Bài tập trắc nghiệm Kinh tế Vĩ mô (có đáp án và giải thích) - Pdf 37

BẢN DỊCH BÀI TẬP TRẮC
NGHIỆM KINH TẾ VĨ MÔ
1.Nguyễn Thị Ngọc Châu (STT:08)
2.Trần Thị Ngọc Hà (STT: 27)
3.Lê Thị Quỳnh Hương (STT: 52)
10/14/2015


Chương 10
ĐO LƯỜNG THU NHẬP QUỐC GIA
1. Trong mô hình dòng chu chuyển, nguồn gốc của các yếu tố sản xuất được sử dụng để tạo ra hàng
hóa và dịch vụ là
a. thị trường sản phẩm
b. thị trường tài nguyên.
c. các doanh nghiệp.
d. các hộ gia đình.
2. Trong mô hình dòng chu chuyển , các doanh nghiệp sử dụng số tiền họ kiếm được từ việc bán hàng
hóa và dịch vụ của họ để trả cho các
a. hàng hóa và dịch vụ mà họ mua từ thị trường sản phẩm.
b. nguồn lực mua từ thị trường sản phẩm.
c. hàng hóa và dịch vụ mà họ mua từ chính phủ.
d. tài nguyên mà họ mua từ thị trường các yếu tố .
3. Trong mô hình dòng chu chuyển, mỗi dòng chảy của hàng hóa, dịch vụ và tài nguyên là một phần
dòng chảy của:
a. nhiều hàng hoá, dịch vụ, và các nguồn lực.
b. người từ các doanh nghiệp cho hộ gia đình.
c. người thuộc hộ cho các công ty.
d. tiền (bởi vì các giao dịch hàng hóa, dịch vụ, tài nguyên đều được tính bằng tiền) .
4.Trong sản xuất một chiếc áo len, một người đàn ông cắt lông cừu trả một nông dân $4 cho một con
cừu. Các cửa hàng xén bán len bán cho một nhà máy dệt kim với giá $ 7. Các nhà máy dệt kim mua
len và làm cho nó thành một loại vải tốt và bán nó cho một hãng làm áo len với giá $ 13. Các công ty

c. Nhập khẩu giảm $ 50 tỷ đồng.
d. Xuất khẩu ròng tăng $ 50 tỷ đồng.
9. Giả sử xuất khẩu ròng là - $ 220, tiêu thụ là $ 5000, doanh thu thuế là $ 1.000, mua sắm chính phủ
là $ 1,500, và 1997 GDP, tính theo phương pháp chi phí, là $ 8,000. Chúng ta có thể kết luận rằng
a. đầu tư tư nhân là $ 1,940.
b. đầu tư công là $ 310.
c. đầu tư tư nhân là $ 320.
d. đầu tư tư nhân là $ 1,720.(I=Y-G-NX-C)
10 bốn loại chi phí tạo nên GDP là :tiêu dùng, đầu tư và
a. xuất khẩu, và mua sắm chính phủ.
b. nhập khẩu, và mua sắm chính phủ.
c. xuất khẩu ròng, và chính phủ [truy vấn: mua].
d. xuất khẩu ròng, và các khoản thanh toán chuyển giao chính quyền.
11. trong các hoạt động dưới đây hoạt động nào mà chi phi đầu tư sẽ được tính vào GDP
a. Hải quân xây dựng một chiến hạm mới.
b. Microsoft mở rộng công suất nhà máy để sản xuất phần mềm mới(bởi vì việc đầu tư chi phí mở
rộng công suất nhà máy này là để sản xuất ra những hàng hóa khác nên chi phí đầu tư được tính vào
GDP)
c. Một trường trung học công lập xây dựng một sân vận động bóng đá mới.
d. Tất cả những điều trên sẽ được tính là là chi phí đầu tư.
12. GDP thực là GDP danh nghĩa
a. cộng khấu hao.
b. điều chỉnh những thay đổi trong mức giá.
c. trừ đi khấu hao.
d. trừ đi thuế
Một nền kinh tế sản xuất chỉ có hai hàng hóa là cam và VCR. Số lượng và giá cho các năm 1998 và
1999 được thể hiện trong bảng. Năm cơ sở là 1998.
1998
1999
Giá

