VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
THÌ TƯƠNG LAI GẦN (Be
going to)
I- CẤU TRÚC CỦA THÌ TƯƠNG LAI GẦN
1. Khẳng định:
S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể)
Trong đó:
S (subject): Chủ ngữ
is/ am/ are: là 3 dạng của “to be”
V(nguyên thể): Động từ ở dạng nguyên thể
CHÚ Ý:
- S = I + am = I’m
- S = He/ She/ It + is = He’s/ She’s/ It’s
- S = We/ You/ They + are = We’re/ You’re/ They’re
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Ví dụ:
- He is going to fly in business class. (Anh ấy đi máy bay hạng thương gia)
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
2. Phủ định:
S + is/ am/ are + not + going to + V(nguyên thể)
4. Chú ý:
- Động từ
“GO” khi chia
thì tương lai
gần ta sử dụng
cấu trúc:
S + is/ am/ are + going
Chứ ta không sử dụng: S + is/ am/ are + going to + go
Ví dụ:
- I am going to the party tonight. (Tôi sẽ tới bữa tiệc tối hôm nay.)
II- CÁCH SỬ DỤNG CỦA THÌ TƯƠNG LAI GẦN
1. Dùng để diễn tả một dự định, kế hoạch trong tương lai.
Eg1. He is going to get married this year. (Anh ta dự định sẽ kết hôn trong năm nay.)
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Eg2.
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
2. Dùng để diễn đạt một dự đoán có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể.
Ví dụ:
- Look at those dark clouds! It is going to rain. (Hãy nhìn những đám mây kia kìa! Trời sắp mưa đấy.)
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
5. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.
6. My father (play) tennis in 15 minutes because he has just worn sport clothes.
7. My mother (go) out because she is making up her face.
8. They (sell) their old house because they has just bought a new one.
V- ĐÁP ÁN
1. She (come) to her grandfather’s house in the countryside next week.
- is going to come (Cô ấy sẽ tới nhà của ông bà ở quê vào tuần tới.)
2. We (go) camping this weekend.
- are going camping (Chúng tôi sẽ đi cắm trại vào cuối tuần này.)
3. I (have) my hair cut tomorrow because it’s too long.
- am going to have (Tôi sẽ cắt tóc vào ngày mai bởi vì nó quá dài.)
4. She (buy) a new house next month because she has had enough money.
- is going to buy (Cô ấy sẽ mua một ngôi nhà vào tháng tới bởi vì cô ấy đã có đủ tiền.)
5. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.
- are going to visit (Ông bà của tôi sẽ tới nhà của chúng tôi vào ngày mai. Họ vừa mới thông báo với
chúng tôi.)
6. My father (play) tennis in 15 minutes because he has just worn sport clothes.
- are going to play (15 phút nữa bố tôi sẽ chơi tennis bởi vì ông ấy vừa mới mặc quần áo thể thao.)
7. My mother (go) out because she is making up her face.
- is going out (Mẹ tôi sẽ đi ra ngoài bởi vì bà ấy đang trang điểm.)
8. They (sell) their old house because they has just bought a new one.
- are going to sell (Họ sẽ bán ngôi nhà cũ bởi vì họ vừa mới mua một ngôi nhà mới.)
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí