TUYỂN TẬP ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN XII NĂM 2016 MÔN HÓA HỌC 10 CÁC TRƯỜNG CHUYÊN - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TUYỂN TẬP ĐỀ THI VÀ
ĐÁP ÁN TRẠI HÈ HÙNG
VƯƠNG LẦN XII NĂM
2016 MÔN HÓA HỌC 10
Biên soạn: BÙI THỊ NHUNG


DANH MỤC:
Đề thi, Đáp án (đề xuất) Trại hè Hùng Vương lần thứ XII năm 2016 môn hóa 10 trường THPT chuyên CHU
VĂN AN LẠNG SƠN
Đề thi, Đáp án (đề xuất) Trại hè Hùng Vương lần thứ XII năm 2016 môn hóa 10 trường THPT chuyên BẮC
CẠN
Đề thi, Đáp án (đề xuất) Trại hè Hùng Vương lần thứ XII năm 2016 môn hóa 10 trường THPT chuyên HẠ
LONG
Đề thi, Đáp án (đề xuất) Trại hè Hùng Vương lần thứ XII năm 2016 môn hóa 10 trường THPT chuyên
TUYÊN QUANG
Đề thi, Đáp án (đề xuất) Trại hè Hùng Vương lần thứ XII năm 2016 môn hóa 10 trường THPT chuyên HÀ
GIANG
Đề thi, Đáp án (đề xuất) Trại hè Hùng Vương lần thứ XII năm 2016 môn hóa 10 trường THPT chuyên
VÙNG CAO VIỆT BẮC
Đề thi, Đáp án (đề xuất) Trại hè Hùng Vương lần thứ XII năm 2016 môn hóa 10 trường THPT chuyên LAI
CHÂU
Đề thi, Đáp án (đề xuất) Trại hè Hùng Vương lần thứ XII năm 2016 môn hóa 10 trường THPT chuyên LÊ
HỒNG PHONG NAM ĐỊNH
Đề thi, Đáp án (đề xuất) Trại hè Hùng Vương lần thứ XII năm 2016 môn hóa 10 trường THPT chuyên LÊ
QUÝ ĐÔN ĐIỆN BIÊN
Đề thi, Đáp án (đề xuất) Trại hè Hùng Vương lần thứ XII năm 2016 môn hóa 10 trường THPT chuyên LÊ
QUÝ ĐÔN LAI CHÂU
Đề thi, Đáp án (đề xuất) Trại hè Hùng Vương lần thứ XII năm 2016 môn hóa 10 trường THPT chuyên

tia vũ trụ.

14
7

N

nguyên tử



T13

(Triti) có thể

trong khí quyển bởi các hạt nơtron trong các

a) Viết các phương trình phản ứng hạt nhân cho sự hình thành
14
7

C614

C614



T13

khi bắn phá các

C614

trong cơ thể sinh vật giảm dần theo thời gian. Tốc độ phân rã của


C614

trong một thuyền gỗ cổ được phát hiện là 10,2 Bq/1 gam Cacbon. Tính tuổi của
thuyền gỗ này.
3. Sự phá vỡ các liên kết Cl-Cl trong 1 mol clo đòi hỏi một năng lượng bằng 243 kJ (năng
lượng này có thể sử dụng dưới dạng quang năng). Hãy tính bước sóng của photon cần
sử dụng để phá vỡ liên kết Cl-Cl của phân tử Cl 2.
Câu 2 (2,5 điểm). Hình học phân tử - Liên kết hóa học – Tinh thể - ĐLTH.
1. Dựa trên mô hình VSEPR, giải thích dạng hình học của các phân tử NH 3, ClF3 và XeF4.
2. Vẽ tất cả các cấu trúc Lewis có thể có (chỉ rõ các electron bằng dấu chấm) của hiđro
azit HN3 và xiclotriazen HN3. Tính điện tích hình thức của các nguyên tử đối với mỗi cấu
trúc.
Câu 3 (2,5 điểm). Nhiệt – Cân bằng hóa học
1. Dùng tính toán để cho thấy ở 250C phản ứng CaCO3 → CaO + CO2 không xảy ra được.
Cho:

0
ht

∆H (kJ.mol )
S

0
298



Fe (rắn) + H2O (khí)

a) Thực nghiệm cho biết: Cần lấy số mol khí H 2 gấp 3 lần số mol FeO để khử được hết
lượng FeO đã lấy. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 1500K.
b) Nếu khử 30 mol FeO bằng y mol H2 thì khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng thấy 80%
lượng oxit ban đầu đã phản ứng. Tính y và thành phần % theo thể tích các khí trong hỗn
hợp sản phẩm.
Câu 4 (2,5 điểm). Động hóa


