Ô ĐĂNG TUÂN
Ngô Đăng Tuân
*
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
*
KHÓA – 20
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------------------------------------------
Ngô Đăng Tuân
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XI MĂNG LA HIÊN
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................6
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................6
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................7
3. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................7
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................8
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH....10
1.1. Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp ..........................................................10
1.1.1. Khái niệm và phân loại ...................................................................................10
1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh ...................................................................10
1.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu qủa kinh doanh đối với doanh nghiệp trong cơ
chế thị trường ............................................................................................................15
1.1.3. Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.........................16
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ........................................................16
1.2.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp..................16
1.2.1.1. Các yêu cầu để đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp ...................16
1.2.1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh..........................................17
1.2.2. Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp ........................................................................................................................29
1.2.2.1. Về mặt thời gian...........................................................................................29
1.2.2.2. Về mặt không gian .......................................................................................29
1.2.2.3. Về mặt định lượng........................................................................................30
1.2.2.4. Về mặt chất lượng .......................................................................................30
1.2.2.5. Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả mặt hiện vật và mặt giá trị
của hàng hoá..............................................................................................................30
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh ..............................................31
1.3.1. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp.......................................................................31
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty.............................................44
2.1.3 . Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty................................................49
2.1.3.1. Các lĩnh vực kinh doanh của công ty. ..........................................................49
2.1.3.2. Các sản phẩm chính và dịch vụ của công ty ................................................49
2.1.3.3. Công nghệ sản xuất. .....................................................................................50
2.1.3.4. Kết quả sản xuất kinh doanh thời gian qua. .................................................53
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sxkd của Công ty .............................56
2.2.1. Phân tích tình hình tài chính ...........................................................................56
2
2.2.1.1. Tình hình tài chính của công ty....................................................................56
2.2.1.2. Các chỉ tiêu cụ thể ........................................................................................65
2.2.1.3. Hệ thống phân tích Dupont ..........................................................................67
2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ ..............................................................................68
2.2.3. Phân tích năng lực sản xuất.............................................................................72
2.2.4. Phân tích giá bán .............................................................................................76
2.2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty..............................................80
2.2.5.1. Phân tích cơ cấu tài sản ................................................................................80
2.2.5.2. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động...............................................................82
2.2.5.3. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định .................................................................84
2.2.6. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động ..............................................................85
2.2.6.1. Tình hình lao động, tay nghề công nhân và chế độ đãi ngộ của công ty. ....85
2.2.6.2. Tình hình tiền lương và thu nhập của lao động ...........................................87
2.2.7. Phân tích cơ cấu vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn ...................................88
2.2.7.1. Phân tích cơ cấu vốn ....................................................................................88
2.2.7.2. Tình hình sử dụng nguồn vốn. .....................................................................88
2.2.8. Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty và nguyên nhân
của tình hình. .............................................................................................................90
2.2.8.1. Điểm mạnh của Công ty...............................................................................90
KẾT LUẬN.............................................................................................................114
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................115
4
MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện so với kế hoạch ........................................................54
Bảng 2.2: Theo dõi hàng tồn kho ..............................................................................55
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán qua các năm ...........................................................58
Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm................................63
Bảng 2.5: Khả năng sinh lợi......................................................................................66
Bảng 2.6 Tình hình tiêu thụ của nhà máy 2011-2012...............................................68
Bảng 2.7 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực ................................................69
Bảng 2.8: Năng lực sản xuất của từng công đoạn.....................................................75
Bảng 2.9: Bảng tính giá thành...................................................................................78
Bảng 2.10: Cơ cấu tài sản của công ty(%) ................................................................81
Bảng 2.11: Các chỉ số hiệu quả sử dụng TSLĐ ........................................................82
Bảng 2.12: Các chỉ số hiệu quả sử dụng TSCĐ........................................................84
Bảng 2.13: Số lượng và trình độ cán bộ công nhân viên qua các năm .....................86
Bảng 2.14: Thu nhập của CBCNV thuộc Công ty cổ phần xi măng La Hiên ..........87
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh chủ yếu đến năm 2017 .......111
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý Công ty cổ phần xi măng La Hiên.............44
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình sản xuất xi măng .............................................................50
Hình 2.3: Sơ đồ dây truyền công nghệ sản xuất xi măng .........................................73
Hình 2.4 Biểu đồ năng lực tổng hợp sản xuất các công đoạn...................................75
5
nghiên cứu điều chỉnh phương hướng hoạt động của mình, đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm, sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất, nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng
cùng mức độ và xu hướng tác động của từng yếu tố đến kết quả và hiệu quả sản
xuất kinh doanh để từ đó có các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Xuất phát từ lý do trên tác giả quyết định chọn đề tài “Một số biện pháp
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xi măng La Hiên”
làm luận văn tốt nghiệp của mình. Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để
vấn đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự cần thiết phải
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh,
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần xi măng La Hiên qua 3 năm 2010-2012.
