Tổ chức và hoạt động về công tác xã hội từ thực tiễn trung tâm công tác xã hội tỉnh quảng ninh - Pdf 39

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN VĂN HƢƠNG

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI
TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI
TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

HÀ NỘI - 2016


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN VĂN HƢƠNG

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI
TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI
TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM HỮU NGHỊ

2.2. Thực trạng nguyên tắc tổ chức và hoạt động; Thực trạng cơ cấu tổ chức
và về chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh26
2.3. Thực trạng hoạt động về Công tác xã hội của Trung tâm Công tác xã hội
tỉnh Quảng Ninh .............................................................................................. 39
2.4. Đánh giá chung về thực trạng tổ chức và hoạt động về công tác xã hội của
Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh .................................................. 54
Chƣơng 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG
TÁC XÃ HỘI TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI TỈNH
QUẢNG NINH ................................................................................................ 60

3.1. Nhu cầu hoàn thiện tổ chức và hoạt động về công tác xã hội từ thực tiễn
Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh .................................................. 60
3.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động về công tác xã hội từ thực tiễn
Trung tâm công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh................................................... 60
KẾT LUẬN...................................................................................................... 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 81


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASXH
CT- HT
CTXH

: An sinh xã hội
: Can thiệp - Hỗ trợ
: Công tác xã hội

HCĐBKK


Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh phê duyệt ............................................................ 31
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp đội ngũ cán bộ,viên chức, lao động của Trung tâm
Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh tại các phòng (bộ phận chức năng) ........... 33
Bảng 2.3. Tổng hợp các cuộc điện thoại đã tiếp nhận qua tổng đài tư vấn
miễn phí 18001769 .......................................................................................... 41
DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh 30
Biểu đồ 2.1. Tỉ lệ cơ cấu biên chế tại các phòng/bộ phận thuộc Trung tâm
CTXH tỉnh Quảng Ninh .................................................................................. 33
Biểu đồ 2.2. Trình độ cán bộ, viên chức, lao động thuộc Trung tâm CTXH
tỉnh Quảng Ninh .............................................................................................. 34
Biểu đồ 2.3. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, viên chức, lao động
thuộc Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh ........................................ 35
Biểu đồ 2.4. Thực trạng các đối tượng Trung tâm đã thực hiện Quản lý
trường hợp trong 04 năm................................................................................. 43
Biểu đồ 2.5. Số lượng phát triển Mô hình chăm sóc trẻ có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn dựa vào cộng đồng qua 03 năm hiện ............................................... 46


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngay từ khi khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (năm
1945), khi thống nhất đất nước (năm 1975) và cho đến hiện nay, trên địa bàn
toàn quốc cũng như ở Quảng Ninh, một số chức năng của Công tác xã hội hỗ
trợ cá nhân, gia đình và cộng đồng đã được thực hiện trong vai trò là các hoạt
động nhân đạo, từ thiện và vận động xã hội, sự giúp đỡ của cộng đồng dân cư
trong các tổ dân, thôn, khu phố và những người tình nguyện như các cộng tác
viên cơ sở (dưới sự quản lý của các cơ quan, đoàn thể xã hội như Hội Chữ
thập đỏ, Hội Phụ nữ, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên; các tổ chức từ thiện
và một số cơ quan nhà nước như ngành Lao động- Thương binh và Xã hội).

Ninh), có khu công nghiệp than lớn nhất cả nước, có Vịnh Hạ Long là một
trong những kì quan thiên nhiên của thế giới thu hút khách du lịch trong và
ngoài nước. Với lợi thế về địa lý: cảng biển, biên giới và nguồn tài nguyên,
đây là thế mạnh để các ngành kinh tế của Quảng Ninh phát triển như: công
nghiệp, giao thông vận tải, du lịch, thương mại và dịch vụ. [2]
Tuy nhiên, tại Báo cáo cũng nhận định “Theo xu hướng chung của cả
nước, cùng với những mặt tích cực của quá trình đổi mới trên là những mặt
trái của hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Khoảng cách giàu nghèo
ngày càng lớn giữa các nhóm dân cư, giữa nông thôn và đô thị, đặc biệt là
trong nhóm dân sống ở vùng sâu, vùng xa. Đồng thời, sự tăng trưởng kinh tế
cũng đã làm thay đổi cấu trúc xã hội và cuộc sống của các gia đình và cộng
đồng: tỷ lệ tội phạm, sử dụng ma túy, mại dâm đang diễn biến phức tạp và có
nhiều trường hợp xâm hại, bóc lột trẻ em, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật
được phát hiện, số vụ ly hôn gia tăng. Bên cạnh đó, trong bối cảnh kinh tế
tăng trưởng, yêu cầu của xã hội về hệ thống phúc lợi và an sinh xã hội cũng
tăng cao. Đặc biệt là đối với các vấn đề sức khỏe tâm thần, chăm sóc, bảo vệ
2


trẻ em, người khuyết tật và thiểu năng trí tuệ, người già cô đơn, người nghèo,
phụ nữ bị bạo hành”. [2]
Những thay đổi xã hội trên diễn ra rất nhanh và đòi hỏi cần có những
dịch vụ CTXH chuyên nghiệp để có thể giải quyết các vấn đề này một cách
khoa học và hiệu quả nhằm thúc đẩy ASXH thông qua các hỗ trợ cho cá nhân,
gia đình, nhóm, cộng đồng và xã hội.
Hiện nay, số người có nhu cầu sử dụng các dịch vụ của CTXH ở tỉnh
Quảng Ninh là rất lớn. Theo Báo cáo đánh giá kết quả 05 năm thực hiện Đề
án 32 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh của Sở Lao động, Thương
binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh (2015), các đối tượng trên gồm:
Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện nhận sự trợ cấp từ ngân sách:

thực tiễn xã hội, đòi hỏi cần có những hoạt động cung cấp dịch vụ xã hội và
phúc lợi xã hội cho nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh mới chỉ có một số cơ sở công
lập có chức năng cung cấp một số dịch vụ xã hội cấp tỉnh là:
+ Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh: Có nhiệm vụ tổ chức chăm sóc, nuôi
dưỡng tập trung cho những người già cô đơn và người tàn tật có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn, không nơi nương tựa; Được thành lập và hoạt động theo
Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 Quy định điều kiện, thủ tục
thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội với quy mô
thiết kế phục vụ cho 100 đối tượng [7]
+ Trung tâm Bảo trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt: Có nhiệm vụ tổ
chức nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; Được thành lập
và hoạt động theo Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 Quy định
điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã
hội với quy mô thiết kế phục vụ cho 150 đối tượng.[7]
+ Trung tâm Giáo dục, Lao động xã hội tỉnh: tổ chức tiếp nhận, cai
nghiện, quản lý, giáo dục dậy nghề cho những người nghiện ma túy. Quy mô
thiết kế phục vụ cho 1000 đối tượng.
4


Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh là đơn vị thực hiện cung cấp
các dịch vụ Công tác xã hội cho tất cả các đối tượng có nhu cầu tại cộng đồng. [8]
Hiện trên cả nước, một số tỉnh/thành phố đã thành lập và lồng ghép
Phòng CTXH tại Trung tâm Bảo trợ xã hội như Hà Nam, Thanh Hóa, Yên
Bái... Chỉ có một số tỉnh/thành phố thành lập Trung tâm CTXH như: Hải
Phòng, Thái Nguyên, TP. Hồ Chí Minh Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Đà Nẵng…
để thực hiện các hoạt động cung cấp các dịch vụ CTXH cho tất cả các đối
tượng yếu thế tại cộng đồng... Tuy nhiên, các Trung tâm CTXH trên chưa có
sự thống nhất về cơ cấu tổ chức, biên chế cũng như về chức năng, nhiệm vụ

tâm CTXH nói chung và Trung tâm CTXH tỉnh Quảng Ninh nói riêng. Một
số tài liệu có thể tham khảo để nghiên cứu đó là: Một số tài liệu về chức năng,
nhiệm vụ của nghề CTXH và của nhân viên CTXH do Unicef và Cục Bảo trợ
xã hội và một số tổ chức liên quan khác sưu tầm và biên dịch; Giáo trình của
MOLISA - ULSA - CFSI - ASI - AP - UNICEF (2012), “Khóa đào tạo công
tác xã hội cho các nhà quản lý công tác xã hội, chủ đề công tác xã hội với
những cá nhân có nhu cầu đặc biệt”; Quyết định số 58/QĐ-UBND ngày
05/01/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Về việc thành lập
Trung tâm CTXH trẻ em tỉnh Quảng Ninh, Quyết định số 4028/QĐ-UBND
ngày 19/12/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Về việc
thành lập Trung tâm CTXH tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở cơ sở chức năng,
nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Trung tâm CTXH trẻ em; Quyết định số 226/QĐLĐTBXH ngày 07/3/2012 của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã
hội tỉnh Quảng Ninh quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm CTXH tỉnh Quảng Ninh… và Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ các năm 2012, 2013, 1014, 2015 của Trung tâm CTXH tỉnh Quảng
Ninh. Tuy nhiên, các tài liệu và nghiên cứu trên đều chỉ là những hoạt động
6