16. GDP thực vào năm 1999 là
a. $ 6.000.
b. $ 410,000.
c. $ 612,000.
d. $ 808,000.(GDP thực(1999)=P(1998)xQ(1999))
17. Các chỉ số giảm phát GDP trong năm 1999 là khoảng
a. .76.((nGDP(1999)/rGDP(1999))x100)
b. 67.
c. .51.
d. 1.32.
18. Tốc độ tăng trưởng GDP danh nghĩa năm 1999 là khoảng
a. 10 %
b. 49 % (.((nGDP(1999)/nGDP(1998))-1)x100%
c. 78 %
d. 100 %
19. Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế trong năm 1999 là khoảng
a. 24 %
b. 50 %.
c. 97 %((rGDP(1999)/rGDP(1998))-1)x100%
d. 125 %.
20. Tỷ lệ lạm phát trong năm 1999 là khoảng
a. -48 %
b. -24 % (chỉ số giảm phát năm 1998 là=100,tỷ lệ lạm phát(1999)=((chỉ số giảm
phát(1999)/chỉ số giảm phát(1998))-1) x100
c. 33 %
d. 67 %
21. Giả sử một người kết hôn với làm vườn của mình và do đó không còn trả tiền cho dịch vụ làm
vườn nữa. GDP sẽ:
a. vẫn như nhau miễn là dịch vụ vẫn được cung cấp.
b. tăng kể từ khi dịch vụ đang được cung cấp miễn phí.

c. Trợ cấp thất nghiệp cho người lao động bị sa thải sẽ cho phép họ mua gần như nhiều sản
lượng như trước.
d. Công nhân bị sa thải có thể bắt đầu kinh doanh riêng của họ, nhưng thu nhập lợi nhuận từ
công việc tự doanh không được tính trong GDP.
25. Điều nào sau đây là một vấn đề với việc đo lường GDP?
a. Chuyển khoản thanh toán không bao gồm.
b. Sản xuất trong nền kinh tế ngầm sẽ không được tính.
c. Sản xuất phi thị trường sẽ không được tính.
d. Cả b và c đều đúng.

Chương 11
ĐO LƯỜNG CHI PHÍ SINH HOẠT
1. Chỉ số giá nào sau đây được dùng để đo lường mức giá trung bình của những hàng hóa được mua
bởi các hộ gia đình điển hình trong một khu vực đô thị?
a. hệ số giảm phát
b. Chỉ số giá sản xuất (PPI)
c. Chỉ số giá tiêu dùng( CPI)
d. Mức lương tối thiểu
2. hàng hóa nào chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong chỉ số giá tiêu dùng?
a. muối
b. tăm
c. bút chì
d. thức ăn (vì chi phí cho thức ăn nhiều nhất trong các các sản phẩm có trong giỏ hàng hóa gồm
những sản phẩm được liệt kê)
3. hàng hóa nào chiếm tỷ trọng ít nhất trong chỉ số giá tiêu dùng?


a. Chổi (vì chi phí cho chổi ít nhất trong các các sản phẩm có trong giỏ hàng hóa gồm những
sản phẩm được liệt kê)
b. Xe ô tô

c. tiền thuê nhà (bởi vì ngân sách dành cho tiền thuê nhà là nhiều nhất ,vì vậy khi tỉ trọng tăng
giống nhau ở tất cả các phần thì chi phí cho tiền thuê nhà sẽ tăng nhiều nhất)
d. giải trí
8. thiên vị thay thế:
a. là một trong những yếu tố gây ra các chỉ số CPI để đánh giá thấp tỷ lệ lạm phát.
b. được gây ra bởi chất lượng kém của nhiều sản phẩm nhập khẩu.
c. là một trong những nguyên nhân chính của lạm phát.
d. liên quan đến hành vi tiêu dùng giúp giải thích tại sao chỉ số CPI làm thước đo tỷ lệ lạm phát.
(thiên vị thay thế là sự thay thế hàng hóa của người tiêu dùng khi giá hàng hóa tăng
nhiều=>lquan hành vi tiêu dùng ,lạm phát là sự tăng giá CPI đo lường chi phí tổng quát của
hàng hóa và dịch vụ được mua bởi người tiêu dùng điển hình =>CPI phản ánh đúng nhất về sự
biến động giá=> làm thước đo tỷ lệ lạm phát
9. Những thay đổi trong chất lượng hàng hoá và dịch vụ theo thời gian


a. gây ra chỉ số CPI để phóng đại lạm phát thực tế(bởi vì CPI chỉ tính với giỏ hàng cố định mà
không tính đến sự thay đổi chất lượng của giỏ hàng nên chỉ số này phóng đại chỉ số lạm phát
hơn so với thực tế)
b. gây ra chỉ số CPI để bớt lạm phát thực tế.
c. được hạch toán vào chỉ số CPI.
d. là không đáng kể và do đó sẽ không ảnh hưởng đến CPI ngay cả khi được hoạch toán
10. Các yếu tố gây ra các chỉ số CPI để phóng đại tỷ lệ lạm phát không bao gồm
a. xu hướng của người tiêu dùng để thay thế hàng hóa tương đối rẻ hơn đối với những người đã
trở thành tương đối đắt tiền hơn.
b. áp lực chính trị từ các công đoàn và người về hưu vào Cục thống kê lao động để phóng đại tỷ
lệ lạm phát (vì CPI đo chi phí tổng quát của hàng hóa dịch vụ được mua bởi người tiêu dùng
điển hình nên áp lực chính trị từ công đòàn, người về hưu vào cục thống kê lao động không ảnh
hưởng đến việc phóng đại tỷ lệ lạm phát của CPI)
c. sự ra đời của công nghệ mới mà làm cho nó dễ dàng hơn để có được cùng một tiêu chuẩn sống.
d. cải tiến theo thời gian vào chất lượng của sản phẩm.

