giáo án tích hợp liên môn địa lý 9 chủ đề PHÁT TRIỂN TỔNG hợp KINH tế và bảo vệ tài NGUYÊN môi TRƯỜNG BIỂN – đảo - Pdf 37

PHỤ LỤC 1

- Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố thành phố Hà Nội
- Phòng giáo dục và đào tạo Chương Mỹ
- Trường THCS Lam Điền
- Địa chỉ: Lam Điền - Chương Mỹ - Hà Nội
Email: C2-lamdienchuongmy.edu
- Thông tin về giáo viên
Họ và tên: Đỗ Mạnh Thu Hồng
Ngày sinh: 11/10/1977
Môn: Địa líPHỤ LỤC II
Điện thoại: 0979288265.
Email:

1


PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC
1. Tênchủ đề.
PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI
TRƯỜNG BIỂN – ĐẢO
- MÔN ĐỊA LÍ 9 -

2. Mục tiêu dạy học.
a. Kiến thức:
* Môn Địa lí: Giúp các em vận dụng các kiến thức địa lí để tìm hiểu các đặc
điểm về tự nhiên, tài nguyên và môi trường biển - đảo, qua đó đánh giá được sự
phát triển tổng hợp kinh tế biển và đề ra các phương hướng chính để bảo vệ tài
nguyên và môi trường biển - đảo qua các bài:
+ Bài 24 (Lớp 8). Vùng biển Việt Nam
+ Bài 38 (Lớp 9). Phát triển tổng hợp và bảo vệ tài nguyên môi trường biển – đảo.

- Vận dụng các kiến thức đã học có kỹ năng giải thích, xử lí các tình huống và
tổng hợp các kiến thức cơ bản về kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên môi trường
biển - đảo.
- Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, cũng như năng lực giải quyết các vấn
đề phát sinh trong học tập và đời sống.
c. Thái độ:
- Có tình cảm yêu quý quê hương đất nước, trau dồi tình cảm với biển và hải đảo
của tổ quốc.
- Có thái độ và trách nhiệm với bảo vệ tài nguyên môi trường biển, đảo cũng như
bảo vệ chủ quyền biển, đảo thiêng liêng của tổ quốc.
- Có ý thức khai thác hơp lí tài nguyên biển.
- Hăng hái tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường biển đảo và vận động mọi
người có những hành động thiết thực bảo vệ môi trường biển, đảo.
d. Năng lực vận dụng của học sinh.
- Thông qua chủ đề học sinh phát triển các năng lực như: Năng lực giao tiếp, hợp
tác, trình bày, Ứng dụng CNTT, quản lí, sáng tạo, tự học, giải quyết vấn đề
3. Đối tượng dạy học.
* Đối tượng dạy học của dự án là học sinh
- Số lượng học sinh: 115 em
- Số lớp thực hiện: 3 lớp
- Khối lớp: 9
4. Ý nghĩa.
a. Ý nghĩa đối với thực tiễn dạy học.
- Giúp học sinh vận dụng được các kiến thức đã học của các môn như địa lí, lịch
sử, giáo dục công dân, văn học để tìm hiểu được những kiến thức cơ bản về tự
nhiên, tài nguyên biển - đảo và khai thác tài nguyên để phát triển tổng hợp kinh tế
biển cũng như vấn đề về bảo vệ môi trường và tài nguyên biển - đảo.
- Học sinh vận dụng kiến thức tổng hợp về biển - đảo Việt Nam để có cách giải
quyết và ứng sử đúng đắn với các tình huống thực tiễn đang diễn ra ở khu vực
biển Đông Việt Nam.

+ Lược đồ các vùng kinh tế của Việt Nam.
+ Tranh ảnh về các hoạt đông kinh tế biển, môi trường biển
- Học liệu dạy học:
www.wipikedia Bách khoa toàn thư Việt Nam



/>4


/>.
* Mô tả các ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của dự án:
- CNTT được đưa vào trong dự án chủ yếu là phần mềm Powerpoint, phần
mềm Violet để tạo bài giảng điện tử. Phần mềm Word
- Sử dụng các phần mềm ứng dụng: Phần mềm Adobe Movie
- Sử dụng mạng Internet để tra cứu thông tin.
* Thời gian thực hiện chủ đề
- 3 tiết: Tiết 44, Tiết 45, Tiết 46 theo PPCT
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học:
Tổ chức dạy học dự án:
I. Tên dự án:
PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI
TRƯỜNG BIỂN – ĐẢO ( 3 tiết)
II. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm của vùng biển - đảo của nước ta. Xác định và đọc tên
trên bản đồ
- Phân tích ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh
quốc phòng.
- Trình bày được tiềm năng, sự phát triển, hạn chế và phương hướng của các

