Tài liệu hướng dẫn ôn thi nâng ngạch chuyên viên, cán sự
Chuyên đề 4
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
I. QUAN NIỆM CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1. Quản lý nhà nước là gì ?
- Xét về mặt chức năng:
+ Hoạt động lập pháp của cơ quan lập pháp.
+ Hoạt động hành pháp của cơ quan hành pháp.
+ Hoạt động tư pháp của cơ quan tư pháp.
- Trong xã hội bao gồm nhiều chủ thể tham gia quản lý như: Đảng, nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đoàn thể nhân dân, hiệp hội…
Trong tổng thể chủ thể trên thì chủ thể quản lý nhà nước đối với xã hội khác
biệt, chỉ có quản lý nhà nước của cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp là quản
lý toàn dân, toàn diện trên phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia nhằm đảm bảo thoả mãn
nhu cầu hợp pháp của công dân bằng quyền lực nhà nước; lấy pháp luật làm công
cụ chủ yếu duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
2. Quản lý nhà nước và quản lý hành chính nhà nước:
- Quản lý nhà nước và quản lý hành chính nhà nước có chung một nội dung
nhưng khác nhau về phạm vi rộng và hẹp.
+ Quản lý nhà nước rộng hơn nó bao hàm cả quản lý hành chính nhà nước;
nó gắn liền với hoạt động của ba cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp.
+ Quản lý hành chính nhà nước hẹp hơn vì nó là 1 trong những bộ phận của
quản lý nhà nước nó chỉ gắn liền với cơ quan hành pháp mà thôi.
3. Quản lý hành chính nhà nước là gì?
Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp của nhà
nước. Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động có tổ chức và điều chỉnh bằng
quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con
người nhằm phát triển cao các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật, thoả mãn nhu
cầu hợp pháp của công dân.
được chấp hành nghiêm chỉnh, pháp luật phải bình đẳng với mọi người, không ai
được làm trái, làm trái sẽ bị nghiêm trị.
4. Các tính chất cơ bản của quản lý hành chính nhà nước:
Một là, tính chất chính trị – xã hội:
Quản lý hành chính nhà nước thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách
của Đảng đạt mục tiêu chính trị quốc gia đó là tính lệ thuộc chính trị; muốn quản lý
hành chính được mặt khác còn phải có nghiệp vụ kỹ thuật, nghiệp vụ kỹ thuật
không nhất thiết phải mang tính chính trị trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ
của nhà nước.
Hai là, tính chất dân chủ xã hội chủ nghĩa:
- Bản chất nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân, vì dân – nhân dân là chủ
thể quản lý đất nước; nhân dân uỷ quyền cho nhà nước thay mặt nhân dân quản lý
toàn dân, toàn diện và phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát của nhân dân. Nhà nước
phải đảm bảo cho nhân dân làm chủ thật sự trong quản lý nhà nước và quản lý xã
hội.
Ba là, tính chất khoa học và nghệ thuật:
Quản lý hành chính nhà nước không chỉ là khoa học mà còn là nghệ thuật.
Quản lý hành chính nhà nước là khoa học vì có tính quy luật, có tính
nguyên lý, có mối quan hệ với khoa học khác.
2
Tài liệu hướng dẫn ôn thi nâng ngạch chuyên viên, cán sự
Quản lý hành chính nhà nước là một nghệ thuật vì nó phụ thuộc tài nghệ,
bản lĩnh, nhân cách, trí tuệ, đạo đức, kinh nghiệm của người quản lý. Chính vì vậy
nhà quản lý phải có kiến thức khoa học, có kiến thức thực tiễn vận dụng quy luật
khách quan vào hoạt động quản lý nhà nước và quản lý hành chính nhà nước.
Bốn là, tính chất bao quát ngành lĩnh vực:
Đối tượng của quản lý hành chính nhà nước là toàn dân hoạt động trên các
Tính ổn định: ổn định chỉ là tương đối vì xã hội luôn luôn phát triển; hành
chính nhà nước phải luôn luôn thích ứng thể hiện ở chỗ ra quyết định phải có thời
3
Tài liệu hướng dẫn ôn thi nâng ngạch chuyên viên, cán sự
gian tồn tại; nhưng xã hội thì luôn phát triển đổi thay; quyết định quản lý cũng phải
bổ sung điều chỉnh, sửa đổi khi cần thiết cho phù hợp với sự phát triển của xã hội.
Năm là, quản lý hành chính nhà nước có tính chuyên môn hoá, tính nghề
nghiệp cao. Vì quản lý hành chính nhà nước là nghề tổng hợp, phức tạp, sáng tạo
nhất trong các nghề, nên cán bộ quản lý hành chính không chỉ có chuyên môn sâu
mà kiến thức phải rộng.
Sáu là, quản lý hành chính nhà nước có tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ:
Nền hành chính nhà nước có hệ thống từ Chính phủ, tỉnh, quận, xã; cấp dưới
phải phục tùng cấp trên, nhận chỉ thị của cấp trên, chịu sự kiểm tra thường xuyên
của cấp trên.
Bảy là, quản lý hành chính nhà nước không có sự cách biệt tuyệt đối về mặt
xã hội giữa người quản lý và người bị quản lý.
Trong xã hội XHCN để quản lý xã hội, quản lý đất nước con người vừa là
chủ thể quản lý vừa là khách thể quản lý.
- Xét về mặt chính trị xã hội thì nhân dân là chủ thể quản lý xã hội, quản lý
nhà nước, là người lập ra nhà nước, giám sát nhà nước.
- Nhưng xét về mặt pháp lý chủ thể quản lý nhà nước, quản lý xã hội là nhà
nước, là công chức lãnh đạo.
Tám là, quản lý hành chính nhà nước mang tính nhân đạo.
Xuất phát từ bản chất nhà nước XHCN vì mục tiêu con người, phục vụ con
người, tôn trọng lợi ích hợp pháp của con người.
Tất cả đều là xuất phát điểm của hệ thống pháp luật, thể chế, qui tắc, thủ tục
chức thực hiện quyết định đến nơi, đến chốn.
Năm là, phối hợp làtạo sự đồng bộ, hoạt động theo cấp và phân hệ trong hệ
thống hành chính. Phối hợp giữa các cơ quan với nhau; giữa cơ quan hành chính
với các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp. Cần xây dựng cơ chế
phối hợp, hiệu quả cao.
Sáu là, sử dụng nguồn tài lực chủ yếu là sử dụng ngân sách, tài sản công.
Xây dựng ngân sách và sử dụng ngân sách có hiệu quả đúng chế độ. Quản lý
tài sản công chặt chẽ.
Bảy là, giám sát, kiểm tra, báo cáo, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, đề
ra phương hướng tới.
II. CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC:
1. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo và sự tham gia kiểm tra, giám sát của nhân dân
đối với quản lý hành chính nhà nước.
2. Nguyên tắc tập trung dân chủ:
Cơ quan quyền lực do dân bầu ra chịu trách nhiệm trước dân (dân chủ trực
tiếp). Cơ quan hành chính nhà nước, Toà án, Viện Kiểm sát do cơ quan quyền lực
bầu ra, chịu trách nhiệm trước cơ quan bầu ra mình (dân chủ gián tiếp).
Cấp dưới phục tùng cấp trên, địa phương phục tùng Trung ương.
Tập trung thống nhất quản lý vào Trung ương với việc phân công, phân cấp
cho địa phương.
Thiểu số phục tùng đa số, cá nhân phục tùng tập thể, mọi người phụ tùng
người chỉ huy (đối với cơ quan theo chế độ một thủ trưởng).
3. Quản lý hành chính nhà nước bằng pháp luật và tăng cường pháp chế xã
hội chủ nghĩa:
Quản lý hành chính nhà nước trên cơ sở pháp luật, tăng cường pháp chế xã
hội chủ nghĩa. Đây là nguyên tắc hiến định, làm tốt nguyên tắc này phải:
5
dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý
nhà nước, kinh tế và xã hội.
- Các tổ chức kinh doanh:
Thực tiễn thực hiện hoạt động kinh doanh có tư cách pháp nhân, hoạt
động kinh doanh bình đẳng với nhau trước pháp luật, tự chủ về tài chính, tự
hoạch toán kinh tế, phát triển năng lực kinh doanh có hiệu quả là đạt lợi
nhuận cao trong khuôn khổ pháp lý và chịu sự quản lý bằng pháp luật của cơ
quan hành chính nhà nước.
6
Tài liệu hướng dẫn ôn thi nâng ngạch chuyên viên, cán sự
Phân định và kết hợp tốt hai chức năng này sẽ tạo ra điều kiện thúc
đẩy phát triển kinh tế làm cho quản lý nhà nước có hiệu lực và có hiệu quả.
6. Nguyên tắc công khai:
Quản lý hành chính nhà nước phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích nhân dân nên
phải công khai hoá. Phải thực hiện tốt phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm,
dân kiểm tra”.
III. CHỦ THỂ VÀ KHÁCH THỂ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1. Chủ thể quản lý hành chính nhà nước là gì ?
Chủ thể quản lý hành chính nhà nước là người quản lý hành chính nhà nước.
- Xét về mặt chính trị – xã hội thì chủ thể quản lý hành chính nhà nước là
nhân dân. Xét về mặt pháp lý chủ thể quản lý hành chính nhà nước là cơ quan hành
chính nhà nước và người lãnh đạo cơ quan; cá nhân, tổ chức được uỷ quyền hành
chính.
a. Chủ thể quản lý hành chính nhà nước có các đặc điểm sau:
Một, có tính quyền lực và luôn gắn với thẩm quyền.
Hai, quản lý tất cả các mặt đời sống xã hội.
Là sự biểu hiện về hoạt động quản lý của cơ quan hành chính nhà nước
trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của mình đối với quan
hệ xã hội.
Ví dụ: Để bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật cán bộ,
công chức thì cơ quan có thẩm quyền sử dụng hình thức ra văn bản.
Để lãnh đạo, quản lý chương trình, kế hoạch nào đó cơ quan có thẩm quyền
thường sử dụng hình thức hội nghị, kỳ họp.
Các hình thức quản lý cụ thể:
Một, hình thức ra văn bản.
Văn bản quy phạm pháp luật.
Văn bản áp dụng pháp luật.
Các hoạt động mang tính chất pháp lý.
Hai, hình thức hội nghị.
Ba, hình thức sử dụng phương tiện kỹ thuật.
Bốn, hình thức phối hợp, kết hợp.
Năm, hình thức tác nghiệp.
Sáu, hình thức kiểm tra.
2. Công cụ quản lý hành chính nhà nước
Công cụ chủ yếu của quản lý hành chính nhà nước:
• Công sở: Nơi làm việc của cán bộ, công chức.
• Công sản: Vốn, kinh phí, các điều kiện, phương tiện để hoạt động.
- Quyết định quản lý hành chính nhà nước là biểu hiện ý chí cảu nhà nước
và là kết quả thực hiện quyền hành pháp mang tính mệnh lệnh đơn
phương của quyền lực nhà nước.
3. Phương pháp quản lý hành chính nhà nước
a. Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là gì ?
Là các thao tác, các biện pháp hành động để thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền của cơ quan hoặc thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước.
b. Tính chất và yêu cầu của phương pháp quản lý hành chính nhà nước:
8
- Phương pháp toán học.
Hai, nhóm sử dụng phương pháp của khoa học quản lý:
- Phương pháp giáo dục, đạo đức tư tưởng.
- Phương pháp tổ chức.
- Phương pháp kinh tế.
- Phương pháp hành chính./.
9
Tài liệu hướng dẫn ôn thi nâng ngạch chuyên viên, cán sự
10