MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC NINH - Pdf 37

Luậ n văn tố t nghiệ p

Khoa tài chính – Ngân hàng

MỤC LỤC
Trang

Danh mục viết tắt………………………………………………………………3
Lời mở đầu……………………………………………………………………....4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ
HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM…….........................5
1.1. Vốn kinh doanh của NHTM……………………………………………….5
1.1.1.Khái niệm về vốn kinh doanh của NHTM…………………………………...5
1.1.2.Kết cấu vốn kinh doanh của NHTM………………………………………....5
1.1.3.Sự cần thiết phải HĐV………………………………………………………7
1.1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động…………………………….8
1.2. Hiệu quả HĐV của NHTM………………………………………………...9
1.2.1.Khái niệm về hiệu quả HĐV…………………………………………….......9
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả HĐV……………………………………......9
1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐV………………………………..11
1.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả HĐV………………………………11
1.3.1. Giảm khối lượng tiền nhàn rỗi trong lưu thông…………………………...11

1.3.2.Giảm sức ép lạm phát, tạo cân đối tiền hàng, nâng cao sức mua của tiền..12
1.3.3.Nâng cao lợi nhuận cho NHTM……………………………………………12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU
QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NH BIDV – CHI NHÁNH
BẮC NINH…………………………………………………………………...13
2.1. Tổng quan về BIDV Bắc Ninh……………………………………………..13

Mục

3.3. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác HĐV tại BIDV Bắc
Ninh………………………………………………………………........................30
3.3.1. Đa dạng hóa các hình thức HĐV…………………………………………..30
3.3.2. Chú trọng các nguồn vốn có giá thành rẻ………………………………….31
3.3.3.Giảm thiểu các chi phí HĐV………………………………………………..31
3.3.4. HĐV gắn liền với sử dụng vốn……………………………………………..32
3.3.5. Phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong HĐV…………………………………32
3.3.6. Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng………………………………………...33
Kết luận…………………………………………………………………………...34
Danh mục tài liệu tham khảo……………………………………………………..35

http://www.luanvan666.com


Luậ n văn tố t nghiệ p

Khoa tài chính – Ngân hàng

DANH MỤC VIẾT TẮT
- NHNN: Ngân hàng nhà nước.
- NHTM: Ngân hàng thương mại.
- NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần.
- BIDV: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
- HĐV: Huy động vốn.

http://www.luanvan666.com



thành tốt báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Bắc Ninh,tháng 03 năm 2012

http://www.luanvan666.com


Luậ n văn tố t nghiệ p

Khoa tài chính – Ngân hàng

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ HUY
ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
1.1. Vốn kinh doanh của NHTM
NHTM là một định chế tài chính đặc thù hoạt động trong lĩnh vực Tiền tệ Tín dụng và dịch vụ NH.
NHTM là doanh nghiệp năng động trong lĩnh vực kinh tế, đó là do hoạt động
của các NHTM rất đa dạng, luôn biến động theo sự thay đổi chung của nền kinh tế.
có lẽ chính vì thế mà cho đến nay chưa có định nghĩa thống nhất về NH. Mặt khác,
do tập quán, luật pháp của từng quốc gia và mỗi thời kỳ khác nhau người ta có các
định nghĩa khác nhau về NHTM.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về NHTM, nhưng theo luận văn này:
“NHTM là tổ chứ c kinh doanh tiề n tệ mà hoạ t độ ng chủ yế u và thư ờ ng xuyên là
nhậ n tiề n gử i củ a khách hàng vớ i trách nhiệ m hoàn trả và sử dụ ng số tiề n đó để
cho vay, thự c hiệ n các nghiệ p vụ chiế t khấ u và phư ơ ng tiệ n thanh toán.”
1.1.1. Khái niệ m về vố n kinh doanh củ a NHTM
NHTM là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín
dụng NH - một trung gian tài chính cung ứng vốn chủ yếu, hữu hiệu cho nền kinh
tế. Việc tạo lập tổ chức quản lý vốn là một trong những nội dung quan trọng hàng
đầu đối với NHTM.