- Có thái độ và trách nhiệm với bảo vệ tài nguyên môi trường biển, đảo cũng như
bảo vệ chủ quyền biển, đảo thiêng liêng của tổ quốc.
- Có ý thức khai thác hơp lí tài nguyên biển.
- Hăng hái tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường biển đảo và vận động mọi
người có những hành động thiết thực bảo vệ môi trường biển, đảo
4. Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, trình bày, Ứng dụng CNTT, quản lí, sáng tạo, tự giải
quyết vấn đề
III. Phương pháp
+ Dạy học dự án.
+ Thảo luận nhóm.
+ Sử dụng phương tiện trực quan.
+ Ứng dụng CNTT.
IV. Thiết bị và nguồn tài liệu tham khảo
Công nghệ - Phần cứng
- Máy tính, máy chiếu, máy quay, máy ảnh kỹ thuật số, máy in, máy quét ảnh
- Kết nối Internet
Công nghệ - Phần mềm
6


- Cơ sở dữ liệu/ bảng tính
- Ấn phẩm
- Phần mềm thư điện tử, phần mềm xử lý ảnh
- Trình duyệt Web, đa phương tiện
- Phần mềm thiết kế PowerPoint, Hệ soạn thảo văn bản Word
Tư liệu in
- Tài liệu hướng dẫn dạy học nội dung giáo dục về tài nguyên và môi trường
biển đảo cho học sinh THCS của giáo viên
- Tài liệu giáo dục về tài nguyên và môi trường biển đảo cho học sinh THCS

8. Thực trạng về tài nguyên môi, trường biển - đảo.
9. Nguyên nhân và phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên môi trường biển –
đảo.
10. Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ và trình bày những hiểu biết về
ngành công nghiệp dầu khí của nước ta.
VIII. Tiến trình bày học:
Hoạt động 1: Xác định chủ đề (20 phút)
*Bước 1: Xây dựng chủ đề
- Giáo viên đưa ra chủ đề chung học sinh cần tìm hiểu: “Phát triển tổng hợp kinh
tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo” và đặt vấn đề để học sinh thấy
được tầm quan trọng của biển – đảo Việt Nam cũng như vấn đề khai thác, sử dụng
tài nguyên, môi trường biển – đảo sao cho hợp lí, để phát triển tổng hợp các ngành
kinh tế biển và nâng cao ý thức trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ chủ quyền
biển - đảo thiêng liêng của tổ quốc.
- Trên cơ sở nội dung và yêu cầu của chủ đề giáo viên và cùng học sinh đặt tên dự
án và xây dựng các tiểu chủ đề cho dự án
- Tên dự án: Là nhóm chuyên gia của viện Tài nguyên và môi trường biển
(IMER) có nhiệm vụ đi khảo sát các đặc điểm, tài nguyên và môi trường biển –
đảo của Việt Nam và đánh giá chung về tiềm năng, thực trạng và sự phát triển
tổng hợp các ngành kinh tế biển. Đồng thời đề xuất các giải pháp bảo vệ và
phát triển bền vững tài nguyên và môi trường biển - đảo Việt Nam.
- Các tiểu chủ đề cần tìm hiểu:
+ Tiểu chủ đề 1: Em yêu biển đảo quê hương
+ Tiểu chủ đề 2: Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản gắn liền với bảo vệ tổ
quốc
+ Tiểu chủ đề 3: Du lịch biển đảo – ngành công nghiệp không khói đầy tiềm
năng.
+ Tiểu chủ đề 4: Khai thác và chế biến khoáng sản biển – ngành công nghiệp
hàng đầu ở nước ta.
8

biển - đảo (môn GDCD)
- Căn cứ khẳng định chủ quyền biển đảo Việt Nam.
- Ý nghĩa của biển đối với tự nhiên, kinh tế và an ninh quốc phòng.
Tiểu chủ đề 2: Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản gắn liền với bảo vệ tổ
quốc
- Tiềm năng phát triển của ngành
9


