Một số giải pháp cải thiện môi trường đầu tư tỉnh thừa thiên huế nhằm thu hút đầu tư phát triển - Pdf 38

I H C HU
TR

NG

I H C KINH T

KHOA KINH T

HU

VÀ PHÁT TRI N

----------

CHUYÊN

T T NGHI P

I H C

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG
ĐẦU TƯ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NHẰM
TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

LÊ V N THÀNH LONG


KHÓA H C : 2011-2015



Mục lục

SVTH: Lê Văn Thành Long

3


4

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

SVTH: Lê Văn Thành Long

4


5

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU

SVTH: Lê Văn Thành Long

5


6

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC VIẾT TẮT

Dữ liệu phục vụ đề tài là số liệu sơ cấp được thu thập từ sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Thừa Thiên Huế
4. Các kết quả đạt được.
- Về mặt lý luận: Đề tài đã khái quát hóa các lý thuyết, định nghĩa, các thông
tin, các đặc điểm của Môi trường đầu tư. Qua đó giúp cho mọi người có hình dung cơ
bản về môi trường đầu tư trong thực tiễn.
- Về nội dung: Bằng số liệu thu thập được từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa
Thiên Huế, đề tài đã phân tích tình hình môi trường đầu tư của Tỉnh giai đoạn hiện
nay. Kết quả cho thấy, tình hình môi trường đầu tư của Tỉnh ngày càng được cải thiện.
Bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn tồn tại một số hạn chế do năng lực đội ngũ
còn yếu kém, chính sách chưa thật sự thuận lợi cho các nhà đầu tư. Từ đó khóa luận đề
ra định hướng và các biện pháp nhằm tăng thu hút đầu tư phát triển tỉnh Thừa Thiên
Huế. Kết quả cho thấy, môi trường đầu tư của Tỉnh ngày càng được cải thiện và phát
huy hiệu quả rõ rệt, đã thu hút rất nhiều nhà đầu tư vào Tỉnh.

SVTH: Lê Văn Thành Long

7


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU
1.1.

Lý do chọn đề tài
Thừa Thiên Huế là một tỉnh ven biển nằm ở vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam. Tỉnh
giáp với tỉnh Quảng Trị về phía bắc, biển Đông về phía đông, thành phố Đà Nẵng về
phía đông nam, tỉnh Quảng Nam về phía nam, dãy Trường Sơn và các tỉnh Saravane
và Sekong của Cộng hoà dân chủ Nhân dân Lào về phía tây. Đây là ngõ giao lưu với

8


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Khái quát các vấn đề lý luận thực tiễn về môi trường đầu tư và cải thiện môi
trường đầu tư.
- Đánh giá thực trạng môi trường đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất các giải pháp để cải thiện môi trường đầu tư nhằm thúc đẩy đầu tư cho
sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

1.3.

Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng phương pháp thu thập số liệu, thu thập thông tin, phương pháp
xử lý và phân tích số liệu để mô tả thực trạng môi trường đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: môi trường đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian : Nghiên cứu môi trường đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Phạm vi thời gian: Nghiên cứu môi trường đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2009 – 2013.

1.5.

Kết quả dự kiến đạt được
Hệ thống hoá những cơ sở lý luận và thực tiên về môi trường đầu tư. Đánh giá