vốn pháp định – là số vốn do chính phủ quy định cho từng thời kì, cho từng loại
NHTM.
- Các quỹ dự trữ: Là nguồn vốn mà các NHTM trích lập để duy trì và mở
rộng các hoạt động kinh doanh khi có nhu cầu.
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Theo nghị định 146/NĐ/CP ngày
23/11/2005 mức trích lập là 5% lợi nhuận sau thuế, mức tối đa của quỹ này bằng
mức vốn điều lệ thực tế.
+ Quỹ dự phòng tài chính: Ở Việt Nam, theo văn bản hiện hành NHTM
được trích 10% lợi nhuận sau thuế hàng năm để tạo dựng quỹ này. Số dự trữ này
tối đa không vượt quá 25% vốn điều lệ của NHTM.
+ Các quỹ khác: Quỹ phúc lợi, quỹ phát triển nghiệp vụ,… Các quỹ này
được trích lập và sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Các tài sản nợ khác: Theo quy định của pháp luật, một số tài sản nợ khác
cũng được coi là vốn chủ sở hữu của NHTM, bao gồm: Các khoản chênh lệch do
đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, vốn đầu tư xây dựng do Nhà nước cấp (nếu
có), lợi nhuận được để lại chưa phân phối cho các quỹ.
1.1.2.2. Vốn huy động
Vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau mà không thuộc
quyền sở hữu của NH. NH chỉ có quyền sử dụng và hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi
http://www.luanvan666.com

2


Luậ n văn tố t nghiệ p

Khoa tài chính – Ngân hàng

khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút vốn. Vốn huy động chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng số nguồn vốn của NH, mang tính phân tán cao, là cơ sở để thực hiện

3


Luậ n văn tố t nghiệ p

Khoa tài chính – Ngân hàng

- Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của NH
Vốn của các NHTM sẽ quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khả năng
cho vay. Thông thường nếu một NH có nguồn vốn dự trữ dồi dào có thể đáp ứng
các khoản mục đầu tư đa dạng với nhu cầu vay vốn lớn hơn so với các NH có
nguồn vốn eo hẹp. Hoat động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi
nhuận của các NHTM nên vai trò của vốn càng có ý nghĩa thiết thực.
- Vốn quyết định năng lực thanh toán của NH.
Trong thời buổi kinh tế thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các NHTM
thì uy tín của NH đóng vai trò rất quan trọng nếu NH muốn mở rộng hoạt động
kinh doanh. Uy tín trước hết phải thể hiện ở khả năng thanh toán, chi trả lãi suất
đúng hạn đúng cam kết với khách hàng. Khả năng thanh toán tốt chứng tỏ vốn khả
dụng của NH là lớn.
- Vốn quyết định năng lực cạnh tranh.
NH có nguồn vốn dồi dào có khả năng đầu tư phát triển hạ tầng, kỹ thuật
hiện đại, đa dạng hóa các hình thức, hoạt động nghiệp vụ NH trong nước và quốc
tế… Những yếu tố này sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của NH trước
các đối thủ khác và chiếm được thị phần cao trong nền kinh tế.
1.1.4. Các yế u tố ả nh hư ở ng đế n nguồ n vố n huy độ ng
1.1.4.1.Pháp luật và chính sách nhà nước
Trong mọi hoạt động kinh doanh của mình các NH phải chịu sự điều chỉnh
của Luật các tổ chức tín dụng, hệ thống các quy định cụ thể trong từng thời kỳ về
lãi suất, dự trữ, hạn mức… Nếu các điều luật và chính sách của nhà nước mà phù
hợp với các hoạt động NH thì nó sẽ kích thích sự phát triển và tăng trưởng của các

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệ u quả HĐV
Để đánh giá nguồn vốn huy động được có hiệu quả hay không người ta có
thể xem xét một số tiêu chí sau: Mức tăng trưởng doanh số vốn huy động, giá
thành của một đơn vị vốn huy động, hiệu suất sử dụng vốn, rủi ro trong HĐV.
1.2.2.1. Mức tăng trưởng doanh số vốn huy động được
Số vốn huy động (năm sau)
D = -------------------------------------------Số vốn huy động (năm trước)
Trong đó: D là mức tăng trưởng của vốn huy động
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết so với năm trước số vốn huy động được đã
tăng lên bao nhiêu lần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ NHTM đang có kết quả
HĐV tốt. Tuy nhiên để xét đến hiệu quả của HĐV thì còn phải nghiên cứu xem
nguồn vốn huy động tăng thêm đó có được sử dụng hết hay chưa.
1.2.2.2. Giá thành của một đơn vị vốn huy động

http://www.luanvan666.com

5


Luậ n văn tố t nghiệ p

Khoa tài chính – Ngân hàng

Giá thành (chi phí) của một đơn vị vốn huy động cho thấy rõ hiệu quả HĐV
của một NH. Càng huy động được nhiều nguồn vốn rẻ thì mức chênh lệch giữa chi
phí đi vay và thu nhập từ cho vay càng cao, dẫn tới lợi nhuận thu được sẽ càng lớn
C
Cf = ------------------ x 100
Vhđ
Trong đó:


Ý nghĩa: Thông qua chỉ tiêu này chúng ta sẽ biết được NHTM đã sử dụng
bao nhiêu phần trăm nguồn vốn huy động được để thực hiện hoạt động cho vay.
Nếu Vsd càng lớn thì NH càng thu được nhiều lãi và ngược lại nếu Vsd càng nhỏ
nghĩa là NH không sử dụng được tối đa số vốn đã huy động được.
1.2.2.4. Rủi ro trong HĐV
Tổn thất trong HĐV thể hiện rõ nhất ở 2 trường hợp:
- NHTM HĐV thừa: Đây là trường hợp mà nguồn vồn huy động không
được sử dụng hết, có thể dẫn tới tình trạng NH phải trả lãi huy động trong khi
không thu được đồng lãi nào từ số vốn huy động đó. Thông thường các NH sẽ xin
điều chuyển số vốn huy động thừa về NH cấp trên để điều chuyển sang các chi
nhánh khác đang thiếu vốn cho vay.
- NHTM HĐV thiếu: Trong trường hợp này NH thiếu vốn để cho vay, sẽ
giảm lợi nhuận trực tiếp của NH nếu không có nguồn vốn bù đắp chỗ thiếu hụt.
Các NH sẽ thông báo với NH cấp trên để điều chuyển vốn từ chi nhánh khác để
tiến hành các nghiệp vụ cho vay.
1.2.3. Các nhân tố ả nh hư ở ng đế n hiệ u quả HĐV
1.2.3.1 Chính sách lãi suất của NHNN
Hệ thống NH nằm trong sự kiểm soát và điều chỉnh của chính phủ thông
qua NHNN, chính vì vậy các chính sách vĩ mô, chính sách tiền tệ có ảnh hưởng
đến hoạt động HĐV của NHTM.
Tùy vào hoàn cảnh cụ thể từng giai đoạn mà chính phủ có các chính sách
khuyến khích hay hạn chế hoạt động HĐV của các NHTM.
1.2.3.2. Kế hoạch kinh doanh của NH
Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến quy mô tổng nguồn vốn. Kế hoạch
kinh doanh của NH lại phụ thuộc rất nhiều vào cung cầu vốn trên thị trường cũng
như tình hình kinh tế chung. Do đó kế hoạch kinh doanh của mỗi NH lại có sự thay
đổi theo từng năm, từng giai đoạn.
1.2.3.3. Trình độ chuyên môn và trách nhiệm của cán bộ tín dụng



http://www.luanvan666.com

8


Luậ n văn tố t nghiệ p

Khoa tài chính – Ngân hàng

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG
VỐN TẠI NH BIDV - CHI NHÁNH BẮC NINH
2.1. Tổng quan về BIDV chi nhánh Bắc Ninh
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triể n
- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
- Từ 1981 – 1989 mang tên Ngân hàng đầu tư và Xây dựng Việt Nam
- Từ 1990 nay: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
Ngày 26/4/1957 Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam, tiền thân của Ngân hàng
ĐT&PT Việt Nam được thành lập. Trải qua hơn 50 năm xây dựng, trưởng thành
với hai lần đổi tên, bổ sung chức năng nhiệm vụ, Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ qua từng giai đoạn phát triển của đất nước,
khẳng đinh vai trò chủ lực phục vụ đầu tư phát triển. Các danh hiệu và phần
thưởng cao quý: Huân chương độc lập hạng I, Huân chương lao động hạng I, và
đặc biệt Danh hiệu anh hùng lao động thời kỳ đổi mới - là sự ghi nhận của Đảng,
Nhà nước về những thành tích trong suốt 50 năm qua của BIDV.
Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam.
Tên gọi tắt: BIDV
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Các nghiệp vụ mà chi nhánh hiện đang cung cấp:
- Huy động vốn bằng đồng Việt nam và ngoại tệ dưới nhiều hình thức.
- Đầu tư vốn tín dụng bằng đồng Việt Nam và Ngoại tệ.
- Làm đại lý và dịch vụ uỷ thác cho các tổ chức Tài chính, Tín dụng và cá
nhân trong và ngoài nước.
- Thực hiện thanh toán bằng đồng Việt Nam và Ngoại tệ.
- Chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ, chiết khấu cho vay, cầm cố chứng từ có
giá.
- Bảo lãnh bằng đồng Việt Nam và Ngoại tệ.
- Thực hiện các dịch vụ khác.
2.1.3. Cơ cấ u tổ chứ c và hoạ t độ ng củ a chi nhánh

http://www.luanvan666.com

10


Luậ n văn tố t nghiệ p

Khoa tài chính – Ngân hàng

Sơ đồ:1.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV - Chi nhánh Bắc Ninh.
Ban Giám đốc

