ĐỀ KIỂM TRA HỌCKÌ 1
MÔN: VẬT LÝ LỚP 9
A. LÝ THUYẾT: (6 điểm)
1. Định luật Jun - Lenxơ:
- Phát biểu nội dung định luật;
- Viết hệ thức của định luật;
- Ghi rõ các đại lượng và đơn vị đo của chúng.
2. Nêu một số lợi ích trong việc sử dụng tiết kiệm điện năng.
3. Phát biểu quy tắc nắm tay phải.
4. Đặt hai ống dây giống nhau AB và CD (bên
trong có lõi sắt) rất gần nhau, mỗi ống dây được
nối với một nguồn điện như trên hình vẽ. Đóng
hai khoá K
1
và K
2
để dòng điện chạy vào hai
cuộn dây. Nêu hiện tượng xảy ra? Giải thích hiện
tượng đó.
B. BÀI TẬP: (4 điểm)
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Trong đó
hiệu điện thế của nguồn điện là U=12V, biến trở
làm bằng dây có điện trở suất ρ = 1,2 10
-6
Ωm,
dài 20m và tiết diện 0,5 mm
2
. Các bóng đèn
giống nhau và đều có ghi 6V - 3W.
a. Tính điện trở lớn nhất R
0,5
0,5
2 Nêu được 4 lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng ( 0,25đ x 4 ) 1,0
3 Phát biểu đúng quy tắc bàn tay phải 1,0
4
- Xác định được chiều dòng điện chạy trong mỗi cuộn dây (0,25đ x 2)
- Áp dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định được chiều đường
sức từ trong lòng ống dây AB ( Đầu A là cực S, đầu B là cực N )
- Tương tự với ống dây CD ( Đầu C là cực S, đầu D là cực N )
- Nêu được hiện tượng : hai ống dây AB và CD hút nhau.
- Giải thích được do tương tác từ nên các cực từ trái tên gần nhau sẽ
hút nhau
0,5
0,5
0,5
0,5
BT
a, Điện trở lớn nhất của biến trở:
6
6
20
1,2.10 . 48( )
0,5.10
MN
l
R
S
ρ
−
−
R
R R= + = + =
(
Ω
)
- Cường độ dòng điện trong mạch chính:
R
U
I =
=
12
30
= 0,4 (A)
c, Khi hai đèn sáng bình thường:
- Cường độ định mức của mỗi đèn: I
dm
= P
dm
/U
d
= 3/6 = 0,5 (A)
- Cường độ dòng điện trong mạch chính: I = 2.I
dm
= 1 (A)
- Điện trở của toàn mạch là:R' = U/I = 12V/1A = 12
Ω
- Điện trở phần biến trở tham gia vào mạch là: R'
b
= R' - R
1