, giả sử giá năm gốc là 100$ thì giá hiện tại là 150$,vậy phần trăm tăng

giá =((150-100)/100)*100%=50%


b. tăng gấp đôi kể từ năm 1987.
c. tăng hơn gấp đôi kể từ năm 1987.
d. giảm 50 % kể từ năm 1987.
16. Nếu chỉ số giá tiêu dùng có giá trị là 150 ngày hôm nay và năm cơ sở là năm 1987, sau đó chi
phí:
a. 100$ ngày hôm nay để mua những gì có giá 150$ trong năm cơ sở.
b. 1 $ ngày hôm nay để mua những gì có giá $ 150 trong năm cơ sở.
c. 150$ ngày hôm nay để mua những gì có giá 100$ trong năm cơ sở(CPI luôn có giá trị=100 ở
năm cơ sở, giá hiện tại= giá năm t x

từ các số liệu trên => giá năm t =100$ )

d. $ 2 ngày hôm nay để mua những gì có giá $ 1 tại năm cơ sở.
17. Sử dụng bảng này để tìm ra lương thực vào năm 2002.
Year
Nominal Wage ($/Hour)
2001
$12.50
155.0
2002
$13.00
160.0
a. $ 8,06
b. $ 8,13 (lương thực(2002)=(lương danh nghĩa(2002)/CPI(2002)) x100
c. $ 13,00

suất danh nghĩa có thể điều chỉnh được. Thông thường các khoản vay lãi suất điều chỉnh bắt đầu với
lãi suất hơn so với khoản vay lãi suất cố định. Cho rằng, Wei rất có thể sẽ muốn vay tiền với lãi suất
cố định khi đó cô hy vọng rằng:
a. tỷ lệ lạm phát tăng cao(lãi suất thực=lãi suất danh nghĩa-tỷ lệ lạm phát, khi lãi suất danh
nghĩa cố định thì khi lạm phát tăng cao thì lãi suất thực cô phải trả là ít hơn.
b. tỷ lệ lạm phát giảm.
c. tỷ lệ lạm phát vẫn không thay đổi.
d. chính phủ phải có hành động để hạ thấp tỷ lệ lạm phát trong tương lai gần.
23. Nếu bạn vay tiền với lãi suất danh nghĩa 5 % và tỷ lệ lạm phát là 10 % thì lãi suất thực bạn phải
trả là bao nhiêu?
a. -5 %(lãi suất thực=lãi suất danh nghĩa- tỷ lệ lạm phát)
b. 0,5 %
c. 2 %
d. 10 %
24. Khi tỷ lệ lạm phát được công bố và thấp hơn so với dự kiến thì:
a. tất cả mọi người được hưởng lợi vì tiền cũng rẻ hơn.
b. tất cả mọi người được hưởng lợi do giá không tăng.
c. cho vay thế chấp lãi suất cố định thường được hưởng lợi vì họ sẽ làm cho lợi nhuận cao hơn so
với họ đã tính toán.
d. vay với các khoản vay lãi suất cố định sẽ được hưởng lợi vì sức mua của họ sẽ không suy giảm
nhiều (lãi suất thực=lãi suất danh nghĩa- tỷ lệ lạm phát,khi lãi suất danh nghĩa cố định lạm phát
tăng thập thì lãi suất thực tăng ít, lạm phát thấp thì sự mất giá của đồng tiền thấp, vì vậy sức
mua không suy giảm nhiều)
25. Nhìn chung, tỷ lệ lạm phát cao hơn dự kiến sẽ:
a. giúp tất cả mọi người.
b. gây ảnh hưởng tất cả mọi người.
c. giúp các chủ nợ và gây hại con nợ
d. giúp người mắc nợ và gây hại chủ nợ(lãi suất thực=lãi suất danh nghĩa-tỷ lệ lạm phát, khi lãi
suất danh nghia không đổi tỷ lệ lạm phát tăng cao -> lãi suất thực giảm).