1.1.1. Khái niệm môi trường đầu tư

Môi trường đầu tư được nghiên cứu và xem xét theo nhiều cách khác nhau, tuỳ
thuộc vào mục đích, phạm vi, đối tượng nghiên cứu và cách tiếp cận vấn đề. Với phạm
vi nhất định, có thể nghiên cứu môi trường đầu tư của một doanh nghiệp, một ngành,
môi trường đầu tư trong nước, môi trường đầu tư khu vực và môi trường đầu tư quốc
tế. Nhưng nếu tiếp cận môi trường đầu tư theo một khía cạnh, một yếu tố cấu thành
nào đó thì ta lại có môi trường pháp lý, môi trường công nghệ, môi trường kinh tế, môi
trường chính trị…Chính vì vậy, trong thực tiễn và lý luận có nhiều quan niệm khác
nhau về môi trường đầu tư và sau đây là một số khái niệm về môi trường đầu tư tiêu
biểu:
Khái niệm 1: Môi trường đầu tư được hiểu là tổng hợp các yếu tố, điều kiện về
pháp luật, kinh tế, chính trị, văn hoá-xã hội, các yếu tố về cơ sở hạ tầng, năng lực thị
trường và cả các lợi thế của một quốc gia…có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đầu
tư của các nhà đầu tư tại một quốc gia.
Khái niệm 2: Môi trường đầu tư là một tập hợp các yếu tố có tác động tới các cơ
hội, các ưu đãi, các lợi ích của các doanh nghiệp khi đầu tư mới, mở rộng sản xuất
kinh doanh, các chính sách của chính phủ có tác động chi phối tới hoạt động đầu tư
thông qua chi phí, rủi ro, cạnh tranh…
Khái niệm 3: Môi trường đầu tư là tập hợp các yếu tố đặc thù địa phương đang
định hình cho các cơ hội và các động lực để doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả, tạo việc
làm và mở rộng sản xuất.
Như vậy, các khái niệm về môi trường đầu tư dù tiếp cận ở những góc độ nào
cũng đều đề cập đến môi trường tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh của các
nhà đầu tư, những yếu tố, điều kiện có ảnh hưởng, tác động đến sự tồn tại và phát triển
SVTH: Lê Văn Thành Long

10


môi trường lại có đặc trưng riêng của từng loại.
1.1.2.4.

Môi trường đầu tư có tính động
Môi trường đầu tư và các yếu tố cấu thành luôn vận động và biến đổi. Sự vận động
và biến đổi này chịu tác động của các quy luật vận động nội tại của từng yếu tố cấu
thành môi trường đầu tư và của nền kinh tế, chúng vận động và biến đổi bởi ngay nội
tại của hoạt động đầu tư cũng là một quá trình vận động trong một môi trường thay đổi
SVTH: Lê Văn Thành Long

11


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
không ngừng. Các yếu tố và điều kiện của môi trường đầu tư tác động đến hoạt động
đầu tư của các nhà đầu tư hay doanh nghiệp một cách thường xuyên vận động. Do đó,
sự ổn định của môi trường đầu tư chỉ mang tính tương đối hay ổn định trong sự vận
động. Các nhà đầu tư muốn nâng cao hiệu quả đầu tư của mình cần có được một dự
báo về sự thay đổi của môi trường đầu tư, để từ đó có các quyết định đầu tư chuẩn xác
phù hợp với môi trường đầu tư.
Mặt khác để cải thiện môi trường đầu tư ta phải tìm cách ổn định các yếu tố của
môi trường đầu tư trong xu thế luôn vận động của nó và phải cải thiện nó liên tục. Nói
cách khác là khi nghiên cứu và phân tích môi trường đầu tư phải đứng trên quan điểm
động, phải xem xét và phân tích các yếu tố của môi trường đầu tư trong trạng thái vừa
vận động vừa tác động tương hỗ lẫn nhau, tạo thành những tác lực chính cho sự vận
động và phát triển của môi trường đầu tư.
1.1.2.5.

Môi trường đầu tư có tính hệ thống
Môi trường đầu tư có mối liên hệ và chịu tác động của các yếu tố thuộc môi trường

ánh những khía cạnh quan trọng khác nhau của môi trường kinh doanh cấp tỉnh, những
khía cạnh này chịu tác động trực tiếp từ thái độ và hành động của cơ quan chính quyền
địa phương:
-

Chi phí gia nhập thị trường (chi phí thành lập doanh nghiệp)

-

Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

-

Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

-

Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước/ Thanh-kiểm tra

-

Chi phí không chính thức

-

Ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước (Môi trường cạnh tranh)

-

Tính năng động và tiên phong của chính quyền tỉnh

hệ thống chính trị.
Thứ ba, bằng cách so sánh thực tiễn điều hành kinh tế với thực tế phát triển kinh tế,
chỉ số PCI cung cấp các đánh giá ban đầu về tầm quan trọng của thực tiễn điều hành
đối với sức thu hút đầu tư và tăng trưởng. Nghiên cứu này là một minh chứng cụ thể
về mối tương quan giữa thực tiễn điều hành kinh tế tốt với đánh giá của doanh nghiệp
và đặc biệt quan trọng là với sự cải thiện phúc lợi của địa phương. Mối quan hệ thứ hai
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì nó nêu rõ các chính sách và thực tiễn điều hành kinh
tế tốt không chỉ làm lợi cho các doanh nghiệp mà còn làm lợi cho xã hội, một khu vực
kinh tế tư nhân năng động chính là cơ sở để tạo thêm nhiều việc làm, góp phần nâng
cao mức sống cho người dân.
1.1.4. Các thành phần cấu thành chất lượng môi trường đầu tư
1.1.4.1. Chi phí gia nhập thị trường

Chỉ số thành phần này đo thời gian một doanh nghiệp cần để đăng ký kinh
doanh, xin cấp đất và nhận được mọi loại giấy phép, thực hiện tất cả các thủ tục cần
thiết để bắt đầu tiến hành hoạt động kinh doanh.
1.1.4.2.

Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất
Chỉ số thành phần này được tính toán dựa trên hai khía cạnh về đất đai mà
doanh nghiệp phải đối mặt - việc tiếp cận đất đai có dễ dàng không và khi có đất rồi
thì doanh nghiệp có được đảm bảo về sự ổn định, an toàn trong sử dụng đất hay không.
Khía cạnh thứ nhất phản ánh tình trạng doanh nghiệp có giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất hay không, có đủ mặt bằng thực hiện những yêu cầu mở rộng kinh doanh hay
không, doanh nghiệp có đang thuê lại đất của doanh nghiệp nhà nước không và đánh
giá việc thực hiện chuyển đổi đất tại địa phương. Khía cạnh thứ hai bao gồm đánh giá
cảm nhận của doanh nghiệp về những rủi ro trong quá trình sử dụng đất (ví dụ như rủi
ro từ việc bị thu hồi, định giá không đúng, thay đổi hợp đồng thuê đất) cũng như thời
hạn sử dụng đất.


kết quả hay "dịch vụ" như mong đợi không và liệu có phải các cán bộ nhà nước sử
dụng các quy định pháp luật của địa phương để trục lợi không?

1.1.4.6.

Ưu đãi đối với doanh nghiệp Nhà nước và môi trường cạnh tranh
Chỉ số thành phần này đánh giá tính cạnh tranh của các doanh nghiệp tư nhân
do ảnh hưởng từ sự ưu đãi các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước đã
cổ phần hoá của chính quyền cấp tỉnh, thể hiện dưới dạng các ưu đãi cụ thể, phân biệt
về chính sách và việc tiếp cận nguồn vốn.

1.1.4.7.

Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh
Chỉ số thành phần này đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của tỉnh trong quá
trình thực thi chính sách Trung ương cũng như trong việc đưa ra những sáng kiến
riêng nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và
áp dụng những chính sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợi cho
doanh nghiệp.

1.1.4.8.

Đào tạo lao động

SVTH: Lê Văn Thành Long

15


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

quyết định đầu tư vào địa phương nào, lĩnh vực nào họ nghiên cứu rất kỹ các yếu tố
liên quan đến khả năng sinh lợi khi tổ chức sản xuất kinh doanh. Bên cạnh việc tìm
hiểu các điều kiện cần thiết cho sản xuất như nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết
bị…các nhà đầu tư còn xem xét khả năng tiêu thụ sản phẩm và đặc biệt là môi trường
đầu tư. Môi trường đầu tư là căn cứ quan trọng để các nhà đầu tư trong và ngoài nước
lựa chọn và đưa ra các quyết định đầu tư vào một địa phương, trong điều kiện cạnh
tranh ngày nay, các nhà đầu tư sẽ đưa nguồn lực của họ vào những địa phương có môi
trường đầu tư tốt. Địa phương nào có điều kiện tự nhiên thuận lợi, có nguồn tài nguyên
SVTH: Lê Văn Thành Long