thử nghiệm việc thành lập và duy trì hoạt động của một Trung tâm CTXH cấp
tỉnh và các hoạt động mà Trung tâm CTXH tỉnh Quảng Ninh đã triển khai
cũng chỉ là một số các hoạt động nhỏ trong các hoạt động của nghề CTXH mà
Chính phủ muốn hướng tới. .[19,27,31,22,24]
Mặc dù vậy, những tài liệu, nghiên cứu đã được công bố nói trên luôn
là những tài liệu quan trọng để tôi thực hiện nghiên cứu về “Tổ chức và hoạt
động về Công tác xã hội từ thực tiễn Trung tâm Công tác xã hội tỉnh
Quảng Ninh”
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức và hoạt động

Quảng Ninh.
- Khách thể: Nguyên tắc tổ chức, quy tắc vận hành bộ máy, cách thức
áp dụng và triển khai bộ máy và nguyên tắc hoạt động, các dịch vụ công tác
xã hội của Trung tâm CTXH đã triển khai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; các
văn bản quy định, hướng dẫn, liên quan đến việc thành lập hoặc quy định
chức năng và các nhiệm vụ của Trung tâm.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu này tôi chủ yếu sử dụng các tri thức lý
luận về nghề công tác xã hội và thực hành Công tác xã hội, về xã hội học, về
tâm lý học, về khoa học về nguyên tắc tổ chức và bám theo Luật viên chức,
Luật lao động và các nghị định, thông tư quy định về cơ cấu, nhiệm vụ của
các đơn vị sự nghiệp công lập...
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu này, phương pháp nghiên cứu chính được sử
dụng là phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp phân tích tiến trình hình
8


thành và phát triển, phương pháp thống kê, tổng hợp, phân loại và phương
pháp quan sát là chủ yếu:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Phân tích thông tin, số liệu từ các báo
cáo, ấn phẩm, tài liệu liên quan đến tổ chức và hoạt động CTXH của Trung
tâm CTXH tỉnh Quảng Ninh. Phân tích các tài liệu, văn bản, thông tư, nghị
định liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và tổ chức, hoạt động liên quan đến
Trung tâm.
- Phương pháp phân tích tiến trình hình thành và phát triển: Theo dõi
quá trình hình thành và phát triển, tổng hợp đánh giá theo giai đoạn
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân loại: Tổng hợp các tài liệu, các
báo cáo thống kê số liệu và phân loại các hoạt động cũng như các loại hình

dưới hình thức Trung tâm công tác xã hội.
- Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động về công tác xã hội từ thực
tiễn Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động về công tác xã
hội từ thực tiễn Trung tâm Công tác xã hội tỉnh Quảng Ninh
- Phần kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo

10


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG VỀ CÔNG TÁC
XÃ HỘI DƢỚI HÌNH THỨC TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI
1.1. Các khái niệm: Tổ chức, hoạt động; Khái niệm về Công tác xã
hội, tổ chức Công tác xã hội, hoạt động về Công tác xã hội
1.1.1. Khái niệm tổ chức và hoạt động
- Khái niệm tổ chức: Khái niệm tổ chức xã hội được dùng với nhiều
nghĩa khác nhau trong các ngành khoa học khác nhau và trong tư duy đời
thường. Tổ chức xã hội có thể được hiểu hoặc là một thành tố của cơ cấu xã
hội, hoặc là một dạng hoạt động, hay là mức độ trật tự nội tại, sự hài hòa giữa
các thành phần của một chỉnh thể. Khái niệm tổ chức xã hội được xem như là
một thành tố của cơ cấu xã hội; với ý nghĩa này, tổ chức xã hội chính là một
hệ thống các quan hệ, tập hợp liên kết cá nhân nào đó để đạt được một mục
đích nhất định. Như vậy, định nghĩa này nhấn mạnh đến hệ thống các quan hệ
liên kết cá nhân chứ không phải chính tập hợp cá nhân trong các tổ chức và
các quan hệ ở đây là các quan hệ xã hội. Nếu như giữa tập hợp các cá nhân
không có những quan hệ xã hội thì họ chưa thể được coi là thành viên của
một tổ chức xã hội nào đó. Những quan hệ này sẽ liên kết các cá nhân vào
một nhóm để họ cùng thực hiện một hoạt động chung nào đó nhằm đạt được