5.
Điều nào sau đây đại diện cho đầu tư vào nâng cao năng suất của nguồn nhân lực?
a. Một công nghệ mới tiết kiệm lao động
b. Một phòng khám sức khỏe mới (Công nhân có sức khỏe tốt hơn thì NSLĐ cao hơn)
c. Một nhà máy mới sẽ thuê 1000 công nhân
d. Tăng một lợi ích biên, ví dụ thanh toán cho kì nghỉ và lương làm thêm giờ
6.
Nếu vốn cổ phần tăng nhanh hơn số việc làm thì nền kinh tế mong đợi
a. Tất cả đầu ra và năng suất lao động gia tăng (nguồn lực để sản xuất hàng hóa vốn
tăng nên dẫn đến tăng năng suất lao động)
b. Đầu ra tăng nhưng năng suất giảm
c. Đầu ra và năng suất đều giảm
d. Đầu ra giảm nhưng năng suất tăng
7.
Khi tổng lượng vốn lên thì quốc gia sẽ
a. Dịch chuyển sang phải cùng một hàm sản xuất cố định


b. Dịch chuyển sang trái cùng một hàm sản xuất cố định
c. Tìm ra chức năng sản xuất chuyển lên
d. Tìm ra chức năng sản xuất chuyển xuống
8.
Việc tăng tổng lượng vốn thì năng suất lao động sẽ
a. Giảm và mức sống tăng
b. Tăng và mức sống tăng (Vốn tăng thì NSLĐ tăng làm cho kinh tế phát triển và mức
sống được nâng cao)
c. Giảm và mức sống giảm
d. Tăng trong khi mức sống không đổi
9.
Nếu 100 thợ mộc tạo ra $5000 trong GDP thực thì mỗi người lao động sẽ có

triển khoa học công nghệ để tạo ra nguồn tài nguyên thay thế hay tái tạo nguồn tài
nguyên cũ vì vậy khan hiếm tài nguyên không giới hạn tăng trưởng kinh tế)
d. Giới hạn tăng trưởng kinh tế nhưng chỉ ở các nước phát triển
14.
Những số liệu về tỉ lệ tăng trưởng ở US trong suốt nửa cuối thế kỉ 20 cho thấy tỉ lệ
tiết kiệm tăng thì tỉ lệ của
a. Tăng trưởng có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc giai đoạn kinh doanh của nền kinh tế
b. Sự phát triển tăng (tiết kiệm tăng thì tăng sản xuất hàng hóa vốn, tăng NSLĐ)
c. Sự phát triển giảm
d. Sự phát triển không thật
15.
Chi phí cơ hội trực tiếp nhất của một gia đình lớn ở các nước nghèo như Ai Cập là


a.
b.
c.
d.

Mất khách hàng và truyền thống
Lợi ích của việc có nhiều nhân lực trong sản xuất nông nghiệp
Lớn hơn thuế thu nhập của chính phủ từ các gia đình
Sự hy sinh của mỗi người về hàng hóa và dịch vụ cần thiết cho quá trình phát triển
16.
Các nước nghèo thường có một thời gian khó khăn để thu hút đầu tư nước ngoài vì
a. Tiền lương thấp
b. Rủi ro đầu tư thấp nên tỉ suất lợi nhuận thấp
c. Quyền sở hữu không được bảo vệ nên các nhà đầu tư lo sợ sở hữu bị quốc hữu hóa
(Chính trị không ổn định và quyền sở hữu không được chú trọng bảo vệ)
d. Tất cả đều đúng

thỏa mãn nhiều nhu cầu sống hơn)
21.
Các nước như Hàn Quốc, Singapore đều có tỉ lệ tăng trưởng cao trong những năm
gần đây vì
a. Sinh lợi giảm dần
b. Hiệu ứng đuổi kịp (xuất phát từ một nước nghèo nên chỉ cần có một khoản nhỏ đầu
tư cũng làm gia tăng đáng kể năng suất dẫn đến tăng trưởng nhanh)
c. Đầu tư trong nước thấp trong những năm gần đây
d. Có sự giới hạn thương mại quốc tế
22.
Chính sách hướng nội ngăn cản sự phát triển kinh tế vì
a. Thương mại quốc tế dẫn đến thiếu việc làm trong nước
b. Khuyến khích việc chảy máu chất xám
c. Ngành công nghiệp non trẻ không có khả năng cạnh tranh với nước ngoài
d. Không cho phép quốc gia tận dụng lợi ích từ thương mại (ngăn cản giao thương với
bên ngoài)


23.
Giả sử những người nông dân ở Exland đều biết về sự hữu dụng của việc đầu tư vào
hệ thống tưới tiêu nhưng họ lại không chọn đầu tư vào hệ thống này vì
a. Đầu tư rất tốn kém
b. Khí hậu (mưa nhiều,…) thì việc xậy dựng hệ thống tưới tiêu không cần thiết
c. Quyền sở hữu đất là vấn đề có thể thay đổi (lo sợ quyền sở hữu bị thay đổi gây thiệt
hại)
d. Chính phủ ra lệnh lựa chọn đầu tư
24.
Mối liên hệ đặc biệt giữa chính trị và kinh tế ở quốc gia đang cố gắng để tăng tỉ lệ
phát triển kinh tế là
a. Nền dân chủ có năng suất cao hơn không dân chủ

b. Mua bán cổ phần công ty (cổ phiếu đại diện cho quyền sở hữu một phần của doanh
nghiệp)
c. Mua bán của các quỹ tương hỗ
d. Vay ngân hàng và cho vay
4.
Lợi thế lớn của các quỹ tương hỗ là
a. Cho phép người có kinh phí thấp có thể đa dạng hóa cổ phần của họ (giảm thiểu rủi
ro khi nắm giữ nhiều loại cổ phiếu, trái phiếu khác nhau)
b. Khuyến khích hộ gia đình tiêu tiền bằng tiêu dùng
c. Quản lý quỹ được thay thế bằng chính hộ gia đình
a.
b.
c.
d.


