1
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 11
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
MỤC LỤC
Trần Thị Quỳnh_CĐKT21_K13
Báo cáo thực tập
2
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 22
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì
trước hết doanh nghiệp phải tự chủ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như tự hạch
toán kinh doanh đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và đảm bảo đời sống không ngừng được
cải thiện cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp. Do vậy, mối quan tâm hàng đầu của
các nhà quản lý là vấn đề quản trị tài chính doanh nghiệp, mà một trong những nội dung
quan trọng của quản trị tài chính doanh nghiệp là việc kiểm tra, giám sát một cách thường
xuyên, thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp. Và để làm tốt điều đó bắt buộc doanh
nghiệp phải thực hiện phân tích đánh giá tình hình tài chính của mình một cách thật chi tiết,
khoa học để từ đó doanh nghiệp có kế hoạch, định hướng và hoạt động có hiệu quả hơn. Vì
chỉ trên cơ sở phân tích tài chính thì doanh nghiệp mới đánh giá được hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh trong kỳ, thấy được những trọng điểm quản lý của công tác quản trị tài
Tiền thân của Công ty cổ phần Hóa là Công ty TNHH Sao Sài Gòn Ngày
19/06/2007 Công ty TNHH Sao Sài Gòn được chuyển đổi thành Công ty TNHH
Mai Linh Thanh Hóa theo quyết định số 0103018025 của UBND thành phố Thanh
Hóa. Trải qua một quá trình hoạt động và phát triển công ty đã ngày một lớn mạnh
chứng tỏ được sự phát triển bền vững trong những giai đoạn đầy khó khăn trên thị
trường.Trước hết có thể khái quát một vài đặc điểm chủ yếu của công ty như sau:
Tên công ty
: CÔNG TY CỔ PHẦN MAI LINH MIỀN BẮC
Tên Giao dịch : MAILINH MIỀN BẮC COMPANY
Trụ sở chính
Điện thoại
: Địa chỉ : 72 Trần Nhân Tông – Cầu Giấy – Hà Nội
: (043) 8333333
Fax : (043) 9725999
- E-mail :
- Mã số thuế : 2800588828
Vốn điều lệ : 11.788.111.000 đ ( Mười một tỷ, bảy trăm tám mươi tám triệu, một
trăm mười một nghìn đồng )
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ Phần Mai Linh
Xuất phát từ những nét đặc thù kinh doanh riêng biệt mô hình tổ chức bộ máy
quản lý của công ty : Là một công ty cổ phần với ngành nghề kinh doanh : Vận tải
hành khách bằng taxi ,dịch vụ xe cho thuê ,dịch vụ du lịch, dịch vụ bán vé máy bay
do vậy bộ máy quản lý mang tính chuyên môn cao cả con người và phương tiện,
đặc biệt là quản lý con người . Hiện nay Công ty có 05 phòng chức năng, tổng số
nhân sự trong công ty là 230 người. Trong đó trình độ đại học và trên đại học là 15
người, lao động gián tiếp là 46 người với 11 lao động là nữ .
Phòng
nhân
sự
Phòng
thanh tra
Bảo vệ
Giám đốc công ty : Quản lý điều hành chung về mọi động của đơn vị ,điều hành
trực tiếp các vấn đề tài chính, kinh doanh , đầu tư và kế hoạch phát triển, chịu trách
nhiệm trước chủ tịch hội đồng quản trị .
Phó Giám đốc :
Ban giám đốc gồm :
- Giám đốc Công ty: Hồ Viết Huy
- Phó giám đốc: Nguyễn Mai Lâm
- Trưởng phòng kế toán : Vũ Ngọc Sơn
Giám đốc:
+ Là người điều hành hoạt động và quyết định tất cả các vấn đề hàng ngày của
Công ty
+ Tổ chức và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị (HĐQT) về việc thực hiện
các quyền và nhiệm vụ được giao
+ Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty
Trần Thị Quỳnh_CĐKT21_K13
Báo cáo thực tập
5
Trần Thị Quỳnh_CĐKT21_K13
Báo cáo thực tập
6
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 66
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
kiếm cơ hội kinh doanh và xây dựng chương trình quảng cáo , khuyến mại , kích
thích nhu cầu của khách hàng, giải quyết khiếu nại của khách hàng, tăng cường uy
thế cạnh tranh của công ty trên thị trường . Ngoài ra phòng kinh doanh còn có
nhiệm vụ quản lý điều hành tổng đài taxi là bộ phận quan trọng có nhiệm vụ điều
hành kinh doanh, xử lý thông tin khách hàng mỗi khi khách hàng gọi và sử dụng
dịch vụ taxi.