- Đặc điểm phát triển
- Những hạn chế
- Phương hướng phát triển của ngành.
- Tìm hiểu về tiềm năng thủy sản của biển qua các tác phẩm văn học (môn văn)
- Những cột mốc sống nơi biển đông khẳng định chủ quyền biển – đảo Việt Nam
Tiểu chủ đề 3: Du lịch biển đảo - ngành công nghiệp không khói đầy tiềm
năng.
- Tiềm năng phát triển của ngành
- Đặc điểm phát triển
- Những hạn chế
- Phương hướng phát triển của ngành
- Giới thiệu những điểm du lịch biển nổi tiếng
Tiểu chủ đề 4: Khai thác và chế biến khoáng sản biển – ngành công nghiệp
hàng đầu ở nước ta.
- Tiềm năng phát triển của ngành
- Đặc điểm phát triển
- Những hạn chế
- Phương hướng phát triển của ngành
- Phân tích biểu đồ sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu và xăng dầu
nhập khẩu của nước ta. Đánh giá về ngành dầu khí ngành kinh tế biển mũi nhọn.
Tiểu chủ đề 5: Phát triển giao thông vận tải biển trong quá trình hội nhập nền

yêu cầu trình bày được
- Tiềm năng phát triển của ngành
- Đặc điểm phát triển
- Những hạn chế
- Phương hướng phát triển của ngành
- Các vấn đề yêu cầu riêng của từng ngành
+ Nhóm 6. Bài trình bày trên Word và tranh vẽ trên giấy A3 về vấn đề bảo
vệ tài nguyên và môi trường biển - đảo. Yêu cầu trình bày được
- Thực trạng tài nguyên biển của nước ta
- Các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và hủy hoại môi trường biển.
- Một số biện pháp để bảo vệ tài nguyên môi trường biển - đảo.
- Đánh giá tiềm năng phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển của một số đảo
ven bờ theo bảng số liệu 40.1 – SGK địa lí 9
Hoạt động 3: Thực hiện dự án (Học sinh làm ngoài giờ trên lớp trong tuần 2,3)
- GV và HS cùng xác định các nguồn tài nguyên cần khai thác và nơi có thể tìm
kiếm nguồn tư liệu để thực hiện dự án: thư viện (sách, báo, tạp chí, Internet, bảo
11


tàng... Trong quá trình tìm kiếm, HS cũng có thể bổ sung thêm nguồn tài liệu. GV
nên hướng dẫn HS cách khai thác, trích dẫn nguồn tài liệu
- Các nhóm phân công công việc cho các thành viên theo yêu cầu sau
+ Thu thập tài liệu: sách báo, tạp chí, tranh ảnh; các báo cáo và các kết quả điều
tra về tự nhiên, dân số, kinh tế. Nguồn tư liệu được khai thác chủ yếu qua thư
viện, Internet.
+ Tổng hợp kết quả nghiên cứu: các thành viên của nhóm sau khi hoàn thành
phần thu thập tài liệu sẽ cùng nhau báo cáo kết quả về công việc của mình với các
thành viên trong nhóm.
+ Xử lí thông tin tổng hợp kết quả nghiên cứu của các thành viên trong nhóm.
Trong quá trình đó, thành viên của từng nhóm sẽ trả lời các câu hỏi để làm rõ vấn

- Học tập trên lớp 1 tiết
- Bắt tay vào dự án.
- Tìm kiếm thông tin
- Hoàn thành sản phẩm

- Tiến hành trên lớp 1 tiết
- Kiểm tra đôn đốc và hỗ trợ
các nhóm trong quá trình
hoàn thành các sản phẩm
- Kiểm tra sản phẩm các
nhóm
- Học tập theo nhóm, cá nhân
- Hỗ trợ học sinh ngoại khóa ngoài giờ chính khóa

12


Tuần 4

- Tổ chức cho học sinh báo
cáo kết
- Thực hiện 2 tiết báo cáo
trên lớp

- Các nhóm báo cáo các sản phẩm
trước lớp
- Tiến hành báo cáo 2 tiết trên lớp

- HS làm việc theo nhóm được phân công, chủ động thực hiện các nhiệm vụ ứng
với các câu hỏi nội dung đã đặt ra.


và thềm lục địa. Có hơn 4000 đảo lớn nhỏ (Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Lí
Sơn, Côn Đảo, Phú Quốc, Phú Quý, Thổ Chu,…Trong đó có hai đảo vào loại lớn
nhất là Phú quốc và Cát Bà và hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa.
- Căn cứ để khẳng định chủ quyền biển – đảo:
+ Từ xa xưa người Việt cổ đã tới sinh sống sản xuất trên các hải đảo ven bờ.
Không những vậy dân cư lạc Việt còn vượt biển tới những vùng đất xa.
+ Các triều đại phong kiến Việt Nam đều thấy rõ vai trò của biển đối với sự phát
triển kinh tế và an ninh quốc phòng
+ Nhiều tấm bản đồ cổ của nước ta cũng như của nước ngoài đều thể hiện chủ
quyền biển – đảo Việt
+ Trong các sự kiện chinh hục biển cả, đáng chú ý nhất là việc ông cha chúng ta
khám phá và khai thác hai quần đảo Hoàng sa và Trường Sa (bia chủ quyền quần
đảo Trường sa năm 1930).
+ Từ sau khi Pháp xâm lược nước ta cho đến nay có nhiều chứng cứ thể hiện chủ
quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Ý nghĩa của biển đơi với tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
+ Tự nhiên: Khí hậu điều hòa hơn mang nhiều tính chất của khí hậu hải dương.
Địa hình ven biển đa dạng, hệ sinh thái rừng ngập mặn có diện tích lớn, sinh vật
phong phú và đa dạng.
+ Kinh tế - xã hội: Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế như sinh vật
phong phú, nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao, sản xuất muối, khai thác cát,
khoáng sản biển như ôxit titan, dầu mỏ. Phát triển giao thông vận tải biển với
nhiều cảng biển và nằm gần các tuyến hàng hải biển quốc tế, phát triển du lịch
biển, ven biển phát triển nuôi trồng thủy hải sản..
+ An ninh, quốc phòng: Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí quan trọng trong xây
dựng và bảo vệ tổ quốc. Trên các đảo có thể lập các căn cứ kiểm soát vùng biển
và vùng trời đảm bảo an ninh quốc phòng, ổn định kinh tế - xã hội và bảo vệ chủ
quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.
2. Khái quát các ngành kinh tế biển.

bằng 20% khả
nghiệp chế biến
năng
cho
hải sản đang phát
phép.
triển nhanh
- nguồn vốn
còn hạn chế

- Tài nguyên du
lịch khá phong
phú. Có 120 bãi
cát rộng, dài,
Du lịch đẹp.
biển –
- Có nhiều phong
đảo
cảnh đẹp
- Nguồn muối vô
tận.
- Dầu mỏ, khí
đốt, ô xít titan,
Khai thác cát trắng
và chế
biến
khoáng
sản biển

- Có nhiều

nhà máy lọc
dầu
Dung
Quất
- Có 90 cảng
biển có 3 cảng
loại lớn nhất
Hải
Phòng,
Đà Nẵng, Sài

nuôi trồng hải
sản trên biển
ven biển và
trên các đảo
- Phát triển
đồng bộ và
hiện
đại
ngành công
nghiệp
chế
biến hải sản.
- Mơi chỉ khai - Đa dạng hóa
thác
hoạt các hoạt động
động
tắm du lịch
biển,
chưa


tải biển

Gòn

- Cảng biển
còn thiếu tính
đồng bộ và
hiện đại

nghiệp đóng
tàu
- Phát triển
dịch vụ hằng
hải

3. Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển - đảo.
- Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên biển: Ô nhiễm môi trường và đánh bắt
quá mức.
- Sự suy giảm tài nguyên biển: Diện tích rừng ngập mặn giảm, sản lượng đánh
bắt giảm, một số loài có nguy cơ tuyệt chủng.
- Hậu quả: Suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật biển, ảnh hưởng xấu đến du lịch
biển.
- Các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên môi trường biển:
+ Đánh giá tiềm năng sinh vật biển.
+ Chuyển sang khai thác xa bờ.
+ Bảo vệ rừng ngập mặn, các rạn san hô ngầm ven biển.
+ Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
+ Chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hóa học.
4. Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ.