cứu xã hội học đã chỉ ra các dấu hiệu cơ bản nhất của tổ chức xã hội như sau:
Nhóm xã hội được lập ra có chủ định và các thành viên của nhóm đó ý
thức được rằng nhóm của họ tồn tại để đạt được mục đích nhất định nào đó. Ví
dụ, trường học được chính quyền lập ra phục vụ cho những lợi ích xã hội và
những người làm việc ở trường học cũng ý thức được mục đích tồn tại của nó.
Nhóm xã hội được xem là tổ chức xã hội phải có sự thể hiện cụ thể các
quan hệ quyền lực xã hội, tức là có quan hệ lãnh đạo - phục tùng, có những cá
nhân có khả năng điều chỉnh hành vi, thái độ của người khác thuộc nấc thang
12


quyền lực thấp hơn. Nói cách khác, trong các nhóm này có người nhiều quyền
lực và những người ít quyền lực hơn. Họ được phân bố trong mạng lưới các
quan hệ quyền lực theo thứ bậc trên - dưới, cao - thấp.
Cùng với hệ thống các quan hệ quyền lực, tổ chức xã hội là một tập
hợp các vị thế và vai trò. Mỗi một thành viên của tổ chức xã hội có vị thế xác
định trong nhóm. Họ đã là thành viên của tổ chức thì bao giờ họ cũng được
trao những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, dù họ là những người đứng
thấp nhất trong thang bậc quyền lực của tổ chức. Để thực hiện tốt các trách
nhiệm và vị thế của từng thành viên, tổ chức xã hội cũng đặt ra cho những
thành viên này một tập hợp hành vi được phép làm và những hành vi không
được làm.
Vai trò của các thành viên tổ chức xã hội được thực hiện theo sự mong
đợi của tổ chức. Nhưng nếu mọi người tự phát thực hiện các vai trò này thì có
thể dẫn đến sự rối loạn hoạt động. Chính vì lẽ đó, trong mọi tổ chức luôn có
những quy tắc điều chỉnh mối quan hệ giữa các vai trò. Những quy tắc này sẽ
phối hợp việc thực hiện vai trò của các thành viên khiến cho tổ chức hoạt
động được nhịp nhàng, ổn đinh.
Phần lớn các mục đích và các mối quan hệ của tổ chức được chính thức
và công khai. Không chỉ lãnh đạo của tổ chức mà các thành viên, thậm chí cả

Cấp độ vi mô là cấp độ hoạt động của cơ thể, các giác quan, các bộ phận tuân
theo quy luật sinh học. Nhờ có họat động mà con người tồn tại và phát triển,
nhưng họat động ở cấp độ này không phải là đối tượng của tâm lý học; Cấp
độ vĩ mô là hoạt động có đối tượng của con người với tư cách là một chủ thể
của hoạt động có mục đích. Đây chính là đối tượng nghiên cứu của tâm lý học
* Tóm lại: Hoạt động là quá trình con người thực hiện các quan hệ giữa
mình với thế giới bên ngoài; Giữa thế giới tự nhiên và xã hội; Giữa mình với
người khác, giữa mình với bản thân. Trong quá trình quan hệ đó có hai quá
14


trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau, thống nhất với nhau. Quá trình
thứ nhất là quá trình đối tượng hoá, trong đó chủ thể chuyển năng lực của
mình thành sản phẩm của hoạt động hay nói cách khác đi tâm lý của con
người (cuả chủ thể) được bộc lộ, được khách quan hoá trong quá trình làm
ra sản phẩm; Quá trình chủ thể hoá, có nghĩa là khi hoạt động con người
chuyển từ phía khách thể vào bản thân mình những quy luật bản chất của
thế giới để tạo thành tâm lý, ý thức, nhân cách của bản thân, bằng cách
chiếm lĩnh thế giới.
Như vậy là trong quá trình hoạt động, con người vừa tạo ra sản phẩm
về phía thế giới, vừa tạo ra tâm lý của mình, hay nói cách khác đi tâm lý nhân
cách được bộc lộ và hình thành trong hoạt động.
1.1.2. Khái niệm tổ chức và hoạt động về Công tác xã hội
- Khái niệm Công tác xã hội: Theo MOLISA - ULSA - CFSI - ASI AP - UNICEF (2012), tại tài liệu danh cho Khóa đào tạo công tác xã hội cho
các nhà quản lý công tác xã hội, chủ đề công tác xã hội với những cá nhân có
nhu cầu đặc biệt, “Công tác xã hội” là một chuyên ngành để giúp đỡ cá nhân,
nhóm hoặc cộng đồng tăng cường hay khôi phục việc thực hiện các chức năng
xã hội của họ và tạo những điều kiện thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu
đó. Nghề Công tác xã hội thúc đẩy sự thay đổi xã hội, giải quyết vấn đề trong
mối quan hệ của con người, tăng năng lực và giải phóng cho người dân nhằm

chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Công tác xã hội như sau: [19]
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của Trung tâm Công tác xã hội
- Khái niệm:
+ Trung tâm Công tác xã hội là một tổ chức được thành lập theo ý chí,
quan điểm, đường lối của Đảng cầm quyền và các quy định của pháp luật; có
nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ Công tác xã hội cho các đối tượng có nhu cầu
tại cộng đồng.
16


+ Trung tâm Công tác xã hội có thể là một đơn vị sự nghiệp (do nhà
nước thành lập) hoặc là một Trung tâm ngoài công lập (do các cơ quan, tổ
chức, cá nhân... đứng ra thành lập).
- Đặc điểm:
+ Có tổ chức bộ máy nhất định
+ Có biên chế phù hợp với chức năng nhiệm vụ, đối tượng phục vụ.
+ Có những quy định về mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ cụ thể.
1.2.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Trung tâm Công tác xã hội
+ Nguyên tắc tổ chức của Trung tâm Công tác xã hội: Là một tổ chức
đặc thù có cơ cấu biên chế nhất định theo nhu cầu sử dụng dịch vụ Công tác
xã hội, theo quy định của từng thể chế chính trị, từng quốc gia, từng vùng
miền; Hay nói cách khác, tổ chức của Trung tâm Công tác xã hội cũng như
một số tổ chức khác phụ thuộc vào quan điểm của lãnh đạo từng quốc gia,
từng địa phương hoặc từng nguồn lực của cá nhân, tổ chức đứng ra thành lập.
+ Nguyên tắc hoạt động của Trung tâm Công tác xã hội: Trung tâm
Công tác xã hội thể hiện nguyên tắc hoạt động của mình bằng việc cung cấp
các dịch vụ Công tác xã hội đối với các đối tượng có nhu cầu. Mọi hoạt động
của Trung tâm Công tác xã hội đều phải theo các nguyên tắc, quy định của
nghề Công tác xã hội và phù hợp với các quy định của hiến pháp và pháp luật.
1.2.3. Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Công tác xã hội:

trường sống... theo hướng phát triển, tiến bộ... với sự định hướng của cán bộ,
nhân viên Công tác xã hội, sự nỗ lực của người dân địa phương và sự chung
tay của hệ thống chính quyền tại cộng đồng nhất định. Trong đó hoạt động
Phát triển cộng đồng, có sử dụng tiến trình Phát triển Cộng đồng theo lý
thuyết, kỹ năng của nghề Công tác xã hội.[19]
1.3.2.3. Hoạt động Truyền thông - đào tạo: Truyền thông đào tạo trong
Công tác xã hội là quá trình thực hiện các nhiệm vụ: Thuyết trình, vấn đáp,
18


tương tác trực tiếp tại cộng đồng qua các hội nghị, diễn đàn...; Qua các ấn
phẩm truyền thông như; Pa nô, áp phích, tờ rơi, sách... hoặc qua các cơ
quan ngôn luận, các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài truyền hình,
báo, đài truyền thanh và một số hình thức khác nhằm nâng cao nhận thức
của cộng đồng, tạo sự ảnh hưởng và tranh thủ sự quan tâm của các đối
tượng có nhu cầu, người dân và các cấp lãnh đạo... đối với nghề công tác
xã hội. Đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng thực hiện việc cung cấp các dịch
vụ Công tác xã hội đối với cán bộ, nhân viên thực hiện các nhiệm vụ của
nghề Công tác xã hội.[19]
1.4. Các yếu tố tác động đến tổ chức và hoạt động về Công tác xã hội
Yếu tố chính trị: Là vai trò tác động của toàn thể bộ máy chính trị của
đất nước (Đảng cầm quyền, Nhà nước, Chính phủ) đối với công tác An sinh
xã hội nói chung và Công tác xã hội nói riêng. Đây là yếu tố tiên quyết quyết
định đến sự phát triển của nghề Công tác xã hội nói riêng và toàn bộ hệ thống
An sinh xã hội nói chung. Một đất nước có nền kinh tế phát triển cao thường
dành những nguồn lực đáng kể cho công tác đảm bảo An sinh xã hội và đảm
bảo sự hài hòa về mức sống, thu nhập và giá trị công bằng xã hội giữa các
thành phần, các tầng lớp trong xã hội. Không đi trái với quy luật của sự phát
triển trên; Hiện nay, Đảng, Nhà nước ta ngoài việc ưu tiên đối với nhiệm vụ
phát triển kinh tế đất nước còn dành nhiều sự quan tâm đối với việc đảm bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status