d. Luôn sử dụng chỉ số quỹ để hạn chế rủi ro đầu tư
5.
Nếu chức năng tài sản như một phương tiện trao đổi thì
a. Giữ giá trị của nó trong thời gian dài
b. Có thể sử dụng để trang trải trong các giao dịch (tiền = hàng hóa)
c. Doanh nghiệp có thể sử dụng để có vốn vay
d. Doanh nghiệp có thể sử dụng để tài trợ vốn chủ sở hữu
6.
Bốn loại chi phí tạo nên GDP là tiêu dùng,
a. Đầu tư, xuất khẩu ròng và chi tiêu chính phủ
b. Đầu tư, mua sắm của chính phủ và khấu hao
c. Lãi suất, mua sắm chính phủ và xuất khẩu ròng
d. Đầu tư, xuất khẩu và chi phí cho thuế
7.

b. Chỉ số giá tiêu dùng
c. Lãi suất danh nghĩa
d. Tỷ suất lợi nhuận bình quân của doanh nghiệp
12.
Giả định nền kinh tế đang ở thế cân bằng, sử dụng số liệu sau để tính số tiền của quỹ
cung cấp cho thị trường vốn vay
Chỉ tiêu tiêu dùng
$3.5 nghìn tỷ
Thuế ròng
$2.7 nghìn tỷ
Tiết kiệm của hộ gia đình
$2.5 nghìn tỷ


Mua sắm của chính phủ $3.0 nghìn tỷ
a. $2.2 nghìn tỷ
b. $2.5 nghìn tỷ
c. $2.7 nghìn tỷ
d. $3.0 nghìn tỷ
13.
Số lượng vốn vay được cung cấp là
a. Tích cực liên quan đến mức thu nhập
b. Tiêu cực liên quan đến mức giá
c. Tích cực liên quan đến mức giá
d. Tích cực liên quan đến lãi suất (lãi suất tăng thì cung vốn vay tăng và ngược lại)
14.
Việc cung cấp vốn vay là đường cong độ dốc hướng lên vì sự gia tăng của lãi suất
a. Giảm chi phí cơ hội chi tiêu đầu tư của doanh nghiệp
b. Tăng chi phí cơ hội chi tiêu đầu tư của doanh nghiệp
c. Giảm chi phí cơ hội cho chi tiêu của hộ gia đình

b. Yêu cầu về vốn vay tăng và lãi suất không đổi
c. Nguồn cung vốn vay giảm và lãi suất giảm (tiết kiệm tăng thì nguồn cung vốn vay
tăng và lãi suất giảm)
d. Không phải là nhu cầu cũng không phải nguồn cung vốn vay sẽ thay đổi
20.
Một _ ch phép doanh nghiệp giảm thuế nghĩa vụ bằng một phần nhỏ bắt đầu đầu tư
trong khoảng thời gian nhất định


a.
b.
c.
d.

Thuế lợi nhuận của doanh nghiệp
Thuế trên lợi nhuận giữ lại
Tín dụng thuế đầu tư
Thuế thu nhập cá nhân
21.
Nếu chính phủ Mỹ muốn gia tăng mức độ làm việc và sản lượng thực tế thì nên
a. Tăng thuế thu nhập doanh nghiệp
b. Cung cấp 1 khoản tín dụng thuế đầu tư
c. Giảm chi phí đường xá và đập nước
d. Tăng thuế thu nhập cá nhân
22.
Giả định nền kinh tế đang trong thế cân bằng, sử dụng dữ liệu sau để tính ngân sách
của chính phủ thâm hụt hay thặng dư
Chỉ tiêu tiêu dùng
$3.5 nghìn tỷ
Thuế ròng

Thất nghiệp và tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên
1.
Lượng______ tăng khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái và giảm khi nền kinh
tế tăng trưởng.
a. Thất nghiệp cơ cấu


b. Thất nghiệp theo mùa.
c. Thất nghiệp chu kì.
(thất nghiệp chu kì là những dao động từ năm này qua năm khác trong thất nghiệp
xoay quanh tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên)
d. Thất nghiệp cọ xát.
2.
Người thất nghiệp chu kỳ sẽ khó xin việc bởi vì:
a. Họ thường không đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng cho công việc phù hợp.
b. Nền kinh tế đang suy thoái.
(tỷ lệ TNCK tăng khi nền kinh tế suy thoái)
c. Họ tự nguyện bỏ công việc cuối cùng và nhà tuyển dụng coi họ không đáng tin tưởng.
d. Họ thường không bỏ đủ thời gian ra để tìm việc.
3.
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là khái niệm của nhà kinh tế học về:
a. Việc làm đầy đủ.
b. Việc làm theo chu kì.
c. Thất nghiệp cơ cấu
d. Thất nghiệp cọ xát
4.
Yuan vừa tốt nghiệp đại học và gia nhập lực lượng lao động lần đầu tiên. Anh gửi
đơn đăng ký và được phỏng vấn 2 lần trong tuần trước, nhưng anh ta vẫn không có việc. Anh
ta được xếp vào loại:
a. Thất nghiệp cọ xát

Dựa vào số liệu của cục thống kê lao động dưới đây, tỷ lệ thất nghiệp:
a. 12.5%
Unemployed rate=1200/9600=12.5%
b. 15%
c. 16%
d. 24%
8.
Tỷ lệ lực lượng lao động:
a. 12.5%
b. 25%
c. 60%
d. 80%
Tỷ lệ LLLĐ=9600/12000=80%


9.
Brian Vargo, một thợ sửa máy tự động đang thất nghiệp vì anh ta từ chối những công
việc dưới 1000$/h là
a. Một phần của lực lượng lao động và đang thất nghiệp.
b. Được coi là người thất nghiệp cọ xát.
c. Một lao động thiếu việc làm.
d. Không được tính là một phần của lực lượng lao động.
(vì anh ta không đang nỗ lực tìm việc và không có việc)
10.
Sự tồn tại của nhiều lao động chán nản có thể gây ra:
a. Đánh giá cao tỷ lệ việc làm.
b. Đánh giá thấp tỷ lệ việc làm.
c. Đánh giá cao tỷ lệ thất nghiệp.
d. Đánh giá thấp tỷ lệ thất nghiệp.
(Vì họ tuy đang thất nghiệp nhưng không được tính trong LLLĐ)


d. Không có công nhân nào.
15.
Hãy xem xét hai thị trường lao động trong đó công việc hấp dẫn trong tất cả các khía
cạnh khác ngoài tiền lương. Tất cả các công nhân là như nhau có thể làm một trong hai công
việc. Ban đầu, cả hai thị trường lao động cạnh tranh hoàn hảo. Nếu một tổ chức công đoàn
công nhân tại một trong hai thị trường, thì mức lương sẽ có xu hướng
a. tăng ở cả hai thị trường.
b. giảm ở cả thị trường
c. tăng cho các công việc của công đoàn, nhưng vẫn không thay đổi cho các công việc không có
công đoàn.
d. tăng cho các công việc thuộc công đoàn, giảm ở công việc không thuộc công đoàn.
(Công đoàn sẽ thương lượng để tăng mức lương, công nhân trình độ cao sẽ về thị trường có
mức lương cao hơn, thị trường còn lại lao động kém chất lượng nên lương thấp)
16.
Công đoàn nâng mức lương cho thành viên của ho bởi:
a. Cắt giảm lượng cung hàng mà công nhân sản xuất.
b. Hạ thấp rào cản gia nhập để các thành viên có nhiều cơ hội hơn.
c. Giảm cầu lao động do đó sẽ có ít hơn đối thủ phi công đoàn.
d. Đàm phán một mức lương cao hơn mức cạnh tranh.
(công đoàn có quyền đàm phán với doanh nghiệp về lương và các chính sách lao
động)
17.
Quá trình đàm phán giữa công đoàn với nhà quản trị để dẫn tới hợp đồng lao động gọi
là:
a. Sự phân xử.
b. Sự hòa giải.
c. Thương lượng tập thể.
(Quá trình doanh nghiệp và công đoàn đồng ý về những điều khoản việc làm.)
d. Sự hòa hợp.



a. Để họ làm việc tốt hơn là khi trả mức lương thị trường.
b. Trả cho họ ít hơn để khuyến khích họ làm việc chăm chỉ.
c. Người lao động và nhà quản lý được lợi từ chi phí của các cổ đông trong công ty.
d. Người lao động có động lực để làm những công việc chất lượng cao.
(TLHQ được trả nhằm tăng NSLĐ và khuyến khích nâng cao chất lượng công việc)
22.
Henry Ford cho rằng trả mức lương hiệu quả
a. Ông ta có khả năng để làm phá sản công đoàn lao động tự động.
b. Công nhân làm nhiều giờ hơn.
c. Tỷ lệ vắng mặt và bỏ việc giảm.
(TLHQ được trả nhằm tăng NSLĐ và khuyến khích nâng cao chất lượng công việc)
d. Ông ta có thể chi cho công nhân ít tiền hơn và đầu tư vào cơ sở vật chất.
23.
Vấn đề tiềm tàng của tiền lương hiệu quả nếu tất cả các công ty quyết định sử dụng
chính sách này:
a. Không ai có việc làm.
b. Thất nghiệp vẫn tồn tại.
(TLHQ không tạo thêm việc làm mới)
c. Công nhân sẽ có lương cao hơn quản lý
d. Công đoàn sẽ bãi công chống lại họ
24.
Khi một người quản lý không có sự cố gắng để phát triển tối đa lợi ích của thủ
trường, và thủ trưởng không thể quan sát hành động của người quản lý, đó gọi là:
a. Hợp đồng tối ưu
b. Sự giám sát
c. Trạng thái cân bằng tách
d. Rủi ro đạo đức (rủi ro đạo đức xuất hiện khi thông tin không đối xứng)
25.


Chương 16:
Hệ thống tiền tệ
1.

Trao đổi ngang giá có xu hướng không hiệu quả vì
a. Vàng khó để quy đổi (sai: vàng dễ quy đổi)
b. Nó giới hạn thời gian và cần động lực để trao đổi.
c. Nó có thể sẽ rất tốn thời gian cho việc tìm những nhu cầu trao đổi phù hợp
Cần có sự phù hợp nhất quán giữa nhu cầu của 2 bên trao đổi và điều này làm mất nhiều
thời gian
d. Đơn vị giá trị quy chuẩn sẽ rất khó để xác định trong nền kinh tế nguyên thủy. (sai:
trong nền kt nguyên thủy đã tồn tại vật trao đổi ngang giá)
2.
Để một thứ gì đó có chức năng như phương tiện trao đổi, nó cần phải:
a. Được quy định bởi chính phủ trung ương (điều này là không cần thiết)
b. Được chấp nhận trên thị trường một cách sẵn sàng và rộng rãi (chỉ khi được
chấp nhận rộng rãi nó mới có thể dễ dàng được trao đổi)
c. Được hỗ trợ bởi một mặt hàng giá trị (điều này là không cần thiết)
d. Tất cả đều đúng
3.
Nếu xã hội chọn tiền quy ước ở dạng tiền, nó:
a. Cần phải bảo đảm tính chuyển đổi sang vàng (chỉ một vài loại tiền đặc biệt mới cần
thiết)
b. Phải quan tâm tới tính thanh khoản
c. Không thể sử dụng hệ thống ngân hàng
d. Phải quan tâm tới sự kiểm soát lượng tiền (số lượng tiền mặt quá lớn hoặc nhỏ
có thể ảnh hưởng trực tiếp tới nền kinh tế)
4.
Dòng nào dưới đây là tài sản có tính thanh khoản cao nhất

d. M1=425 tỷ, M2=1850 tỷ


8.

Thẻ tín dụng:
a. Được tính trong M2 nhưng không trong M1
b. Không được tính là tiền (thẻ tín dụng là một công cụ thanh toán nhưng không
phải là tiền tệ)
c. Được tính trong M3 nhưng không trong M1 và M2
d. Được tính là tiền chỉ khi nằm trong tay công chúng.
9.
Cục dự trự liên bang
a. Là một phần của ngành hành pháp của chính phủ
b. Không phải là một nhánh của chính phủ (Fed là ngân hàng trung ương Mỹ)
c. Một phần của hệ thống tư pháp của chính phủ
d. Nằm trong cả 3 nhánh của chính phủ
10.
Dòng nào dưới đây không phải là một cách mà Fed gây ảnh hưởng tới mức lãi suất
a. Bán trái phiếu chính phủ
b. Mua cổ phiếu (Fed không mua bán cổ phiếu)
c. Điều chỉnh dự trữ bắt buộc
d. Thay đổi mức chiết khấu
11.
Mức lãi suất mà Fed đánh vào ngân hàng vay tiền dự trữ gọi là
a. Tỷ lệ quỹ dự trữ
b. Tỷ lệ chiết khấu (Khi các NHTM vay dự trữ của Fed phải trả lãi suất chiết
khấu)
c. Dự trữ bắt buộc
d. Lãi suất cơ bản

17. Cho một khoản tiền gửi ban đầu là $ 5.000, dự trữ bắt buộc theo pháp luật là 25%, số tiền
có khả năng tạo ra bởi hệ thống ngân hàng là
a. $ 15.000.