lí của đất liền là
A. Nội thủy
B. Lành hải.
C. Vùng tiếp giáp lãnh hải
D. Thềm lục địa.
Câu 2 : Nước ta phê chuẩn công ước 1982 về Luật Biển vào năm
A. 1982
B. 1984
C. 1992
D. 1994
Câu 3 : Đây là một cảng có vai trò quan trọng đối với kinh tế nước ta vào thế kỉ
XVIII. Hiện nay cảng đó không còn nữa và nó thuộc tỉnh Quảng Nam
A. Cảng Hội An
B. Cảng Chân Mây
C. Cảng Cái Lân
D. Cảng Cam Ranh
Câu 4. Điểm du lịch nào sau đây hai lần được UNESCO công nhận là di sản thiên
nhiên của thế giới.
A. Vịnh Nha Trang
B. Bãi biển Non Nước
C. Vịnh Hạ Long
D. Đảo Phú Quốc
Câu 5: Câu thơ sau. “Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe” là thuộc văn bản nào trong
chương trình ngữ văn THCS
A. Cô Tô
B. Đoàn thuyền đánh cá
C. Quê hương
D. Đập đá ở Côn Lôn
II. Tự luận
Câu 2. Với tư cách là hướng dẫn viên du lịch em hãy giới thiệu cho du khách về

- Môi trường tại điểm du lịch đó
- Hành động của chúng ta để bảo vệ môi trường tại các điểm du lịch
b. Tiêu chí đánh giá.
- Học sinh hoàn thành bài kiểm tra mức độ đạt trên 65%, tức là học sinh đã nắm
được các kiến thức cơ bản của chủ đề.
- Học sinh giải quyết được các tình huống đưa ra
- Học sinh vận dụng được các kiến thức của nhiều môn học khác nhau để giải
quyết được những vấn đề thực tiễn cuộc sống
8. Các sản phẩm của học sinh
Chất lượng bài kiểm tra :
- Tiến hành kiểm tra 115 học sinh lớp 9 ( năm học 2013 – 2014)
Điểm 9 - 10
Số lượng
%
36

31,3%

Điểm 7 - 8
Số lượng
%
56

48,7%

Điểm 5 - 6
Số lượng
%
23


+ Bài 15 (Lớp 7). Bảo vệ di sản văn hóa.
+ Bài 17 (Lớp 9). Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc.
- Môn Ngữ văn
+ Bài 19 (Lớp 8). Quê hương.
+ Bài (Lớp 9). Đoàn thuyền đánh cá.

2. Các phiếu điều tra, định hướng, chấm điểm
Phụ lục 1
PHIẾU ĐIỀU TRA NHU CẦU CỦA HỌC SINH
(Trước khi thực hiện dự án)
Họ và tên: ……………………………………………………
Lớp: ……………………… Trường: ……………………
Hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô trống trong bảng
có câu trả lời phù hợp với em.
1. Em quan tâm (hoặc có hứng thú) đến nội dung nào?
Nội dung

Có Không

Em yêu biển đảo quê hương.
Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản gắn liền với bảo vệ tổ quốc
19


Du lịch biển đảo - Ngành công nghiệp không khói đầy tiềm năng.
Khai thác và chế biến khoáng sản biển – ngành công nghiệp hàng đầu
ở nước ta.
Phát triển giao thông vận tải biển trong quá trình hội nhập nền kinh tế.
Ý tưởng xanh cho vấn đề bảo vệ tài nguyên và môi trường biển – đảo
2. Em muốn thực hiện nhiệm vụ học tập nào trong dự án?

nuôi trồng và chế biến hải sản. Yêu cầu trình bày được
1. Bài trình chiếu: Đặc điểm ngành khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản
- Tiềm năng
- Sự phát triển
- Hạn chế
- Phương hướng
- Tìm hiểu về tiềm năng thủy sản của biển qua các tác phẩm văn học (môn văn)
2. Tài liệu hình ảnh, bài viết về: Những cột mốc sống nơi biển đông.
- Bài báo về ngư dân vùng biển ra khơi đánh cá
- Hình ảnh minh họa

Phụ lục 2
PHIẾU HỌC TẬP ĐỊNH HƯỚNG NHÓM 3
Yêu cầu: Sưu tầm thông tin từ Internet, sách báo, tạp chí...., em hãy trình bày bài
báo cáo trên Powerpoint và tranh ảnh những đặc điểm ngành du lịch biển – đảo.
Yêu cầu trình bày được
1. Bài trình chiếu: Đặc điểm ngành du lịch biển – đảo.
- Tiềm năng
- Sự phát triển
- Hạn chế
- Phương hướng
2. Tranh ảnh: Những điểm du lịch nổi tiếng.
- Giới thiệu về những điểm du lịch biển nổi tiếng
- Tranh ảnh minh họa
Phụ lục 2
PHIẾU HỌC TẬP ĐỊNH HƯỚNG NHÓM 4
21