- Trưởng phòng kinh doanh: Triệu Thị Lan Anh
Bộ phận kinh doanh làm nhiệm vụ:
+ Thực hiện các hoạt động về lĩnh vực tiếp thị- bán hàng tới khách hàng và sử
dụng các mối quan hệ để tiếp cận khách hàng tiềm năng của Công ty nhằm nâng
cao doanh số về cung cấp dịch vụ
+ Duy trì mối kinh doanh hiện có, nhận các hợp đồng tours du lịch, lên kế hoạch
công tác trong tuần, tháng
Phòng tài chính kế toán :
Có chức năng nhiệm vụ là giám sát về mặt hoạt động tài chính, có nhiệm vụ
quản lý các nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh có hiệu quả , thu đúng thu đủ ,
tạo ra nguồn tài chính cần thiết cho hoạt động của đơn vị và có kế hoạch đầu tư tiếp
theo chủ trương của công ty.
+ Tham mưu cùng ban giám đốc đề ra các quy chế, luật lệ, các quy tắc nhằm tạo
nên môi trường làm việc trong Công ty trở nên chuyên nghiệp
+ Liên kết với cơ quan công an, cơ quan bảo hiểm cùng giải quyết các vi phạm
trong giao thông như tai nạn trong quá trình kinh doanh, xe taxi hoạt động không
đùng luật lệ giao thông…
Bộ phận điều hành:
-
Trưởng phòng điều hành: Hồ Mạo
Bộ phận này có nhiệm vụ: điều động các xe tập kết vào bãi đỗ sau mỗi lần
giao ca, đồng thời cũng có quyền hạn thay đổi xe cho các tài-xế nếu trong trường
hợp đặc biệt.
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của
công ty Cổ Phần Mai Linh Miền Bắc
1.3.1 Nghành nghề kinh doanh chính của công ty
Bảng 1.2. Ngành nghề kinh doanh.
STT
Tên ngành
Mã ngành
1
Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch
7920
2
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
4933
6
Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận
4931
tải bằng xe bus)
7
Vận tải hành khách đường bộ khác
4932
8
Chuyển phát
5320
9
Đóng tàu và cấu kiện nổi
3011
Đại lý, môi giới, đấu giá
9
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 99
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
Với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu và nổi bật nhất của Công ty TNHH
ML TH là dịch vụ vận tải taxi với trên 500 đầu xe các loại gồm:
- Dịch vụ taxi (phục vụ 24/24h) an toàn - chất lượng- mọi lúc - mọi nơi (từ 4-8
chỗ): Loại xe Toyota Vios, Innova, Daewoo Matiz.
- Dịch vụ thuê xe chất lượng cao với các loại xe: Toyota Camry 2.4, Toyota Vios,
Toyota Innova, Mercedes Ben, County, HuynDai Noble (từ 4-8-16-29-45 chỗ) phục
vụ văn phòng, du lịch, cưới hỏi.
Hàng năm đầu tư xe mới từ 150-200 xe, bên cạnh đó là tiến hành thanh lý xe cũ
nhằm tạo nên một hình ảnh ML sạch, đẹp, sang trọng, chất lượng và an toàn.
1.3.2 Đặc điểm quy trình sản xuất của công ty Cổ Phần Mai Linh Miền Bắc
Đặc điểm và nhiệm vụ SXKD của công ty là kinh doanh dịch vụ vận tải hành
khách bằng taxi
Sơ đồ 2.1.Quy trình kinh doanh dịch vụ.
Khách hàng yêu cầu
Tổng đài điều hành
Kế toán
Thu ngân
(Thủ quỹ)
Lái xe
không có khách. Bằng cách này công ty sẽ quản lý đựơc:
+ Hiệu quả hoạt động của xe.
+ Độ trung thực của lái xe.
+ Doanh thu thực thu trong ngày.
-
Hàng ngày nhân viên checker đến từng xe để kiểm tra số cuốc khách, số tiền,
số km có khách, km vận doanh, km rỗng và thời gian thực hiện.
-
Công ty có lắp đặt phần mềm theo dõi km vận doanh, km có khách, km rỗng
của từng xe, theo dõi doanh thu để tính lương cho lái xe vao cuối tháng.
-
Trong tương lai gần công ty sẽ lắp đặt hệ thống định vị toàn cầu phục vụ cho
việc điều hành taxi hiện đại, nhanhchóng, chính xác.
Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty: 825 người.
Tất cả các nhân viên đều qua lớp đào tạo nghiệp vụ của công ty trước khi đi vào
kinh doanh và thường xuyên được bổ sung kiến thức. Đội ngũ lái xe đều qua các
trường dạy nghề, có uy tín và được đào tạo lấy chứng chỉ hành nghề taxi.Công ty
đặc biệt chú trọng đến vấn đề nhân sự để tạo ra phong cách làm việc tốt, nhiệt
tình,chu đáo.Công ty thường xuyên cử cán bộ công nhân viên đi tập huấn các lớp
học ISO.
Không ngừng sáng tạo, học hỏi kinh nghiệm vươn lên tự đổi mới và hoàn thiện
mình luôn là nhiệm vụ hàng đầu của Công ty cổ phần Mai Linh Miền Bắc, nhờ thế
mà doanh thu, thu nhập của người lao động không ngừng tăng lên.Chất lượng phục
vụ của Công ty không ngừng nâng cao, đáp ứng nhu cầu của người tiều dùng và
+ Không ngừng nâng cao lợi ích của các thành viên góp vốn và đảm bảo đời sống
cho người lao động.
+ Phấn đầu thực hiện tốt các khâu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu
cầu của khách hàng, nâng cao uy tín cho công ty.
1.1 : Một số chỉ tiêu kinh tề qua các năm
Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả kinh doanh qua các năm (1.000 đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
1 - Vốn chủ sở hữu
22,101,024
34,064,208
46,563,147
2 - Tổng tài sản
97,711,173
92,534,647
201,808,726
825
1 triệu 200
nghìn
2 triệu
3 triệu 500
nghìn
6 - Tổng số CBCNV
7 – Thu nhập BQ
Trần Thị Quỳnh_CĐKT21_K13
Báo cáo thực tập
12
12
Trng i Hc Cụng Nghip H Ni 12
Khoa K Toỏn Kim Toỏn
(ngun ti liu: Bỏo cỏo ti chớnh nm)
2011-2012-2013
Nhn xột:
- Doanh thu qua các năm tăng lên đáng kể: Doanh thu của Công ty năm
Trn Th Qunh_CKT21_K13
Bỏo cỏo thc tp
13
13
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 13
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
PHẦN II : HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁNỞ CÔNG TY CỔ PHẦN
MAI LINH MIỀN BẮC
2.1. những vấn đề chung về hạch toán
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Thực hiện các phần hành công việc kế toán phát sinh tại Công ty và lập Báo cáo kế
toán phần hành công việc thực hiện.
Xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của doanh nghiệp và hướng dẫn, thực hiện
công tác thống kê các chỉ tiêu cần thiết.
Cách thức tổ chức công tác kế toán gắn với cơ sở sản xuất kinh doanh cũng chính
là nơi gắn với phát sinh các nghiệp vụ kinh tế, nhờ đó làm tăng tính chính xác, kịp thời
của thông tin kế toán cho lãnh đạo nghiệp vụ ở các bộ phận kinh doanh của Công ty,
tạo điều kiện cho hạch toán nội bộ trong Công ty. Phòng Tài chính - Kế toán trong
Công ty hiện tại gồm 12 người, tất cả đều có trình độ Đại học, caođẳng trở lên trong đó
bao gồm 1 kế toán trưởng, 1 phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp và các kế toán
viên phụ trách các phần hành kế toán. Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán là đảm
nhận các phần hành kế toán cụ thể sau:
Kế toán trưởng: phụ trách phòng, điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động của bộ
máy kế toán; tham gia đánh giá tình hình quản lý, phân tích hoạt động kinh tế, tài
phân bổ khấu hao.
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản ánh
chính xác chi phí và đôn đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sửa chữa
Tham gia kiểm kê định kỳ hoặc bất thường TSCĐ, lập Báo cáo định kỳ hoặc bất
thường theo yêu cầu của Công ty.
Tính toán phản ánh kịp thời tình hình xây dựng thêm, đổi mới nâng cấp hoặc tháo
rỡ làm tăng, giảm nguyên giá TSCĐ cũng như tình hình thanh lý nhượng bán TSCĐ.