Phòng
Quan
hệ KH
Doanh
Nghiệp


vụ
khách
hàng

Phòng
tổ
chức
hành
chính

Tổ
Kho
quỹ

5 Phòng Giao dịch và 4 bàn tiết kệm

Phòng
Giao
dịch
KCN
Quế


Phòng
Giao
dịch
KCN
Tiên
Sơn



11


Luậ n văn tố t nghiệ p

Khoa tài chính – Ngân hàng

nhanh nhậy trong việc tiếp thu công nghệ mới đặc biệt là CNTT phù hợp với yêu
cầu hiện đại hoá Ngân hàng.
Hoạt động chính của các phòng ban như sau:
* Ban Giám Đốc
Ban giám đốc gồm một giám đốc và hai phó giám đốc, có nhiệm vụ điều
hành hoạt động hàng ngày của cả Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng giám
đốc và Hội đồng quản trị của Ngân hàng.
*Các phòng,ban.
- Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệ p :
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp,
để khai thác vốn bằng VNĐ và Ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín
dụng, nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ phù hợp với
các chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân Hàng ĐT&PT Việt Nam (
NHĐT&PTVN ). Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị. giới thiệu và bán các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp.
- Phòng Khách Hàng Cá nhân:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dich với khách hàng là cá nhân, để khai
thác vốn bằng VNĐ và Ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng,
quản trị các sản phẩm tín dụng phù hợp với các chế độ, thể lệ hiện hành và hướng
dẫn của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam ( NHĐT&PTVN ). Trực tiếp
quảng cáo, tiếp thị. giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các
doanh nghiệp cá nhân

Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng công tác
tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách chủa Nhà
nước và quy định của NHĐT&PTVN. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng
phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh, an
toàn tại Chi nhánh
- Phòng Dị ch Vụ Khách Hàng:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng về huy
động vốn và cho vay theo quy định của Nhà nước và Ngân hàng Đầu tư Và Phát
triển Việt Nam, thực hiện hạch toán kế toán, quản lý an toàn tiền tệ, kho quỹ, tài
sản, trang thiết bị, phương tiện làm việc theo đúng chế độ quy định.
- Phòng Quả n Lý Tín Dụ ng:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch về huy động vốn và cho vay
theo quy định của Nhà nước và Ngân hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam.
-. Quỹ tiế t kiệ m:
Thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ sau: Huy động tiền gửi tiết kiệm, Phát
hành và chiết khấu CTCG do chính NHĐT phát hành, Dịch vụ đại lý chi trả kiều
hối,Dịch vụ chuyển tiền trong nước
http://www.luanvan666.com

13


Luậ n văn tố t nghiệ p

Khoa tài chính – Ngân hàng

- Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp:
Phòng Kế hoạch Tổng hợp là một phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc cơ
cấu tổ chức của NH, có chức năng tham mưu giúp Lãnh đạo NH trong công tác
tổng hợp về kế hoạch và định hướng phát triển của NH………..

Luậ n văn tố t nghiệ p

Khoa tài chính – Ngân hàng

+ Hoạt động khác: Ngoài ra NH còn triển khai một số dịch vụ tiện ích khác
như: Chuyển tiền nhanh, chi trả kiều hối, dịch vụ bảo hiểm, ATM, Western Union,
thẻ tín dụng…
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV – Chi nhánh Bắc
Ninh năm 2009-2011
(Đơn vị: Triệu đồng)
2010/2009
Chỉ tiêu

Năm 2009

Năm 2010

2011/2010

Năm 2011
Tăng/giảm

(%)

Tăng/giảm

(%)