Số nhân của tiền k=1/R=4. Số tiền tạo được=5000*75%*4=15000
b. $ 20,000.
c. $ 25,000.
d. $ 10,000.
18. Khi số nhân của tiền tiềm năng là 7, một sự gia tăng $ 3,000 tiền gửi có thể tạo ra thêm
một lượng __________ tiền gửi mới.
a. $ 3000
b. $ 9000
c. $ 15.000
d. $ 18.000
R=1/7*100%=14.28%. Lượng tiền gửi mới=3000*(100-%14.28%)*7=18000
19. Nếu một ngân hàng nhận được một khoản tiền gửi mới là $ 10.000, và các yêu cầu dự trữ
bắt buộc là 20 phần trăm, sau đó các ngân hàng có thể cho vay ra
a. $ 2,000.
b. $ 10,000.
c. $ 40,000.
d. $ 8,000.
Số tiền cho vay=10000*80%=8000
Cần phân biệt số tiền cho vay và số tiền ngân hàng tạo được.
20. Nếu yêu cầu dự trữ pháp giảm,
a. hệ số nhân của tiền tăng.
K=1/R
b. hệ số nhân của tiền giảm.
c. lượng dự trữ dư thừa các ngân hàng có giảm.
d. hệ số nhân của tiền không bị ảnh hưởng.



c. Fed đã tăng lên vị trí tài sản của mình $ 20 triệu USD.
d. cung tiền đã tăng lên.
26. Khi Fed giảm lãi suất chiết khấu, nó làm cho các ngân hàng dễ dàng hơn khi
a. giảm dự trữ của mình bằng cách vay từ FED, khiến cung tiền thu lại.
(vay tiền->tăng dự trữ)
b. tăng dự trữ của họ bằng cách vay từ FED, khiến cung tiền phát triển. (đúng)
c. bảo vệ chống lại sự gia tăng đi kèm không thể tránh khỏi trong dự trữ bắt buộc pháp lý.
d. chuyển đổi các khoản vay vào các khoản tiền gửi. (sai vì chuyển các khoản vay sang các
khoản vay khác)
27. Fed mất một số kiểm soát lãi suất khi nó xác định lượng cung tiền,
a. nhưng lãi suất không di chuyển theo một hướng không phù hợp đối với chính sách
tiền tệ của Fed. (Fed có các công cụ để kiểm soát thị trường tiền tệ)
b. và lãi suất thường di chuyển theo hướng ngược lại mục tiêu của FED.
c. nhưng nó vẫn có thể định khung lãi suất .
d. và cũng mất một số quyền kiểm soát các hoạt động thị trường mở, trong đó có liên quan
đến lãi suất.
28. Nếu có một cuộc suy thoái, FED sẽ có khả năng nhất
a. khuyến khích các ngân hàng cho vay bằng cách hạ lãi suất chiết khấu.
(hạ LSCK-> tăng vay của NH-> tăng vay doanh nghiệp-> phát triển sản xuất)
b. khuyến khích các ngân hàng cho vay bằng cách tăng lãi suất chiết khấu.
c. hạn chế cho vay của ngân hàng bằng cách giảm lãi suất chiết khấu.
d. hạn chế cho vay của ngân hàng bằng cách tăng lãi suất chiết khấu.

Chương 17:
TĂNG TRƯỞNG TIỀN VÀ LẠM PHÁT
1.

Mức giá mà tại đó lượng tiền yêu cầu tương đương lượng tiền cung gọi là

b. Thấp hơn lãi suất danh nghĩa
c. Cao hơn GDP thực
d. Thấp hơn vận tốc
6.
Nếu GDP thực giảm và lãi suất danh nghĩa tăng thì mức giá trung bình
a. Phải giảm
b. Phải tăng (vòng quay của tiền (V) tương đối ổn định theo thời gian nên mức giá trung
bình (P) tăng để đảm bảo V ổn định theo phương trình Fisher)
c. Sẽ giảm nếu ảnh hưởng của sự chi phối GDP thực tế
d. Sẽ tăng nếu ảnh hưởng của sự gia tăng trong chi phối lãi suất danh nghĩa
7.
Nếu cung tiền lớn hơn số tiền người ta muốn giữ thì
a. Chi tiêu sẽ tăng và mức giá giảm
b. Chi tiêu tăng và mức giá tăng (tăng cầu về hàng hóa và dịch vụ nhưng khả năng cung
ứng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế không đổi nên làm tăng mức giá chung của
hàng hóa và dịch vụ)
c. Chi tiêu tăng và lãi suất tăng
d. Không câu nào đúng. Lượng cung tiền không bao giờ lớn hơn lượng tiền mà con
người muốn nắm giữ
8.
Theo nhà kinh tế học cổ điển
a. Giá cả là cứng nhắc
b. Cả tốc độ và sản lượng đều là biến số
c. Thay đổi trong cung tiền gây ra thay đổi trong vòng quay
d. Vòng quay của tiền không đổi (Thuyết số lượng tiền tệ)
9.
Từ khi nhà kinh tế học cổ điển tin rằng cả tốc độ và sản lượng thực tế là hằng số thì
phương trình trao đổi sẽ trở thành một lý thuyết trong đó
a. Lượng tiền giải thích giá cả (theo phương trinh Fisher chỉ còn 2 biến số là M và P
phụ thuộc vào nhau)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status