- Trên cơ sở đánh giá, đưa ra nguyên nhân sẽ đề xuất các biện pháp, kiến nghị
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng La Hiên.
- Đồng thời có thể đúc kết kinh nghiệm cho bản thân qua quá trình học tập và
nghiên cứu đề tài.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng La
Hiên.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, yếu tố vĩ mô - vi
mô, điểm mạnh - điểm yếu, những cơ hội và đe doạ của Công ty. Qua đó, đánh giá
hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
8
Chương II: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xi
măng La Hiên.
Chương III: Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty cổ phần xi măng La Hiên.
9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1. Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và phân loại
1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Nhà kinh tế học người Anh Adam Smith cho rằng: “ Hiệu quả là kết quả đạt
được trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” và nhà kinh tế
học người Pháp Ogiephri cũng quan niệm như vậy. Ở đây hiệu quả đồng nhất với
chỉ tiêu phản ánh kết quả kết quả kinh doanh. Rõ ràng quan điểm này khó giải thích
kết quả kinh doanh có thể tăng do tăng chi phí mở rộng các nguồn sản xuất. Nếu
cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này chúng cùng
có hiệu quả. Quan điểm này phản ánh tư tưởng trọng thương.
Theo P.Samerelson và W.Nordhaus thì: “hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội
không thể tăng sản lượng một loạt hàng hóa mà không cắt giảm một loạt sản lượng
khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó”.
Thực chất quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ hiệu quả các nguồn lực
của nền sản xuất xã hội. Việc phân biệt và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên
đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao. Có thể
cùng của hoạt động kinh doanh-mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Hiệu quả kinh doanh
là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình kinh
doanh ở doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất.
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều khâu với các
mối liên hệ, tác động qua lại mang tính chất quyết định và hỗ trợ cùng nhau thực
hiện mục tiêu tổng thể của hoạt động kinh doanh. Nâng cao hoạt động của tất cả các
khâu trong kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác tổ chức điều hành hoạt
động của bất cứ một doanh nghiệp nào.
Xét theo nghĩa rộng hơn thì hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao
động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của
vấn đề hiệu quả. Chính vì khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh
tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai
thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh,
các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu
năng của yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
11
Bên cạnh đó cần hiểu phạm trù hiệu quả một cách toàn diện trên cả hai mặt
định lượng và định tính.
Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện ở mối tương quan giữa kết
quả thu được và chi phí bỏ ra. Nếu xét về tổng lượng thì kinh doanh chỉ đạt hiệu
quả khi kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch này càng lớn hiệu quả kinh doanh càng
cao và ngược lại.
Về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh cao phản ánh sự cố gắng, nỗ lực, trình
độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh vừa là một phạm trù cụ thể vừa là một phạm trù trừu
tượng, nếu là phạm trù cụ thể thì trong công tác quản lý cần phải định lượng thành
các chỉ tiêu, con số để tính toán so sánh; nếu là phạm trù trừu tượng phải được định
mục tiêu trước mắt mà bỏ qua các đoạn thị trường, bạn hàng truyền thống, về ngắn
hạn có thể đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho các doanh nghiệp, nhưng về dài hạn
có thể đem lại hiệu quả xấu.
1.1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh
Phân loại hiệu quả kinh doanh là một việc làm hết sức thiết thực, nó là phương
cách để các doanh nghiệp xem xét đánh giá những kết quả mà mình đạt được và là cơ
sở để thành lập các chính sách, chiến lược, kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp.
Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả được biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau,
mỗi dạng thể hiện những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể của nó. Việc phân loại hiệu quả
kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực trong việc điều
hành tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp.
a) Hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân
Hiệu quả cá biệt là hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh của từng doanh
nghiệp, với biểu hiện trực tiếp là lợi nhuận kinh doanh và chất lượng thực hiện
những yêu cầu xã hội đặt ra cho nó. Hiệu quả kinh tế quốc dân được tính cho toàn
bộ nền kinh tế, về cơ bản nó là sản phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân hay tổng sản
phẩm xã hội mà đất nước thu được trong mỗi thời kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao
động xã hội và tài nguyên đã hao phí.
Trong việc thực hiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, không
những cần tính toán và đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của từng doanh
nghiệp, mà còn cần phải đạt được hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; mức
13
hiệu quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộc vào mức hiệu quả cá biệt. Nghĩa là phụ
thuộc vào sự cố gắng của mỗi người lao động và mỗi doanh nghiệp. Đồng thời xã
hội thông qua hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước cũng có tác động trực tiếp
đến hiệu quả cá biệt. Một cơ chế quản lý đúng tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng
cao hiệu quả cá biệt, ngược lại một chính sách lạc hậu, sai lầm lại trở thành lực cản
đối trong hai mốc thời gian khác nhau.
1.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu qủa kinh doanh đối với doanh nghiệp
trong cơ chế thị trường
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị
trường nhất là trong một nền kinh tế mở. Do vậy mà để thấy được vai trò của nâng
cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế trước hết chúng ta xem
xét cơ chế thị trường và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thị trường.
Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh với động cơ là kiếm lợi
nhuận. Trong cơ chế thị trường, thì lợi nhuận là mục tiêu của kinh doanh, là động
lực kinh tế để doanh nghiệp cũng như mỗi người lao động không ngừng sử dụng
hợp lý tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh. Thật
vậy, nhu cầu của người tiêu dùng, các doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất
định. Họ phải thuê đất đai, lao động và tiến vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
hàng hoá và dịch vụ. Họ muốn hàng hoá và dịch vụ của mình được bán ra với giá
cao để bù đắp lại những chi phí đã bỏ ra. Nếu xét về mặt định lượng hiệu quả kinh
doanh chính là khoản chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra, và nâng
cao hiệu quả kinh doanh nghĩa là tăng khoản chênh lệch này lên tối đa trong điều
kiện cho phép. Vậy có thể thấy được hiệu quả kinh doanh chính là chỉ tiêu biểu hiện
mục tiêu thực hiện và nâng cao hiệu quả kinh doanh là công cụ để thực hiện mục tiêu.
Nếu xét về mặt định tính thì hiệu quả kinh doanh biểu hiện chất lượng đạt
được của mục tiêu, nó phản ánh trình độ của lực lượng sản xuất bao gồm tất cả các
khâu, các bộ phận và từng cá nhân riêng lẻ của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả
kinh doanh về mặt định tính tức nâng cao trình độ khai thác, quản lý và sử dụng các
nguồn lực trong sản xuất, đảm bảo sự tăng trưởng về mặt lượng gắn liền với sự phát
triển về chất. Đây chính là lý do buộc doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh
doanh nhằm thực hiện phát triển bền vững trong xu hướng chung.
15
Doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường nhưng phải tuân thủ sự quản
lý vĩ mô của Nhà nước theo hệ thống pháp luật hiện hành.
Phải kết hợp hài hoà giữa ba loại lợi ích: cá nhân, tập thể và Nhà nước. Tuyệt
đối không vì lợi ích cá nhân mà làm tổn hại tới lợi ích tập thể và xã hội.
Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh, tức là việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát và đảm bảo yêu cầu
nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội của ngành, địa phương và của bản thân
doanh nghiệp.
Bảo đảm tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, khi đánh giá
và xác định biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ đặc
điểm, điều kiện kinh tế-xã hội của ngành, địa phương, và của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ.
Lợi nhuận mà doanh nghiệp kiếm được phải dựa trên cơ sở vận dụng linh
hoạt, sáng tạo các quy luật của nền sản xuất hàng hoá.
1.2.1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Thông thường để đánh giá tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp người ta thường hay quan tâm tới các số liệu ở các báo cáo tài chính.
Tuy nhiên để có thể đưa ra được một cách nhìn khái quát phù hợp về mọi hoạt động
của doanh nghiệp, các nhà quản trị kinh tế không chỉ quan tâm tới các số liệu trong
báo cáo tài chính đơn thuần mà còn quan tâm tới một lượng khá lớn các chỉ số tài
chính để giải thích cho các mối quan hệ tài chính.
H=
K
C
Trong đó:
H là hiệu quả sản xuất kinh doanh
K là kết quả sản xuất kinh doanh, có thể là khối lượng sản phẩm sản xuất ra
Số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển hàng hóa
nhanh hay chậm. Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì thời gian hàng hóa nằm
trong kho càng ít và ngược lại. Thời gian này càng giảm thì khả năng chuyển hóa
thành tiền của hàng tồn kho càng nhanh.
Thông qua việc phân tích tình hình luân chuyển của hàng tồn kho, các nhà
quản trị đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho hàng tồn
kho. Tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho là rút ngắn thời gian hàng tồn kho nằm
18
trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh như dự trữ, sản xuất và lưu thông,
đồng thời là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh mà không cần tăng vốn đầu tư.
Mặt khác, tăng tốc độ luân chuyển hàng tồ kho còn góp phần giảm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp thỏa mãn các nhu cầu sản
xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình
quân hàng ngày
Các khoản phải
=
thu x 360
Doanh thu
Kỳ thu tiền bình quân (hay số ngày luân chuyển các khoản phải thu, số ngày
Doanh lợi sản xuất kinh doanh =
Doanh thu thuần
Tỷ số này cho biết 1 đồng doanh thu kiếm được bao nhiêu lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận ròng
Doanh lợi toàn bộ (ROS) =
Doanh thu thuần
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ
số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa
là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ.
Hệ số sinh lợi của tổng tài sản (ROA) =
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết khi đầu tư 1 đồng tài sản thì thu được bao nhiêu đồng
lãi ròng. Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả
hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả
của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao
thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
20
Lợi nhuận ròng
+ Các chỉ số về đòn cân nợ
Tổng nợ
Tỷ số nợ trên toàn bộ vốn =
Tổng tài sản
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi
vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số này mà
quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả
năng tự chủ tài chính cao. Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết
21