Doanh thu


Lợi nhuận

38.500

46.100

44.100

+7.600

+19,7

-2000

-4,3

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BIDV – Chi nhành Bắc Ninh)
Qua số liệu của bảng 2.1 ta có thể thấy được sơ bộ kết quả hoạt động kinh
doanh của BIDV Bắc Ninh qua các năm. Doanh thu của NH liên tục tăng trong các
năm 2009-2011. Năm 2010 tăng 52.700 triệu đồng (tương ứng 16,5%) so với năm
2009. Năm 2011 doanh thu đạt 408.500 triệu đồng, tăng 10% (tương ứng tăng
37.200 triệu đồng) so với năm 2010. Cùng với mức tăng của doanh thu thì tổng chi
phí qua các năm của chi nhánh cũng tăng, tương ứng qua 3 năm từ 2009 đến 2011.
Lợi nhuận của NH luôn đạt mức trên dưới 40000 triệu đồng, tuy nhiên trong năm
2011 mức độ tăng chi phí lớn hơn mức độ tăng của doanh thu nên so với năm 2010
thì lợi nhuận của chi nhánh năm 2011 đã giảm 4,3% (tương ứng giảm 2000 triệu
đồng). Một trong những nguyên nhân rõ ràng của tình trạng trên là do tình hình
kinh tế khó khăn, sự cạnh tranh thiếu lành mạnh của các NHTMCP. Bên cạnh đó
công tác tiếp thị, chăm sóc đối với khách hàng chưa được triển khai quyết liệt,
chưa được quan tâm đúng mức và không đồng bộ…..


%

Tổng vốn huy động

2.437.000

100

2011

Tỷ
Số tiền

trọng
%

2.634.000

100

2010/2009

trọng Số tiền
%

2.359.000

Tỷ lệ
%

26,7

92.000

17,6

15.000

2,4

Tiền gửi tổ chức kinh
tế

1.884.000

77,3

1.959.000

74,4

1.659.000

70,3

75.000

4

-300.000


89,9

2.355.000

89,4

2.063.000

87,5

165.000

7,5

Ngoại tệ(quy đổi ra
VNĐ)

247.000

10,1

279.000

10,6

296.000

12,5


-225.000 -11,6

Trung và dài hạn

615.000

25,2

693.000

26,3

643.000

27,3

78.000

12,7

-50.000

-7,2

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh BIDV – Chi nhánh Bắc Ninh)
Căn cứ vào số liệu của bảng 2.2, chúng ta có thể thấy thực trạng tình hình
huy động vốn trong 3 năm 2009-2011 của BIDV Bắc Ninh có sự biến động nhẹ:
Năm 2010 HĐV của chi nhánh đạt 2.634.000 triệu đồng tăng 197.000 triệu đồng
(tương ứng 8,1%) so với năm 2009, đến năm 2011 HĐV của chi nhánh lại giảm
http://www.luanvan666.com

có truyền thống lâu đời, có uy tín lớn trong nền kinh tế do đó số lượng các tổ chức
kinh tế là khách hàng truyền thống và khách hàng mới khá ổn định. Tuy nhiên sự
cạnh tranh mạnh mẽ của các NHTM khác cũng là một dấu hiệu đáng lo ngại cho
nguồn vốn này.
+ Tiền gửi dân cư: Chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong cơ cấu vốn huy động và
có xu hướng đang tăng lên dù tốc độ tăng không lớn lắm. Nếu như cuối năm 2009
lượng tiền gửi của dân cư là 523.000 triệu đồng thì trong các năm 2010 và 2011 đã
tăng lên 615.000 triệu đồng và 630.000 triệu đồng. Như vậy tốc độ tăng của năm
2010 đạt 17,6% nhưng năm 2011 tốc độ tăng đã giảm xuống còn 2,4%. Nguyên
nhân chủ yếu của tình trạng trên là sự thiếu ổn định của nền kinh tế, tỷ lệ lãi suất
tiền gửi biến động, chênh lệch giữa các NH khiến tâm lý người dân không yên tâm
http://www.luanvan666.com

17


Luậ n văn tố t nghiệ p

Khoa tài chính – Ngân hàng

gửi tiền ở chi nhánh và có xu hướng rút vốn sang gửi ở các NHTM có lãi suất huy
động cao.
Xét một cách tổng thể thì vốn huy động từ tiền gửi dân cư của chi nhánh có
xu hướng tăng lên. Đây là một tín hiệu đáng mừng đối với chi nhánh.
+ Kỳ phiếu, trái phiếu: Chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng nguồn vốn huy
động bởi vì đây là kênh thu hút vốn khi NH thực sự thiếu tiền và cần huy động
trong một khoảng thời gian ngắn. Do đặc thù như vậy nên số lượng vốn huy động
từ nguồn này không cố định và biến đổi theo từng năm tùy thuộc vào tình hình cụ
thể (năm 2009 là 30.000 triệu đồng, năm 2010 là 60.000 triệu đồng và năm 2011 là
70.000 triệu đồng). Đặc biệt năm 2010 so với năm 2009 tỷ lệ tăng của vốn huy


Luậ n văn tố t nghiệ p

Khoa tài chính – Ngân hàng

trên địa bàn khiến người gửi tiền có xu hướng gửi tiền ngắn hạn để dễ dịch chuyển
vốn từ NH này sang NH khác có lãi suất cao hơn.
Tóm lại, công tác HĐV trong những năm qua đã đạt được một số kết quả
bước đầu, từng bước chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn theo hướng tích cực, đảm bảo
đủ vốn cho hoạt động kinh doanh của NH. Mặc dù chi nhánh gặp nhiều khó khăn
nhưng những kết quả đạt được là rất đáng khen ngợi.
2.3.2. Hiệ u quả HĐV
2.3.2.1 Chi phí HĐV
Bảng 2.3. Chi phí HĐV của BIDV - Chi nhánh Bắc Ninh năm 2009-2011
(Đơn vị: Triệu đồng)
2010/2009
Chỉ tiêu

2011/2010

Năm
2009

Năm
2010

Năm
2011

Tăng/giảm


6.000

3,5

-56.000

-31,8

Giá thành đơn vị vốn
(đồng)

0,07

0,067

0,051

-0,003

-4,3

-0,016

-23,9

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BIDV – Chi nhành Bắc Ninh)
Nhìn vào bảng số liệu 2.3 ta thấy giá thành HĐV của chi nhánh đang có xu
hướng giảm xuống qua từng năm. Cụ thể nếu năm 2009 để huy động được 1 đồng
vốn thì chi nhánh phải bỏ ra 0,07 đồng vốn chi phí thì tới năm 2010 con số này là

Năm
2011

Tăng/giảm

(%)

Tăng/giảm

(%)

Tổng vốn huy động (A)

2.437.000

2.634.000

2.359.000

+197.000

+8,1

-275.000

-10,4

Tổng doanh số cho vay
(B)


2011 đã có bước nhảy vọt lên 25,4% và đạt mức 101%. Kết quả ấn tượng này là
đấu hiệu cho thấy NH đã có những bước tiến mạnh mẽ về khả năng cho vay. Tuy
nhiên hiệu suất sử dụng vốn của NH vẫn còn thấp so với các NHTM cổ phần khác
trong địa bàn.
2.3.2.3 Rủi ro trong HĐV
Trong quá trình HĐV NH gặp phải nhiều rủi ro nhưng rủi ro lớn nhất là rủi
ro trong chính sách của nhà nước. Thể hiện rõ nét nhất là tỷ lệ dự trữ bắt buộc mà
NHNN yêu cầu các NHTM thực hiện đang ngày càng tăng cao. Ngoài ra NHTM
còn có thể gặp những rủi ro khác trong công tác HĐV như: Rủi ro thừa vốn và rủi
ro thiếu vốn. Trong bản 2.4 chúng ta có thể thấy BIDV Bắc Ninh đang gặp phải rủi
ro thừa vốn. Số lượng vốn huy động được vượt quá số lượng vốn cần thiết để cho
vay. Như vậy chi nhánh sẽ phải trả lãi HĐV mà không thu được đồng lãi cho vay
nào.
Trong trường hợp này thông thường chi nhánh sẽ phải điều chuyển vốn về
BIDV Việt Nam để chuyển vốn sang các chi nhánh khác đang thiếu vốn.

http://www.luanvan666.com

20


Luậ n văn tố t nghiệ p

Khoa tài chính – Ngân hàng

2.3.3. Tình hình cho vay
Bản 2.5. Tình hình cho vay của BIDV Chi nhánh Bắc Ninh năm 20092011
(Đơn vị Triệu đồng)
2009



Tỷ lệ
Số tiền

%
%
Tổng doanh số cho vay

1.745.000

100

%
1.990.000

100

%

%

2.384.000

100

245.000

14

394.000

58,8

1.160.000

58,3

1419.000

59,5

134.000

13

259.000

22,3

Phân theo loại tiền

VNĐ

1.560.000

89,4

1.683.000

84,6


-27.000

8,8

Phân theo kỳ hạn

Ngắn hạn

1.124.000

64,4

1.289.000

64,8

1.214.000

50,9

165.000

14,7

-75.000

5,8

Trung và dài hạn


http://www.luanvan666.com

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status