Yêu cầu: Sưu tầm thông tin từ Internet, sách báo, tạp chí...., em hãy trình bày bài

22


Phụ lục 2
PHIẾU HỌC TẬP ĐỊNH HƯỚNG NHÓM 6
Yêu cầu: Sưu tầm thông tin từ Internet, sách báo, tạp chí...., em hãy trình bày bài
báo cáo trên Word và tranh ảnh về vấn đề tài bảo vệ tài nguyên môi trường biển –
đảo. Yêu cầu trình bày được
1. Bài báo cáo: Tài nguyên biển, Thực trạng tài nguyên biển của nước ta
- Thể hiện bằng sơ đồ tổng quát các loại tài nguyên biển nước ta
- Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên biển?
- Sự suy giảm tài nguyên biển
+ Diện tích rừng ngập
+ Sản lượng đánh bắt
+ Các loài có nguy cơ tuyệt chủng.
- Hậu quả?
- Các phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên môi trường biển:
2. Đánh giá tiềm năng phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển của một số đảo
ven bờ theo bảng số liệu 40.1 – SGK địa lí 9
3. Tranh ảnh về hoạt động bảo vệ tài nguyên và môi trường biển - đảo
Phụ lục 3
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI TRÌNH CHIẾU POWERPOINT
Nhóm thực hiện: ………………………..Ngày: ….......................
Nhóm đánh giá: ………………………………………..................
Than
g điểm
1. Bố
cục
(2đ)


chính xác.

Trung bình
(5-6 điểm)
- Tiêu đề rõ ràng.
- Cấu trúc chưa
được logic.

Không đạt
(Dưới 5 điểm)
- Tiêu đề
không rõ
- Bố cục thiếu
logic, các tiêu
đề lộn xộn.

- Tiêu đề chưa nhất
quán.
- Các vấn đề trình
bày dàn trải, chưa

- Nội dung
nghèo nàn,
23


dung
(3đ)

3.

chữ và cỡ chữ hợp lý.
Số lượng slide đúng
quy định
- Nhất quán trong
cách trình bày tiêu đề
và nội dung
- Hiệu ứng trình
chiếu sinh động, hấp
dẫn
- Trình bày rõ ràng,
mạch lạc, có điểm
nhấn, thu hút người
nghe.
- Trả lời được hết các
câu hỏi thêm từ phía
GV hoặc bạn học.
- Duy trì được giao
tiếp bằng mắt, xử lý
tình huống linh hoạt.
- Không bị lệ thuộc
vào phương tiện, có sự
phối hợp nhịp nhàng
giữa diễn giảng và trình
chiếu.
- Phân bố thời gian

- Đảm bảo tính tính
thẩm mỹ trong thiết
kế.
- Màu chữ, cỡ chữ

hình ảnh minh
họa

- Khá tự tin khi trình
bày, thu hút người
nghe, nói to, rõ ràng,
song đôi chỗ chưa rõ.

- Trình bày được
các thông tin to, rõ
ràng nhưng chưa có
điểm nhấn.

- Trình bày còn
ngập ngừng,
nói nhỏ.

- Thể hiện giao tiếp
bằng ánh mắt, cử chỉ,
nét mặt với người
nghe đôi khi chưa
thân thiện.
- Có sự phối hợp khá
tốt giữa đi, đứng, nói
và trình chiếu.
- Phân bố thời gian
khá hợp lý cho trình
chiếu các nội dung.

- Chỉ tập trung sự

Thang
điểm
1.Bố cục
(2 điểm)

2.Nội
dung.
(3 điểm)

Giỏi
(9-10 điểm)
- Đầy đủ, logic, rõ
ràng các bước; Nêu
vấn đề, giải quyết
vấn đề và kết luận

Khá
(7-8 điểm)
- Cấu trúc khá rõ,
nhưng một số bước
chưa rõ ràng.

Trung bình
(5-6 điểm)
- Cấu trúc chưa
được logic.

Không đạt
(Dưới 5 điểm)
- Cấu trúc

- Màu sắc chữ, cỡ

- Màu sắc,
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status