16


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dồi dào, điều kiện giao thông tốt, đặc biệt là có đội ngũ các nhà lãnh đạo và các nhà
quản lý năng động, sáng tạo , đưa ra được những chính sách ưu đãi, khuyến khích hấp
dẫn,…sẽ thu hút đầu tư phát triển được nhiều hơn và ngược lại. Chính quyền với vai
trò hoạch định chính sách, quản lý, điều hành xã hội là hạt nhân tạo ra “mảnh đất tốt”
để thu hút và phát huy tối đa các nguồn lực xã hội. Chính quyền phải thiết lập được
“luật chơi” để các nhà đầu tư tiềm năng có thể tìm kiếm được lợi nhuận , trong khi vẫn
đảm bảo các lợi ích của nhà nước và của người dân. Việc xây dựng chính sách ưu đãi
đầu tư chủ yếu là công việc của chính phủ. Tuy nhiên, vai trò của chính quyền địa
phương là hết sức quan trọng trong việc thực thi và vận dụng sáng tạo, bằng các cơ chế
chính sách riêng trong khuôn khổ cho phép. Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro, dẫn
đến đầu tư thua lỗ, bên cạnh các nguyên nhân bất khả kháng như: thiên tai, dịch hoạ,
sự bất ổn về mặt chính trị xã hội, là các nguyên nhân có thể khắc phục được thông qua
việc ban hành các quy định, chính sách hợp lý. Ví dụ như chính sách đất đai, việc quy
định giá thuê đất, thời gian cho thuê đất hợp lý, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư không
những thu hồi được vốn mà còn tạo ra lợi nhuận. Các chính sách về thuế, về tuyển
dụng lao động, về sử dụng tài nguyên thiên nhiên, về bảo vệ môi trường. Một khi tất

Về vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ:
Thừa Thiên Huế là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ trải dài từ 15 o58’B đến
16o45’B và từ 107o03’Đ đến 108o08’Đ, trên biển đến 117o20'Đ .
Phạm vi lãnh thổ : với tổng diện tích: 5062,59 km 2. Phía bắc Thừa Thiên Huế giáp
tỉnh Quảng Trị, phía nam giáp thành phố Đà Nẵng, phía tây giáp nước Lào với đường
biên giới dựa vào dãy Trường Sơn, phía đông là biển Đông với tổng chiều dài đường
bờ biển 126 km.Thừa Thiên Huế có đường sắt Bắc-Nam, quốc lộ 1A, đường Hồ Chí
Minh chạy dọc theo chiều dài của tỉnh.
Như vậy, Thừa Thiên Huế có nhiều thuận lợi để mở rộng quan hệ kinh tế xã hội
với các tỉnh trong cả nước, với nước bạn Lào và thế giới qua đường biển. Từ xưa Thừa
Thiên Huế được xác định là tỉnh có vị trí chiến lược quan trọng và ngày nay Thừa
Thiên Huế là một trong những tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung.

-

Về đặc điểm địa hình:
Địa hình Thừa Thiên Huế khá phức tạp gồm nhiều dạng: vùng đồi núi, đồng bằng,
biển. Cấu trúc của địa hình theo chiều ngang từ đông sang tây gồm: biển, đầm phá,
đồng bằng nhỏ hẹp, vùng đồi thấp và núi. Các dạng địa hình chủ yếu như: vùng đồi
núi, vùng đồng bằng duyên hải, vùng đầm phá. Do ảnh hưởng của địa hình, đại bộ
phận dân cư của tỉnh Thừa Thiên Huế phân bố không đều: phía đông mật độ dân số
trung bình trên 250 người/km2, phía tây thưa dân (A Lưới, Nam Đông) mật độ dân số
trung bình dưới 40 người/km2 . Miền núi là địa bàn cư trú của đồng bào thiểu số, người
Kinh phần lớn cư trú ở đồng bằng. Sự phân hoá của địa hình đã tạo nên nhiều vùng tự

SVTH: Lê Văn Thành Long

18



nhóm đất đỏ vàng có 6 loại, các nhóm đất cồn cát và đất cát biển và nhóm đất mặn,
mỗi nhóm có 2 loại, còn lại 6 nhóm là đất phèn, đất lầy và than bùn, đất xám bạc màu,
đất thung lũng dốc tụ, đất mùn vàng đỏ trên núi, đất xói mòn trơ sỏi đá, mỗi nhóm chỉ
có một loại đất.
Trong đó:

SVTH: Lê Văn Thành Long

19


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-

Nhóm đất đỏ vàng là nhóm có tỷ trọng lớn nhất trong các nhóm, tổng số diện
tích các loại đất trong nhóm này 347.431ha, chiếm tới 68,74% tổng diện tích tự nhiên
của tỉnh.

