HƯỚNG dẫn ôn THI CÔNG CHỨC xã NGÀNH CHĂN NUÔI (TRẮC NG - Pdf 37

HƯỚNG DẪN ÔN THI CÔNG CHỨC XÃ NGÀNH CHĂN NUÔI (TRẮC NGHIỆM)

1. Pháp lệnh Giống vật nuôi 2004 số 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24
tháng 3 năm 2004 quy định về giống vật nuôi.Chương I: Điều 3, Điều 7, Điều 9.
2. Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản
lý thức ăn chăn nuôi. Chương 1: Điều 3, Điều 5, Chương 2. Điều 7.
3. Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 của Chính phủ Quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về thức ăn chăn nuôi. Chương 3:
Điều 25, Điều 28, Chương 5: Điều 40.
4. Thông tư số 66/2011/TT-BNNTPNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày
05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi. Chương II: Điều 5,
Chương III: Điều 7, Điều 20
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI
1. Pháp lệnh Giống vật nuôi 2004 số 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24
tháng 3 năm 2004 quy định về giống vật nuôi.
CH ƯƠ NG I
NH ỮNG Q UY ĐỊNH CH UNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình
và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động
của con người; giống vật nuôi phải có số lượng nhất định để nhân giống và di truyền
được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.
Giống vật nuôi bao gồm các giống gia súc, gia cầm, ong, tằm, động vật thuỷ
sản và các sản phẩm giống của chúng như tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng và vật
liệu di truyền giống.
2. Giống vật nuôi thuần chủng là giống ổn định về di truyền và năng
suất; giống nhau về kiểu gen, ngoại hình và khả năng kháng bệnh.
3. Đàn giống cụ kỵ là đàn giống vật nuôi thuần chủng hoặc đàn giống đã
được chọn, tạo, nuôi dưỡng để sản xuất ra đàn giống ông bà.

17. Bảo tồn nguồn gen vật nuôi là việc bảo vệ và duy trì nguồn gen vật nuôi.
18. Khảo nghiệm giống vật nuôi là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi
trong điều kiện và thời gian nhất định giống vật nuôi mới nhập khẩu lần đầu hoặc
giống vật nuôi mới được tạo ra trong nước nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn
định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá
tác hại của giống đó.
19. Kiểm định giống vật nuôi là việc kiểm tra, đánh giá lại năng suất, chất
lượng, khả năng kháng bệnh của giống vật nuôi sau khi đưa ra sản xuất hoặc làm
cơ sở công bố chất lượng giống vật nuôi phù hợp tiêu chuẩn.
20. Giống vật nuôi có gen đã bị biến đổi là giống vật nuôi có mang một tổ hợp
mới vật liệu di truyền (ADN) nhận được qua việc sử dụng công nghệ sinh học hiện
đại.
21. Giống vật nuôi nhân bản vô tính là giống vật nuôi được tạo ra bằng kỹ
thuật nhân bản từ một tế bào sinh dưỡng.
22. Giống vật nuôi mới là giống mới được tạo ra hoặc giống mới được nhập
khẩu lần đầu nhưng chưa có trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất,
kinh doanh.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về giống vật nuôi
1. Bảo đảm phát triển giống vật nuôi theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá trên cơ sở chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giống vật nuôi.
2. Ưu tiên đầu tư cho các hoạt động thu thập, bảo tồn nguồn gen vật nuôi
quý hiếm; nghiên cứu, chọn, tạo, khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi mới và
nuôi giữ giống vật nuôi thuần chủng, đàn giống cụ kỵ, đàn giống ông bà, đàn
giống hạt nhân có năng suất và chất lượng cao.

2


3. Khuyến khích và hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ
nhân giống, nuôi giữ giống vật nuôi thuần chủng, đàn giống cụ kỵ, đàn giống ông

nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái.
6. Công bố tiêu chuẩn chất lượng, quảng cáo, thông tin sai sự thật về giống vật
nuôi.
7. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về
quản lý thức ăn chăn nuôi.
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

3


Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi,
sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản, bao gồm: nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
hay thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung,
phụ gia thức ăn chăn nuôi, premix, hoạt chất và chất mang.
a. Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn là thức ăn dùng để cung
cấp một hoặc nhiều chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn cho vật nuôi;
b. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của nhiều nguyên liệu thức ăn
được phối chế theo công thức nhằm đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng để duy
trì đời sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng
hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm bất kỳ loại thức ăn nào khác ngoài nước
uống;
c. Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có hàm
lượng các chất dinh dưỡng cao hơn nhu cầu vật nuôi và dùng để pha trộn với các
nguyên liệu khác tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh;
d. Thức ăn bổ sung là nguyên liệu đơn hay hỗn hợp của nhiều nguyên
liệu cho thêm vào khẩu phần ăn để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết

và biện pháp cần thiết để bảo đảm thức ăn chăn nuôi không gây hại cho sức
khoẻ của vật nuôi, con người sử dụng sản phẩm vật nuôi và môi trường.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về thức ăn chăn nuôi
1. Đầu tư nghiên cứu, đào tạo, khuyến công, khuyến nông và chuyển giao
tiến bộ khoa học kỹ thuật về dinh dưỡng, chế biến thức ăn chăn nuôi.
2. Quy hoạch vùng sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; khuyến khích
khai thác và chế biến các loại thức ăn bổ sung từ nguồn nguyên liệu trong nước
nhằm giảm tỷ lệ nhập khẩu.
3. Hỗ trợ nâng cao năng lực các phòng phân tích phục vụ công tác kiểm
tra, thanh tra, giám sát chất lượng thức ăn chăn nuôi; hỗ trợ kinh phí cho các hoạt
động kiểm tra, thanh tra, giám sát chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đối
với thức ăn chăn nuôi.
4. Hỗ trợ công nghệ sau thu hoạch để sơ chế và bảo quản nguồn nguyên
liệu thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước.
5. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp được vay vốn ngân hàng để đầu tư thiết bị
phòng phân tích kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi và mặt bằng để xây dựng
hệ thống kho cảng chuyên dùng phục vụ xuất, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi
1. Sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi không có
trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục cấm
sản xuất và lưu hành ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban
hành.
2. Sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, tiếp thị thức ăn chăn nuôi không đảm
bảo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành.
3. Kinh doanh, quảng cáo thức ăn chăn nuôi chưa công bố tiêu chuẩn
áp dụng hoặc chưa được chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy.
4. Thông tin, quảng cáo sai sự thật về chất lượng, nguồn gốc và xuất xứ
của thức ăn chăn nuôi.
5. Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.

chuyển phù hợp với từng loại sản phẩm hàng hóa thức ăn chăn nuôi; có nơi
bày bán hàng hóa bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi
theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi
1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc công bố hợp chuẩn, hợp quy theo quy định.
2. Ghi và lưu nhật ký quá trình sản xuất ít nhất là 03 năm.
3. Kiểm nghiệm, lưu kết quả kiểm nghiệm và lưu mẫu nguyên liệu, sản
phẩm xuất xưởng; bảo quản các mẫu lưu 01 năm kể từ khi hết hạn sử dụng sản
phẩm.
4. Thể hiện các thông tin về chất lượng trên nhãn hàng hóa, bao bì hoặc tài
liệu kèm theo đúng quy định của pháp luật.
5. Thu hồi, xử lý hàng hóa thức ăn chăn nuôi không đảm bảo chất lượng và
đền bù thiệt hại gây ra cho người chăn nuôi.
6. Chấp hành sự kiểm tra về điều kiện sản xuất và chất lượng hàng hóa
theo quy định của pháp luật.

6


7. Báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về các hoạt động
liên quan đến thức ăn chăn nuôi.
Chương 5.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Điều 14. Nội dung quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi
1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sản xuất và sử dụng thức ăn chăn nuôi
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn, quy chuẩn, cơ chế, chính sách khuyến khích
phát triển thức ăn chăn nuôi.
3. Khảo nghiệm và công nhận thức ăn chăn nuôi mới.
4. Thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu về thức ăn chăn nuôi.

Buộc cải chính kết quả khảo nghiệm, kiểm định đối với hành vi vi phạm
quy định tại Khoản 3 Điều này.
7


Điều 25. Vi phạm về sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng không đảm bảo một trongg đến 3.000.000
đồng đối với hành vi vi phạm sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi các điều kiện
về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật theo quy định.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm
sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi mà không có hồ sơ hoặc không ghi hồ sơ
theo dõi quá trình sản xuất giống vật nuôi.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm sản xuất, kinh doanh giống thuần chủng, cụ kỵ, ông bà, hạt nhân không có
cán bộ kỹ thuật.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi chưa được công nhận kết quả khảo
nghiệm.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi
phạm sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi, không có tên trong Danh mục
giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh hoặc không được phép của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với
hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy hoặc giết mổ giống vật nuôi đối với hành vi vi phạm quy
định tại Khoản 5 Điều này.
Điều 26. Vi phạm về sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chuyển đổi mục đích, không sử dụng làm giống đối với hành vi vi
phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.
Điều 29. Vi phạm khác trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh giống thủy sản
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau:
a) Ương dưỡng giống thủy sản không có nhân viên kỹ thuật hoặc nhân viên
kỹ thuật không có giấy chứng nhận (chứng chỉ) đào tạo phù hợp;
b) Vận chuyển giống chưa đạt kích cỡ nuôi thương phẩm theo quy định ra khỏi
cơ sở mà không có hồ sơ, tài liệu chứng minh đang đưa đi ương, dưỡng giống thủy sản.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau:
a) Vi phạm quy định về số lần sinh sản hoặc thời hạn sử dụng hoặc thời
gian cho phép đưa vào sinh sản của giống thủy sản bố mẹ chủ lực;
b) Không kiểm tra xét nghiệm các bệnh trước khi cho sinh sản đối với
giống thủy sản bố mẹ chủ lực.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi
vi phạm sau:
a) Cho sinh sản giống thủy sản bố mẹ hoặc sản xuất kinh doanh giống thủy
sản bố mẹ không có nhân viên kỹ thuật có bằng cấp chuyên môn hoặc chứng chỉ
phù hợp;
b) Không thực hiện kiểm tra chất lượng giống thủy sản nhập khẩu.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với mỗi hành vi
vi phạm sau:
a) Địa điểm sản xuất, kinh doanh giống thủy sản không nằm trong vùng
quy hoạch của địa phương hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép;
b) Sử dụng đàn giống thủy sản bố mẹ không bảo đảm chất lượng.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy hoặc chuyển đổi mục đích, không sử dụng làm giống đối

