ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
MAI HỒNG HẢI
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ KHOÁNG SẢN
ĐÁ VÔI TẠI HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
MAI HỒNG HẢI
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ KHOÁNG SẢN
ĐÁ VÔI TẠI HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN DUY LỢI
THÁI NGUYÊN - 2015
tôi đã lựa chọn đề tài luận văn thạc sĩ: “Giải pháp tăng cường quản lý
khoáng sản đá vôi tại Hải Phòng”.
Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và
phức tạp. Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các thầy cô giáo mà đặc
biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Duy Lợi - Viện kinh tế chính trị
thế giới, nhưng sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy
cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực quản lý tài nguyên khoáng sản
để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Nhà trường, TS. Nguyễn Duy Lợi,
lãnh đạo cán bộ công chức các sở ban ngành, Huyện Thủy Nguyên và thành
phố Hải Phòng đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Mai Hồng Hải
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
TẠI HẢI PHÒNG ......................................................................................... 34
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 34
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ............................................................................. 34
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội .................................................................... 38
3.1.3. Đá vôi tại Hải Phòng ......................................................................... 41
3.2. Thực trạng vấn đề quản lý khoáng sản đá vôi tại Hải Phòng .................. 41
3.2.1. Thực trạng về quy hoạch ................................................................... 41
3.2.2. Thực trạng về hoạt động thăm dò, khai thác đá vôi .......................... 45
3.2.3. Thực trạng về thực hiện nghĩa vụ tài chính và phục hồi môi trường......... 52
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu ......................................... 63
3.3.1. Chủ trương quan điểm về quản lý khoáng sản của nhà nước: .......... 63
3.3.2. Định hướng phát triển của địa phương: ............................................ 64
3.3.3. Trữ lượng khoáng sản đá vôi: ........................................................... 64
3.3.4. Quy hoạch phát triển kinh tế ngành và vùng: ................................... 65
3.4. Đánh giá về thực trạng hoạt động khoáng sản đá vôi tại Hải Phòng ....... 65
3.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................... 65
3.4.2. Hạn chế.............................................................................................. 67
3.4.3. Nguyên nhân của sự hạn chế............................................................. 73
Chƣơng 4. CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ
KHOÁNG SẢN ĐÁ VÔI TẠI HẢI PHÒNG .............................................. 75
4.1. Quan điểm - Phương hướng - Mục tiêu ................................................... 75
4.1.1. Quan điểm chung về phát triển kinh tế xã hội của TP. Hải Phòng ........ 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
v
4.1.2. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu về quản lý khoáng sản
trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020 ........................................... 77
4.1.3. Mục tiêu quản lý khoáng sản đá vôi tại Hải Phòng .......................... 80
:
Doanh nghiệp
KS
:
Khoáng sản
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
:
Ủy ban nhân dân
VLXD
:
Vật liệu xây dựng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ trước đến nay, Việt Nam vẫn được đánh giá là quốc gia có tiềm
năng về khoáng sản với trên 5.000 điểm mỏ của hơn 60 loại khoáng sản khác
nhau như than đá, dầu lửa, quặng sắt, thiếc, bô xít, đất hiếm, đá vôi, vàng….,
nhiều năm qua tài nguyên khoáng sản là nguồn lực quan trọng đóng góp phát
triển kinh tế quốc gia. Vì vậy việc quản lý tài nguyên khoáng sản tiết kiệm,
hiệu quả, nhất là tài nguyên khoáng sản không tái tạo như đá vôi là yêu cầu
bức thiết.
Để đảm bảo đóng góp tích cực của ngành khoáng sản cho phát triển đất
nước Bộ Chính trị đã có nghị quyết số 13/1996 về ngành khoáng sản, Quốc
hội đã thông qua Luật khoáng sản 1996, Luật khoáng sản sửa đổi 2005, sau
đó được thay thế bằng Luật khoáng sản 2010, cùng với đó các văn bản dưới
luật quy định và hướng dẫn thi hành luật khoáng sản của Chính phủ và các Bộ
ngành nhằm quản lý các hoạt động về khoáng sản như điều tra cơ bản, lập quy
hoạch, quản lý cấp phép thăm dò, đánh giá trữ lượng, cấp phép khai thác,
nghĩa vụ tài chính, phục hồi môi trường.
Tuy nhiên công tác quản lý khoáng sản còn nhiều bất cập gây lãng phí
tài nguyên, ô nhiễm môi trường, thất thu ngân sách, mất an ninh trật tự xã hội.
Thủ tướng Chính phủ đã phải ban hành chỉ thị 26/2008/CT-TTg ngày
01/9/2008, sau đó được thay thế bằng chỉ thị 02/CT-TTg ngày 09/01/2012
nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động thăm dò, khai thác, chế
biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản. Nhưng trước những diễn biến phức
tạp của hoạt động khoáng sản hiện nay, ngày 10/9/2014 vừa qua Bộ Tài
Nguyên và Môi trường đã tổ chức hội thảo trực tuyến với 63 tỉnh thành để lấy
ý kiến góp ý dự thảo chỉ thị của Thủ tướng nhằm tiếp tục chấn chỉnh và tăng
cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động khoáng sản.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Tìm ra các giải pháp khả thi nhằm quản lý có hiệu quả
khoáng sản đá vôi tại thành phố Hải Phòng.
3
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý khoáng sản đá vôi.
- Phân tích thực trạng quản lý khoáng
Phòng.
- Tìm ra và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khoáng
sản đá vôi ở Việt Nam nói chung, tại Hải Phòng nói riêng.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý khoáng sản đá vôi tại Hải
Phòng cũng như kiến nghị các Bộ ban ngành trung ương và địa phương về
chính sách liên quan đến công tác quản lý khoáng sản đá vôi.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Luật khoáng sản quy định toàn diện về lĩnh vực khoáng sản, cụ thể là
việc điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; bảo vệ khoáng sản chưa khai
thác; thăm dò, khai thác khoáng sản; quản lý nhà nước về khoáng sản trong
phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc
quyền kinh tế và thềm lục địa.
Luận văn này chỉ tập trung đối tượng và phạm vi nghiên cứu như sau:
- Đối tượng nghiên cứu về lý luận và thực trạng một số nội dung về
quản lý khoáng sản đá vôi: Quy hoạch (1); Hoạt động thăm dò và khai thác
(2); Nghĩa vụ tài chính và phục hồi môi trường (3).
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về quản lý khoảng sản đá vôi trên
địa bàn thành phố Hải Phòng kể từ khi Luật khoáng sản 2010 có hiệu lực
(01/07/2011) đến nay (2011 - 2014)
sử dụng sức lao động, nguồn vốn và tài nguyên để phát triển xã hội. Quản lý
tốt thì xã hội phát triển, ngược lại nếu buông lỏng hay quản lý kém thì sẽ kìm
hãm sự phát triển xã hội.
Thuật ngữ “quản lý” theo nghĩa tiếng Anh là “administration” vừa có
nghĩa quản lý (hành chính, chính quyền), vừa có nghĩa quản trị (kinh doanh).
Cũng trong tiếng Anh, còn có một thuật ngữ khác có cả hai nét nghĩa này, đó
là “management”. Tuy nhiên, khi sử dụng, người ta coi thuật ngữ "quản lý"
gắn liền với quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quản lý ở tầm vĩ mô, còn thuật
ngữ "quản trị" được dùng ở phạm vi nhỏ hơn đối với một tổ chức hay một
doanh nghiệp. Xét về mặt cấu tạo từ ngữ, thuật ngữ “quản lý" là từ Hán Việt,
được hiểu là hai quá trình tích hợp vào nhau, trong đó quá trình "quản" là sự
coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái "ổn định", quá trình “lý" là sửa sang, sắp
xếp, đổi mới để đưa tổ chức vào thế “phát triển”.
Theo Viện quản lý và phát triển năng lực tổ chức (2012), Quản lý là sự
thống nhất hoàn hảo giữa lí luận và thực tiễn (ngày 23/3/2012):
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả đã
đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý.
- Nhà quản lý người Mỹ Frederick Winslow Tailor cho rằng: "Làm
quản lý là bạn phải biết rõ: Muốn người khác làm việc gì và hãy chú ý đến
cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm"
6
- Nhà quản lý người Pháp Henry Fayel thì cho rằng: "Quản lý là một
hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, Chính phủ) đều có, nó
gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm
soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm
soát ấy”.
- Nhà tư vấn quản trị người Áo Peter F Druker cho rằng: "Suy cho
cùng, quản lý là thực tiễn. Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở
những biến động này để có các biện pháp điều chỉnh và thích nghi trong điều
kiện nguồn lực có giới hạn.
Công cụ quản lý: Bao gồm các hình thức công cụ quản lý chính sau
đây: 1) công cụ hành chính - pháp lý; 2) công cụ kinh tế - chính sách động
viên khuyến khích; 3) công cụ tuyên truyền - giáo dục.
1.1.1.2. Khoáng sản
Khoáng sản có nghĩa là nơi sinh ra quặng mỏ. Theo Luật khoáng sản
2010: Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở
thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả
khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ.
- Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản là hoạt động nghiên cứu, điều
tra về cấu trúc, thành phần vật chất, lịch sử phát sinh, phát triển vỏ trái đất và
các điều kiện, quy luật sinh khoáng liên quan để đánh giá tổng quan tiềm năng
khoáng sản làm căn cứ khoa học cho việc định hướng hoạt động thăm dò
khoáng sản.
- Hoạt động khoáng sản theo nghĩa thông thường vẫn được hiểu là hoạt
động khai thác khoáng sản, nhưng theo Luật khoáng sản 2010 thì hoạt động
khoáng sản bao gồm hoạt động thăm dò khoáng sản và hoạt động khai thác
khoáng sản. Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất
lượng khoáng sản và các thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản. Khai
thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ
bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan.
Trong luận văn này, hoạt động khoáng sản được hiểu theo nghĩa của Luật
khoáng sản 2010.
9
1.1.1.3. Khoáng sản đá vôi
Khái niệm: Đá vôi là loại một loại đá trầm tích, về thành phần hóa học
chủ yếu là khoáng chất canxit (tức cacbonat canxi CaCO3). Đá vôi ít khi ở
vôi được xác định như sau:
- Chủ thể quản lý được xác định là UBND thành phố Hải Phòng, và các
viên chức quản lý thuộc lĩnh vực có liên quan đến khoáng sản đá vôi.
- Đối tượng quản lý chính bao gồm: 1) các Sở ban ngành và viên chức phụ
trách lĩnh vực; 2) cơ quan UBND cấp huyện và các viên chức phụ trách lĩnh vực;
3) cơ quan UBND cấp xã và các cán bộ phụ trách; 4) các tổ chức cá nhân hoạt
động khoáng sản và 5) tài nguyên, trữ lượng khoáng sản đá vôi trên địa bàn
thành phố. Tất nhiên đối tương quản lý ở mục 1, 2, 3 có thể thực hiện vai trò
quản lý trong hoạt động cụ thể theo phân cấp và ủy quyền của UBND thành phố.
- Mục đích quản lý: Nắm được nguồn nguyên liệu đá vôi, quy hoạch và
điều phối việc khai thác đá vôi phục vụ phát triển các ngành kinh tế phù hợp
với định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hải Phòng.
- Môi trường quản lý: Theo thực trạng về hoạt động khoáng sản đá vôi
tại Hải Phòng và quan điểm phát triển của địa phương.
1.1.2. Quy định của pháp luật về quản lý khoáng sản và khoáng sản đá vôi
Luận khoáng sản năm 2010 là văn bản pháp lý cao nhất về quản lý
khoáng sản, Luật này điều chỉnh tất cả các hoạt động liên quan đến khoáng
sản như việc điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; bảo vệ khoáng sản chưa
khai thác; thăm dò, khai thác khoáng sản; quản lý nhà nước về khoáng sản
trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,
vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước ta.
Tuy nhiên như đã giới thiệu ở phần mở đầu, luận văn này chỉ tập trung
nghiên cứu quản lý khoảng sản đá vôi về các nội dung: Quy hoạch, Hoạt động
khoáng sản (thăm dò và khai thác), nghĩa vụ tài chính và phục hồi môi trường.