-

Các loại đất thuộc nhóm đất phù sa, đặc biệt là các loại đất phù sa được bồi
hàng năm, đất phù sa không được bồi hàng năm, đất phù sa glây, và đất phù sa có tầng
loang lổ đỏ vàng, mặc dù có tổng diện tích không lớn, chỉ hơn 41.000ha, hay 8,11%
diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, nhưng có vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất
nông nghiệp của tỉnh.
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất được phân theo cấp huyện năm 2013
Đơn vị: nghìn ha; %
Tổng
T
T

32.0

6.36

(nghìn
ha)

TOÀN TỈNH:

ha)
503.3

1

TP. Huế
TX.
Hương

7.2

7.0

97.2

0.2

2.8

45.6



1.2

4.3

5

Vang
Huyện

Phong

95.1

75.5

79.4

19.6

20.6

6

Điền
TX. Hương Trà
Huyện Quảng

51.8



2.8

64.8

61.6

2
3

7
8
9

Đông

95.1
3.2
4.9
Nguồn: Sở Tài nguyên-môi trường

2.1.1.2.2. Tài nguyên nước
Hệ thống thuỷ văn ở Thừa Thiên Huế hết sức phức tạp và độc đáo. Tính phức tạp và
độc đảo thể hiện ở chỗ hầu hết các con sông đan nối vào nhau thành một mạng lưới
chằng chịt: sông Ô Lâu - phá Tam Giang - sông Hương - sông Lợi Nông - sông Đại

SVTH: Lê Văn Thành Long

20


Bạch Mã. Vườn này có tổng diện tích hơn 22.000ha, cộng thêm hơn 22.000ha vùng
đệm thuộc địa phận 9 xã, 2 thị trấn của hai huyện Phú Lộc và Nam Đông, và huyện

SVTH: Lê Văn Thành Long

21


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng, được bao phủ bởi cả hai kiểu rừng: rừng kín thường
xanh nhiệt đới ở độ cao 900m trở xuống và rừng kín thường xanh á nhiệt đới từ 900
mét trở lên. Theo thống kê bước đầu, tại Vườn quốc gia Bạch Mã có 1.406 loài thực
vật (dự báo lên đến 2.000 loài), 132 loài thú, 358 loài chim, 311 loại bò sát và 57 loài
cá nước ngọt. Bạch Mã là nơi tập trung một số khá lớn các loài chim của Việt Nam. Số
lượng loài chim đã được thống kê ở đây chiếm hơn 43% tổng số loài chim trong toàn
quốc, nhưng nếu so sánh về tổng số họ và bộ thì tỷ lệ này lại còn cao hơn. Các loài
chim ở Bạch Mã chiếm tới gần 68% tổng số họ và gần 80% tổng số bộ trong toàn
quốc. Đặc biệt, trong số 12 loài trĩ có mặt tại Việt Nam thì ở Bạch Mã có tới 7 loài,
bằng số loài trĩ hiện có ở Lào và nhiều hơn số loài trĩ có ở Campuchia. Hơn thế nữa,
lịch sử Vườn Quốc gia Bạch Mã có quan hệ với một loài chim. Người ta kể rằng ý
tưởng xây dựng Vườn Quốc gia Bạch Mã của người Pháp từ những năm 20 của thế kỷ
XX bắt nguồn từ việc phát hiện lần đầu gà lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi) ở
khu vực này.
2.1.1.2.4. Tài nguyên khoáng sản
Trên lãnh thổ Thừa Thiên Huế đã phát hiện được 120 mỏ, điểm khoáng sản với 25
loại khoáng sản, tài nguyên nước dưới đất, phân bố đều khắp, trong đó chiếm tỷ trọng
đáng kể và có giá trị kinh tế các khoáng sản phi kim loại và nhóm vật liệu xây dựng.
Các loại khoáng sản chủ yếu của Thừa Thiên Huế đã được đánh giá ở các mức độ khác
nhau.
Nhóm khoáng sản nhiên liệu chủ yếu là than bùn, phân bố từ Phong Điền ở phía