Hướng dẫn , kiểm tra các nhà máy, các bộ phận trực thuộc trong Công ty thực hiện
đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ; mở các sổ, các thẻ kế toán cần thiết và hạch
toán TSCĐ theo đúng chế độ quy định.
Tham gia kiểm tra, đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nước và yêu cầu của
Công ty.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Nhân viên kế toán phần hành
này phụ trách những công việc chính sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động thời gian, kết
quả lao động, tính toán chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương, phân bổ chi
phí lao động theo đúng đối tượng lao động.
Trần Thị Quỳnh_CĐKT21_K13
Báo cáo thực tập
15
15
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 15
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
16
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 16
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
Sơ đồ 2.2 mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng
Phó phòng KT
kiêm KT chi phí
và giá thành KT tổng hợp
Kế toán TSCĐ kiêm KT
Kế toán
Kế toán
Thủ
tiền lương & các khoản
NVL,công
thanh toán
quỹ
trích theo lương
số hiệu tài khoản đối ứng với tài khoản này, số tiền phát sinh nợ có của nghiệp vụ
kinh tế phát sinh.
Đầu kì, kế toán tổng hợp phải đưa số dư của tài khoản này vào sổ cái, cuối
trang sổ cái phải cộng chuyển mang sang trang sau, đầu trang sau phải ghi sổ tổng
cộng của trang trước. Cơ sở để ghi là thông tin trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và
nhật ký đặc biệt cuối kỳ cộng lấy sổ tổng cộng để chuyển sang bảng cân đối số phát
sinh.
+ Bảng cân đối số phát sinh: Là bảng kiểm tra tính chính xác trong việc ghi sổ
của kế toán thông qua việc kiểm tra tính cân đối của các cặp số liệu trên bảng. Cơ
sở để lập là các số phát sinh là số dư cuối kỳ từ các sổ cái.
* Sổ chi tiết: Sổ chi tiết thường được lập tuỳ thuộc vào nhu cầu quản lý cũng
như sử dụng thông tin của doanh nghiệp. Với hình thức ghi sổ “ Chứng từ ghi sổ”,
đơn vị hiện nay đang sử dụng các sổ chi tiết như sau:
+ Sổ quỹ tiền mặt : theo dõi thu chi tồn quỹ hàng ngày.
+ Sổ chi tiết vật tư : được mở để theo dõi tình hình nhập, xuất của từng loại
NVL. Được mở chi tiết cho từng loại vật tư xác định.
+ Sổ chi tiết tài sản cố định: được mở để theo dõi tình hình tăng giảm tài sản
cố định.
+ Sổ chi tiết công nợ phải trả: được mở để theo dõi tình hình công nợ của đơn
vị với các khách hàng và nhà cung cấp , mở chi tiết cho từng khách hàng và nhà
cung cấp.
+ Sổ chi tiết các tài khoản thanh toán với công nhân viên: được mở để theo dõi
các khoản thanh toán với công nhân viên tại Công ty.
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh được mở để theo dõi tình hình phát sinh chi
phí của từng đối tượng theo dõi tính giá thành.
Mỗi tài khoản 621, 622, 627 được mở riêng một sổ, chi tiết theo nơi phát sinh
chi phí .
Trần Thị Quỳnh_CĐKT21_K13
theo trình tự sau
Trần Thị Quỳnh_CĐKT21_K13
Báo cáo thực tập
19
19
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 19
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
Theo hình thức này thì tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh đều được ghi vào sổ
chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán các nghiệp
vụ đó. Sau đó lấy số liệu từ chứng từ ghi sổ ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh
tế phát sinh. . Tuy nhiên tất cả các định khoản và tạo lập các sổ sách đều được thực
hiện trên máy
Hệ thống máy tính đã giúp đỡ rất nhiều trong việc thực hiện các nghiệp vụ kế toán và
việc sử lý dữ liệu, tính toán và in Báo cáo đều được thực hiện trên máy tình thông qua
phần mềm được Công ty cài đặt, điều đó đã góp phần giảm nhẹ khối lượng công việc
của các nhân viên kế toán, tăng cường tính chính xác và kịp thời trong tổ chức công tác
kế toán.
Trần Thị Quỳnh_CĐKT21_K13
Báo cáo thực tập
20
Thuyết minh báo cáo tài chính
Mẫu số B09 – DNN
Bảng cân đối tài khoản
Mẫu số F01 – DNN
Các bước của hình thức chứng từ ghi sổ:
-
Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ để phân loại rồi đưa vào
bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại.
-
Các chứng từ thu chi tiền mặt hàng ngày thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối ngày
chuyển cho kế toán.
Trần Thị Quỳnh_CĐKT21_K13
Báo cáo thực tập
21
21
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 21
1.
2.
3.
4.
5.
Báo cáo công việc hàng ngày.
Báo cáo thu cước.
Báo cao thu- chi, tồn quỹ tiền mặt hàng ngày.
Kiểm kê quỹ tiền mặt cuối tuần.
Quyết toán thu chi hàng tháng với phòng TCKT Hà Nội
Các chứng từ gốc gửi về HN phải photo, lưu lại tại chi nhánh để theo dõi, đối
chiếu.
Chi nhánh chỉ được phép tạm ứng theo quy chế tạm ứng do TGĐ ban hành.
Ngoài ra doing nghiệp còn Áp dụng tin học vào công tác kế toán trong
Công ty: Sử dụng phần mềm CARD
Quy trình sử lý tự động hoá các nghiệp vụ kế toán với phần mềm CARD được khái
quát như sau:
Sơ đồ 2.4 Quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán trong công ty
Trần Thị Quỳnh_CĐKT21_K13
Báo cáo thực tập
22
22
thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa các số liệu
tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luân đảm bảo chính xác,
Trần Thị Quỳnh_CĐKT21_K13
Báo cáo thực tập
23
23
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 23
Khoa Kế Toán Kiểm Toán
trung thực theo thông tin đã được nhập trong kì. Người làm kế toán có thể kiểm tra,
đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra
giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế
toán ghi bằng tay.
Mặt khác, các chi nhánh của công ty luôn luôn kết nối với chụ sở chính HN vì
thế rất thuận tiện trong việc trao đổi thông tin giữa các chi nhánh trở nên nhanh
chóng và thuận tiện ngoài ra việc tra cứu tin tức, các quy định mới cũng được cập
nhật nhanh hơn tạo điều kiện cho việc quản lý của bộ phận kế toán trở nên nhanh
chóng, đáp ứng kịp thời, chính xác.
2.2- Các phần hành hạch toán kế toán doanh nghiệp
2.2.1- Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ)
2.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp
Khái niệm: Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu thoả mãn các tiêu
chuẩn của tài sản cố định, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, gồm cả
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và
giá trị của chúng được chuyển dịch từng phần vào giá thành của sản phẩm làm ra
dưới hình thức khấu hao.
2.2.1.2. Phân loại và đánh giá tài sản cố định
- phân loại
Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tài sản cố định gồm hai loại
- Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất
(từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là nhiều bộ phận tài sản liên kết với
nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) đảm bảo bốn tiêu chuẩn của
tài sản cố định , tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, nhưng vẫn giữ nguyên hình
thái vật chất ban đầun như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị...
- Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một
lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình,
tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh gồm: chi phí liên quan trực tiếp đến quyền sử
dụng đất, chi phí về quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế ...
Căn cứ vào tính chất của tài sản cố định trong kinh doanh, tài sản cố định
được chia thành:
- Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh
- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng.
- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữa hộ, cất giữ hộ nhà nước.
Qua cách phân loại này giúp doanh nghiệp xác định phạm vi tính khấu hao đúng
đắn, từ đó mà tính giá thành, lợi nhuận được chính xác.
Căn cứ vào quyền sở hữu, tài sản cố định trong doanh nghiệp được chia thành:
- Tài sản cố định tự có
- Tài sản cố định đi thuê :
+Thuê hoạt động
+Tài sản cố định thuê tài chính
Trần Thị Quỳnh_CĐKT21_K13
Samsung) được xác định là: 49.272.727 đồng.
b. Đánh giá theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị hao mòn TSCĐ
Ví dụ: Khi mua chiếc Tivi Samsung, công ty đưa vào sử dụng từ tháng 2 năm 2011
với thời gian khấu hao là 10 năm.
Khấu hao cho 10 tháng năm 2011 là: 4.106.061 đồng.
Như vậy tính đến ngày 01/01/2013 giá trị còn lại của Tivi Samsung là:
49.272.727 - 4.106.061 = 45.166.666 đồng
Trần Thị Quỳnh_CĐKT21_K13
Báo cáo thực tập