tiền đến 50.000.000 đồng trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, c,
đ, e, h, i Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp
khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi; phạt
tiền đến 100.000.000 đồng trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, c,
d, đ, e, g, h, i Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.
4. Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông
nghiệp và PTNT Quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP
ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.

10


Chương II
SẢN XUẤT, KINH DOANH THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Điều 5. Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam
1. Thức ăn chăn nuôi đưa vào Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam
(sau đây gọi tắt là Danh mục) phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

quy định của pháp luật hoặc Quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi mới của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
đ) Mẫu nhãn của sản phẩm.

11


4.2. Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu được quy định cụ thể tại Điều 6
Thông tư này.
5. Hiệu lực của Danh mục
Hiệu lực của danh mục thức ăn chăn nuôi là 05 năm kể từ ngày Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành có hiệu lực. Trước khi hết thời
gian hiệu lực 06 tháng, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn
nuôi nếu có nhu cầu làm thủ tục đăng ký lại vào Danh mục tại Tổng Cục thuỷ sản
hoặc Cục Chăn nuôi.
6. Hồ sơ đăng ký lại vào Danh mục bao gồm:
a) Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao chứng thực bản công bố tiêu chuẩn cơ sở, bản tiếp nhận công
bố hợp chuẩn hoặc tiếp nhận công bố hợp quy theo quy định của pháp luật hoặc
Quyết định công nhận thức ăn chăn nuôi mới;
c) Bản sao chứng thực mẫu nhãn của sản phẩm.
7. Trình tự giải quyết hồ sơ đăng ký vào Danh mục (bao gồm cả đăng ký
lại):
a) Tổ chức, cá nhân đăng ký thức ăn chăn nuôi vào Danh mục lập 02 bộ hồ
sơ, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Tổng cục Thủy sản (đối với thức ăn
thủy sản) hoặc Cục Chăn nuôi (đối với thức ăn gia súc, gia cầm);
b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký,
Tổng cục Thủy sản hoặc Cục Chăn nuôi có trách nhiệm kiểm tra nội dung hồ sơ
và thông báo bằng văn bản cho đơn vị đăng ký những nội dung chưa đạt yêu cầu
để đơn vị đăng ký thực hiện bổ sung, hoàn thiện.

tự như quy định đối với các loại thức ăn chăn nuôi khác trong Thông tư này.
Chương III
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Điều 7. Kiểm tra nhà nước về thức ăn chăn nuôi
Việc thực hiện kiểm tra Nhà nước về thức ăn chăn nuôi được quy định tại
Điều 17 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản
lý thức ăn chăn nuôi. Chi tiết một số nội dung cụ thể sau:
1. Kiểm tra điều kiện cơ sơ sản xuất, gia công và kinh doanh thức ăn chăn
nuôi được quy định tại Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở
sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm sản.
2. Kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi
a) Kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi trong sản xuất, kinh doanh
và sử dụng:
- Việc kiểm tra thường xuyên về chất lượng thức ăn chăn nuôi tại cơ
sở sản xuất, cơ sở kinh doanh, cơ sở sử dụng thức ăn chăn nuôi mỗi năm
không quá 02 lần và có thông báo bằng văn bản trước khi kiểm tra.
- Việc kiểm tra đột xuất về chất lượng thức ăn chăn nuôi tại cơ sở sản
xuất, cơ sở kinh doanh, cơ sở sử dụng thức ăn chăn nuôi chỉ được tiến hành
khi có sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền, không cần thông
báo trước.
- Các chỉ tiêu sử dụng để kiểm tra, đánh giá chất lượng thức ăn chăn
nuôi được quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu, bị triệu hồi
hoặc trả về.
3. Kết thúc mỗi đợt kiểm tra, đoàn kiểm tra phải có báo cáo bằng văn bản,
nếu có sai phạm, phải chuyển các hồ sơ có liên quan đến cơ quan thanh tra có
thẩm quyền xem xét, xử lý.
Điều 8. Hình thức và đối tượng kiểm tra chất lượng


năng để phối hợp xử lý.

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status