núi.
+ Nhiều tour du lịch hấp dẫn như du lịch xuyên Đông Nam Á, tham quan các di sản
miền Trung, di tích cố đô, nhà vườn, phố cổ, chùa Huế, văn hóa các dân tộc thiểu số,
cảnh quan môi trường, du lịch xanh, đường Hồ Chí Minh huyền thoại…
- Đặc biệt, Festival Huế cứ hai năm diễn ra một lần, là sự kiện văn hoá - du lịch có
quy mô quốc gia và quốc tế; Thừa Thiên Huế đang xây dựng để trở thành thành phố
Festival đặc trưng của Việt Nam.
- Huế có hệ thống khách sạn hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn từ 2-5 sao.
- Dịch vụ đa dạng từ truyền thống đến hiện đại.
2.1.3. Các yếu tố về kinh tế xã hội
2.1.3.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2009-2013 khá cao, đạt 23,02% (trong
đó năm 2011 có tốc độ tăng tưởng cao nhất đạt 32,21% và có xu hướng giảm bắt đầu
từ năm 2012).

SVTH: Lê Văn Thành Long

23


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Bảng 2.2 : Tốc độ tăng trưởng GDP và cơ cấu GDP trên địa bàng tỉnh Thừa
Thiên Huế giai đoạn 2009-2013.
2009

2010

2011


23,77

36,24

38,58

9,96

16,41

24,99

21,91
9,07

26,56
40,21

29,00
36,23

28,09
49,97

20,06
3,37

19,32
27,77

32,82

33,29

xây dựng
Dịch vụ
Thuế nhập khẩu

51,03
0,63

50,59
0,70

49,36
0,72

xây dựng
Dịch vụ
Thuế nhập khẩu
Cơ cấu GDP (%)
GDP toàn tỉnh
Nông
lâm

53,44
55,04
51,69
0,91
0,81

2013
3047
1

24


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguồn: Niêm giám thống kê 2013
Như vậy, theo bảng 2.3 ta có thể thấy tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người
tăng đều qua các năm.

2.1.3.2. Kết cấu hạ tầng giao thông năm 2013
• Đường bộ: Có tổng chiều dài là 4906,26 Km và tổng số đường bộ trên địa bàng là
3015 tuyến/ 4906,26 Km. Trong đó, gồm có:
+ Đường bê tông xi măng: 1428,22 Km.
+ Đường bê tông nhựa: 739,38 Km.
+ Đường đá dăm láng nhựa: 694,61 Km.
+ Đường cấp phối: 1183,25 Km.
+ Loại khác: 860,80 Km.
Bảng 2.4: Mật độ đường bộ trên địa bàng tỉnh tính đến năm 2013.
Số liệu thống

Diện tích
Dân số
Mật độ
Chiều
dài
đường
Mật

214,83
4906,26

9,77

0,97

Nguồn: thuathienhue.gov.vn
• Đường sắt:

+ Tổng chiều dài: 101,2 Km.
+ Cầu các loại: 90 cầu.
+ Hầm qua đèo: 6 hầm.
+Nhà ga: 15 ga.
Ga chính: Ga Huế, Ga loại 2 với năng lực:
+ Tiếp nhận 40 chuyến tàu/ngày đêm.
+Lưu lượng khách: 500.000 lượt khách/năm.
(Dự kiến 1.000.000 lượt/năm vào năm 2020)
+Lưu lượng hàng hóa: 200.000 Tấn/năm.
(Dự kiến 400.000 Tấn/năm vào năm 2020)
Và hiện đang xây dựng đề án nâng cấp thành Ga loại I.
• Đường thủy:
Tổng số đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh là 26 tuyến/560 Km. Gồm:
SVTH: Lê Văn Thành Long

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status