- Quy định về quy hoạch:
Quy hoạch khoáng sản bao gồm: a) Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất
về khoáng sản; b) Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước;
11
thu tiền cấp quyền khai thác mỏ; c) Thiết kế khai thác mỏ, bảo vệ môi trường,
báo cáo hoạt động khai thác mỏ, nộp các khoản thuế phí theo quy định và ký
quỹ cải tạo phục hồi môi trường; d) Đóng cửa mỏ, cải tạo phục hồi môi
trường. Thẩm quyền cấp phép như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy
phép khai thác và phê duyệt nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các
khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài nguyên và Môi
trường khoanh định và công bố, khai thác tận thu khoáng sản; b) Bộ Tài
nguyên và Môi trường cấp Giấy phép khai thác và phê duyệt nghiệm thu kết
quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản không thuộc trường hợp quy
định thẩm quyền của UBND cấp tỉnh. Trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa
khai thác: a) Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn; b) Tổ
chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có trách nhiệm bảo vệ kháng sản chưa
khai thác; c) Tổ chức, cá nhân sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản
chưa khai thác trong diện tích đất đang sử dụng, không được tự ý khai thác
khoáng sản; d) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch
chung đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn khi trình phê duyệt
quy hoạch phải trình kèm theo ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản; e) Bộ Tài nguyên
và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ chỉ đạo thực
hiện các quy định về bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; f) Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ
đạo thực hiện đấu tranh phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực khoáng sản;
bảo vệ khoáng sản chưa khai thác tại khu vực biên giới, hải đảo hoặc khu vực
cấm hoạt động khoáng sản vì lý do quốc phòng, an ninh.
Tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh ngành nghề khai thác khoáng sản
được khai thác khoáng sản bao gồm: a) Doanh nghiệp được thành lập theo
14
cấp giấy phép khai thác khoáng sản có quyền và nghĩa vụ theo quy định của
Luật, quy định ghi trong giấy phép và phải đảm bảo an toàn vệ sinh môi
trường. Giấy phép có thể được gia hạn, chuyển nhượng theo quy định, nhưng
nếu vi phạm, giấy phép có thể bị thu hồi.
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản chỉ được phép xây dựng cơ bản
mỏ, khai thác khoáng sản khi đã có thiết kế mỏ được lập, phê duyệt theo quy
định của pháp luật và nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về
khoáng sản. Khai thác khoáng sản phải có Giám đốc điều hành mỏ, trừ trường
hợp khai thác nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, khai thác tận thu khoáng
sản. Một giám đốc điều hành mỏ chỉ điều hành hoạt động khai thác theo một
Giấy phép khai thác khoáng sản.
- Quy định về nghĩa vụ tài chính và phục hồi môi trường.
Hoạt động khoáng sản phải nộp ngân sách nhà nước các khoản Thuế tài
nguyên (1), Phí bảo vệ môi trường (2), tiền cấp quyền khai thác (3), ký quỹ
phục hồi môi trường (4).
Thuế tài nguyên: Thực hiện theo Luật thuế tài nguyên, do cơ quan Thuế
địa phương quản lý tính toán và thu; Phí bảo vệ môi trường: Thu theo nghị
định 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ. Theo đó đá vôi khai
thác phải nộp phí bảo vệ môi trường theo sản lượng khai thác và đơn giá phí
do Chính phủ quy định; Tiền quyền cấp quyền khai thác: Thực hiện theo Nghị
định 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ, thu theo trữ lượng
được cấp. Đây là quy định mới của Luật khoáng sản 2010, bổ sung nguồn thu
từ khai thác khoáng sản; Ký quỹ cải tạo môi trường: Thực hiện theo quyết
định 18/2013/QĐ-TTg ngày 23/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ (thay thế
Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008), dự án khai thác khoáng sản
phải xác định biện pháp và chi phí cải tạo phục hồi môi trường sau khi kết
thúc khai thác. Tuy nhiên để việc cải tạo môi trường sau này khả thi, nhà
nước quy định các tổ chức khai thác phải ký quỹ tiền cải tạo môi trường ngay
lượng nhiều nhưng phân bố không đều, chủ yếu là ở các tỉnh miền bắc và
miền trung như Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa,