loại sản phẩm, ép thành bánh,
đóng vào bao PE, dán nhãn, nhập kho.
Với quy trình công nghệ chế biến mủ cốm từ mủ tạp

-

Công đoạn 1 - Xử lý nguyên liệu: Mủ tạp được đưa về nhà máy để phân loại
và tồn trữ 10-15 ngày nhằm ổn định chỉ tiêu PO và PRI, sau đó rửa sạch và

MỦ: SVR 3L


làm nguội, đưa đến máy ép thành bánh, đóng vào bao PE , dán nhãn, nhập kho

bị đông. Trong hai sản phẩm trên, sản phẩm mủ nước là sản phẩm chủ lực công ty.

chờ tiêu thụ.


32

33

Với quy trình chế biến mủ Latex (mủ ly tâm)
-

ĐẠI HỘI ĐÔNG

Công đoạn 1 - Xử lý nguyên liệu: Mủ nước từ vườn cây trước khi đưa về nhà
máy được rây lọc thô. Về nhà máy, xả vào hồ qua rây lọc tinh 80 lổ/inch. Sau

BAN KIỂM SOÁT

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

đó, cho Amoniac vào trong mủ theo tỉ lệ quy định. Mủ nước được trộn đều
bằng máy, hàm lượng DRC được đưa vào làm trung hòa độ béo của mủ, sau

KHỐI ĐOÀN
THỂ

đó, mủ được bơm vào bồn chứa lưu trữ qua đêm để lắng cặn và ổn định cơ học


chuyển pha trộn thêm Amoniac và hóa chất. Sau đó, được máy bơm lên bồn
Phòng

trữ trong thời gian 15-20 ngày để chờ ổn định.
-

Tổ chức –
Hành chánh

Công đoạn 4 - Hoàn chỉnh sản phẩm: Mủ ly tâm sau khi kiểm tra chất lượng

Phòng
Tài chính
Kế toán

Phòng
Kế Hoạch

Phòng
Kỹ thuật
Nông nghiệp

Phòng
Kinh
doanh

Phòng
Thanh tra
Bảo vệ


thải được chuyển qua các hồ Skim để lọc, kiểm tra lại nồng độ Amoniac, nếu
nồng độ Amoniac còn cao tiếp tục khử lại, nếu đạt chuẩn quy định mủ được xả

-

vào các rãnh và làm đông bằng axit mạnh. Từ rãnh đông, mủ được đưa qua

Hội đồng quản trị : Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các
quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ

máy cán tạo tờ, sau đó phơi khô, chờ xuất bán.

đông. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và các
cán bộ quản lý khác như :

3.1.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý công ty
Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng, (Sơ đồ 3.1)



Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;



Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại
hội đồng cổ đông thông qua.




Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc điều hành và Đề xuất việc tái cơ

quy phạm kỹ thuật khác liên quan, vận dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào

cấu lại hoặc giải thể Công ty.

sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm của Công ty tham mưu cho tổng giám
đốc thực hiện công tác khuyến nông vùng nguyên liệu

Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; tổ chức việc
chi trả cổ tức.

-

Phòng kinh doanh: Là bộ phận chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về công
tác tổ chức bán hàng, điều hành, giải quyết các thủ tục liên quan đến việc bán

-

-

Ban kiểm soát : Có nhiệm vụ giống như các cơ quan tư pháp trong mô hình

sản phẩm mủ cao su, trên thị trường trong nước và xuất khẩu của Công ty kịp

tạm quyền phân lập nhằm giúp các cổ đông kiểm soát hoạt động quản trị và

thời chính xác, đúng pháp luật.Nghiên cứu tình hình thị trường thế giới, tham

quản lý điều hành công ty


khuyến nông vùng nguyên liệu.

-

vốn, tài sản, trang thiết bị có hiệu quả nhất.
-

Các đơn vị trực thuộc: Gồm các Nông trường, xí nghiệp, nhà máy, trung tâm

Phó tổng Giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm điều hành về công tác

y tế… là đơn vị trực thuộc của Công ty, hoạt động theo những nhiệm vụ được

kinh doanh của Công ty .

giao phó và thực hiện chế độ hạch toán báo sổ.

Phó tổng Giám đốc tổ chức - hành chính: Quản lý nhân sự giúp việc và
tham mưu cho tổng Giám đốc trong công tác tổ chức quản lý, thực hiện các

-

Phòng Tài chính – Kế toán: Là bộ phận giúp việc, tham mưu cho tổng Giám
đốc trong công tác hoạt động hạch toán kế toán và quản lý tình hình dử dụng

cả các đơn vị sản xuất, tham mưu cho Tổng giám đốc thực hiện công tác

-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status