Phản ứng I- + OCl-



OCl- + H2O
HOCl + I

-

IO- + Cl-(*) có cơ chế phản ứng như sau:
K1
→
¬

K −1

k2



Câu 6 (2,5 điểm). Phản ứng oxi hóa – khử.
1. Hoàn thành các phương trình oxi hóa - khử sau:
a) FexOy + H+ + SO42-→ Fe3+ + SO2 + S + H2O
(với tỉ lệ mol SO2 và S là 1:1)
b) Fe2+ + Br- + Cr2O72-+ H+



Cr3+ + Fe3+ + Br2 + H2O


(với tỉ lệ mol Fe2+ và Br-là 1:2)
E oAg+ /Ag = 0, 799 V

2. Cho thế chuẩn của các điện cực:
AgBr trong nước nguyên chất ở 25oC.

E oAgBr/Ag = 0, 071 V.



Tính độ tan của

Câu 7 (2,5 điểm). Halogen – oxi – lưu huỳnh.
1. Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:
a) Ion I- trong KI bị oxi hoá thành I2 bởi FeCl3, O3.
b) Ion Br- bị oxi hoá bởi H2SO4 đặc, BrO3- (môi trường axit).
2. Để xác định hàm lượng khí độc H2S trong không khí, người ta làm thí nghiệm sau:
Cho 30 lít không khí nhiễm H 2S (d=1,2g/l) cho đi qua thiết bị phân tích có bình hấp thụ
đựng lượng dư dung dịch CdSO4 để hấp thụ hết khí H2S tạo kết tủa màu vàng. Sau đó

1,2,5

Nguyễn Thị Thanh Huyền

0984853888

2

3,6,7

Nguyễn Thị Bích Ngọc

0916948424

3

4,8

Bùi Hương Giang

0979895788

Chữ kí


HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: HÓA HỌC, LỚP: 10
Lưu ý: Các cách giải khác hướng dẫn chấm, nếu đúng cho điểm tối đa theo thang điểm
đã định.
Câu 1 (2,5 điểm). Cấu tạo nguyên tử, hạt nhân

52-2p 1,524p

p = 15, 16, 17.

Cấu hình electron của X là: p = 15: 1s22s22p63s23p3



≤ ≤

14,75 p 17,33.

0,25


p = 16: 1s22s22p63s23p4
p = 17: 1s22s22p63s23p5
Trong hợp chất X có số oxi hóa bằng -1 => X là Cl hoặc S

0,25

Gọi p’; n’; e’ là số hạt cơ bản của M.
Tương tự ta có n’ = 82-2p’









a = 3. Vậy p’ = 26. Do đó M là Fe.

* Xét X là S: Tính tương tự như trên không ra nghiệm thỏa mãn



loại

Công thức hợp chất là FeCl3.

0,25

2.

0,25x
2=0,5

a)

147N + 10n → 146C + 11H
147N + 10n → 31T + 126C
e − λt

b)

N = No
λ t1 / 2

Nếu


10,2 = 16,5
0,25

và t = 4008 năm
3.

Cl2 + h

ν →

2Cl

0,25

3

ε = hν = h

c
243.10
=
= 4, 035.10 −19
23
λ 6, 022.10
-34



λ=

H

H

ĐIỂM
0,5


Phân tử ClF3 có năm khoảng không gian electron hóa trị khu trú, trong đó có
hai cặp electron tự do (AB3E2) nên có dạng chữ T (các electron tự do chiếm vị
trí xích đạo):

0,5

F
F Cl F
F

F

Cl
F

Phân tử XeF4 có sáu khoảng không gian electron hóa trị khu trú, trong đó có hai
cặp electron tự do (AB4E2) nên có dạng vuông phẳng (các cặp electron tự do
phân bố xa nhau nhất):
F
F
Xe
F


B

0

N0

N

0

N

H

0

H

+1

D

+1

N

A

N 0 0N


C

0,2x5=
1,0


Câu 3 (2,5 điểm). Nhiệt – Cân bằng hóa học
Câu

1)

Nội dung
∆S

0
298

=S

0
298

(CaO) + S

0
298

(CO2) – S


= ∆H

Do ∆G

0
298

0
298

− T∆S

0
298

0,25

−3

= 178,3 – 298×158,9. 10 = 130,9 kJ
0,25
0

> 0 nên ở 25 C phản ứng trên không xảy ra được.

a)
2)

0,25



a

(mol)

2a

a

a

(mol)

Cân bằng

Kp =

PH2O
PH2

0

=

n H2O
n H2

=

0,25

Phản ứng

30.0,8=24

24

24

24

(mol)


Cân bằng
Kp =

y - 24

6

24

24

(mol)

24
= 0,5 ⇒ y = 72 (mol)
y − 24


[HClO] =

k1
k−1

[ClO-][H2O][OH-]-1

0,25

(2)

Thay (2) vào (1) và với [H2O] = const, ta có:

V = k2.

Đặt k2.
4.2
(1,25đ)

=

k1
k−1

[H2O] = k

k1
k−1




ĐIỂM

1. pH của dung dịch X
Do Ka1

?

Ka2

H3PO4

?

ƒ

Ka3 > Kw nên quá trình phân li nấc 1 là chủ yếu
0,25
+

H + H2PO4

-

Ka1 = 10

-2,15

0,1
0,1-x1

+ NaOH → Na2HPO4

+ H 2O


V. 0,1 = 100. (1+ 0,5). 0,1 → V dung dịch NaOH = 150 ml.

0,25
3.
ƒ

H3PO4

H+ + H2PO4-

Ka2 = 10-2,15

0,050M
0,050-x1


x1

x1

x1 = [H+] = [H2PO4-] = 0,0156 M

ƒ

H2PO4-

0,25

Không có kết tủa CaHPO4

H2PO4-

ƒ

2H+ + PO43-

Ka = 10-12,32.10-7,21 = 10-19,53


2

 H +  .  PO43− 
Ka3 =
= 10−19,53

 H 2 PO4 
3

C 3Ca2+ .C 2 H




2 PO4

CPO3− =

Câu

Nội dung
1) a) 8FexOy + (36x – 8y) H+ + (6x – 4y)SO42-→

1)

0,5

8x Fe3+ + (3x – 2y) SO2 + (3x – 2y) S + (18x – 4y) H2O
b)2Fe2+ + 4Br- + Cr2O72-+ 14H+

2)

Điểm



2Cr3+ + 2Fe3+ + 2Br2 + 7H2O

(1)

Ag + + 1e → Ag

∆G1o = −nFE oAg+ /Ag

(2)

AgBr + 1e → Ag + Br −


8,314.298

−13

Ag+ +BrS

=

S

0,5


Ks = S2
⇒ S = Ks = 4,8473.10 −13 = 6,9623.10−7 (mol / l)

Câu 7 (2,5 điểm). Halogen – oxi – lưu huỳnh.

u

Nội dung

a) 2KI + 2FeCl3
1)
2KI + O3 + H2O




2FeCl2 + 2KCl + I2


CdS↓ + 2H+(1)

Phương trình phản ứng khi axit hóa bình hấp thụ:
+

0,25 x
4 = 1,0

2KOH + O2 + I2

b) 2Br- + 4H+ + SO42-( đặc)
5Br- + BrO3- + 6H+

Điểm

0,25

S↓+ 2I– + 2H+(3)

Phương trình phản ứng xác định lượng I2 còn dư:
I2 + 2S2O32–



0,25

2I– + S4O62–(4)

Theo đề và các phương trình phản ứng (1)(2)(3)(4) ta có:


+

2nHNO3

Điểm

→ M(NO3)n + n NO2↑ + n H2O

+ n Fe (NO3)3→ n Fe(NO3)2 + M(NO3)n

M

3ptx0,25
=0,75

(1)
(2)

(3)

Nếu M(OH)n ↓ không tan trong dung dịch NH 3 thì chất rắn R gồm Fe 2O3 và M2On
lúc đó:

0,25

2Fe3O4→ 3Fe2O3
2M

→ M2On

0,25

Fe(NO3)3 + 3 NH3 + 3H2O → Fe(OH)3↓ + 3 NH4NO3

(4)

t0

2 Fe(OH)3→ Fe2O3 + 3 H2O

(5)


n Fe 3O 4



= 0,1 mol ⇒

n NO2

n NO2

do (1) sinh ra là 0,1mol

do (2) sinh ra là 0,1mol

⇒ M = 128n ⇒ loại
Trường hợp 2: Có phản ứng (3) lúc đó không có (4), (5) mà có phản ứng:
Fe(NO3)2 + 2 NH3 +02H2O → Fe(OH)2 + 2 NH4NO3

mol

Suy ra M = 32n. Cặp nghiệm hóa học duy nhất là n = 2;M = 64⇒M là Cu

8.2
+

(1,0đ)

3 Cu + 8 H + 2
n H+

NO 3−

0,25

→ 3 Cu + 2NO + 4H2O
2+

n NO−
3

= 0,2.0,5.2 = 0,2 (mol); nCu = 0,06(mol);

2+

Cu : 0,06mol;

NO 3−



TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC KẠN

LỚP 10

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

Thời gian làm bài : 180 phút; Đề thi gồm 02 trang

Câu I (2,5 điểm)
1. Viết cấu hình electron của Na (Z = 11) và Mg (Z = 12) ở trạng thái cơ bản? Xác định
năng lượng orbital của các electron hoá trị và từ đó suy ra năng lượng ion hoá thứ
nhất và thứ hai của hai nguyên tử trên, so sánh những giá trị thu được và giải thích
sự khác nhau.
2. Cấu hình electron của nguyên tố X có electron ngoài cùng ứng với 4 số lượng tử sau:
s=+

n = 6; l = 0; m = 0;

1
2

Năng lượng ion hóa (I) của nguyên tử X có các giá trị như sau (tính theo kJ/mol):
I1

I2

I3

I4


CO(k) + 3H2(k) (1)

1. Tính Kp của (1) ở 1000C. Biết
H2

H2O

CO

CH4

∆H0(kJ/mol)

0

-242

-111

-75

∆S0 (kJ/mol.K)

0,131

0,189

0,198


0,680

1,39.10-3

2,78.10-3

5,55.10-3

a) Hãy viết biểu thức tốc độ phản ứng và xác định bậc phản ứng.
b) Biết năng lượng hoạt hoá của phản ứng = 24,74 Kcal.mol -1 và ở 250C nồng độ N2O5
giảm đi 1 nửa sau 341,4 giây. Hãy tính nhiệt độ T.
2. Ở 3100C sự phân huỷ AsH3 (khí) xảy ra theo phản ứng : 2AsH3 (khí) → 2As (r) +
3H2 (k)
Được theo dõi bằng sự biến thiên áp suất theo thời gian
t (h)

0

5,5

6,5

8


P (mmHg)
835,34

733,32



Zn 2 + / Zn

= −0,76V

Eo

Ag+ / Ag

= +0,80 V

thế khử chuẩn tương ứng là

.
(a) Thiết lập sơ đồ pin.
(b) Viết phương trình phản ứng khi pin làm việc.
(c) Tính suất điện động của pin.
(d) Tính nồng độ các ion trong dung dịch khi pin ngừng hoạt động.
2. Hoàn thành phản ứng oxy hóa khử sau theo phương pháp ion - electron:
(a) SO32- + MnO4- + H2O → ...
(b) FexOy + H+ + SO42- → Fe3+ + SO2 + S + H2O (với tỉ lệ mol SO2 và S là 1:1)
Câu VII (2,5 điểm)
1. Những thay đổi nào có thể xảy ra khi bảo quản lâu dài trong bình miệng hở các
dung dịch sau đây: (a) axit sunfuhiđric, (b) axit bromhiđric, (c) nước Gia-ven, (d)
axit sunfuric đậm đặc.
2. Hòa tan m gam kim loại R trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch A và 1,12 lít
H2 (đktc). Xử lí A ở điều kiện thích hợp thu được 9,95 gam muối B duy nhất. Thêm
từ từ KOH dư vào dung dịch A rồi lọc kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối




TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI MÔN HOÁ HỌC

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC KẠN

LỚP 10

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

Thời gian làm bài : 180 phút;

Hướng dẫn chấm gồm 06 trang

Câu

Đáp án

Điể
m

cấu hình e của 11Na là: 1s22s22p63s1 hay [10Ne]3s1 và của 12Mg
là: 1s22s22p63s2 hay [10Ne]3s2

0,25
đ

* Ở trạng thái cơ bản,


I1 = E(Na+) − E(Na) = 0×E3s − 1×E3s = − (− 7,3) = 7,3 eV.
Năng lượng ion hoá thứ hai: Na+ → Na2+ + e
Trong Na+: 1s22s22p6
*
2s

σ2s = σ2p = (2×0,85) + (7×0,35) = 4,15 ⇒ Z = Z
6,85
2

⇒ E2s =E2p = − 13,6×

 6,85 
 2 ÷



= − 159,5 eV

*
2p

= 11 − 4,15 =


Trong Na2+: 1s22s22p5
*
2s

σ2s = σ2p = (2×0,85) + (6×0,35) = 3,8 ⇒ Z = Z


⇒ E3s(Mg) = − 13,6×

 2,85 
 3 ÷



= − 12,3 eV

0,25
đ

Năng lượng ion hoá thứ nhất: Mg → Mg+ + e
Trong Mg+: 1s22s22p63s1
*
3s

σ3s = 2 + (8×0,85) = 8,8 ⇒ Z = 12 − 8,8 = 3,2
2

⇒ E3s(Mg+) = − 13,6×

 3,2 
 3 ÷



= − 15,5 eV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status