Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
CHƯƠNG 5
LẬP TRÌNH GIA CÔNG TRÊN MÁY TIỆN CNC
Các G code mà M code giữa lập trình gia công phay và lập trình gia công tiện phần lớn
giống nhau, tuy nhiên cũng có một số phần khác nhau. Ở chương này, do bạn đọc đã làm
quen với lập trình gia công phay ở chương 4 nên các nội dung cơ bản về cấu trúc chương trình
gia công không đề cập lại nữa. Các G code và M code có chức năng giống với máy phay sẽ
được giới thiệu nhanh, chỉ tập trung đi sâu vào các G code khác với gia công phay và một số
G code mới với các đặc trưng riêng của gia công tiện.
Bảng tóm tắt các chức năng chính và các từ khóa đòa chỉ trong lập trình gia công tiện
Chức năng
Đòa chỉ
Ý nghóa
Số của chương trình
O
Số của chương trình
Số thứ tự của câu lệnh
Các G code cơ bản
N
G
Số thứ tự của câu lệnh
B
P, X, U
Đònh vò trí mâm xoay
Thời gian tạm dừng
Gán chương trình con
Số bước lặp
P
P
Số hiệu chương trình con
Số bước lặp của chương trình con
Các tham số
P, Q
Các biến của các chu trình gia công
1. Tọa độ máy và tọa độ chi tiết gia công trên máy tiện
Máy tiện CNC đơn giản nhất có hai trục cơ bản là trục Z dọc theo trục chính của máy
hay đường tâm của chi tiết gia công (theo hướng chạy dao dọc), trục X theo hướng ăn dao
ngang. Chiều của các trục như hình vẽ (5.1). Chúng ta phải chú ý điểm này để tránh nhầm lẫn
tên các trục so với lập trình trên máy phay.
Hình 5.1: Hai trục cơ bản bản của máy tiện CNC
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
G02
G02
G02
G03
G03
G03
Nội suy tròn ngược chiều đồng hồ (hoặc xoắn ốc)
G04
G04
G04
Thời gian dừng chay dao
G05
G05
G05
G07.1
G107
G18
G18
G19
G19
G19
20
20
G70
21
21
G71
G22
G22
G22
G23
G30
G30
G31
G31
G31
G33
G33
G33
G34
G34
G34
G36
G36
G36
G37
G92.1
G92.1
G50.2
G250
G50.2
G250
G50.2
G250
G51.2
G251
G51.2
G251
G51.2
G251
Đònh vò và dòch chuyển nhanh
01
00
Nội suy thẳng (có tốc độ chạy dao)
Nội suy tròn cùng chiều đồng hồ (hoặc xoắn ốc)
01
00
Cắt ren
Cắt ren có bước thay đổi
Tự động hiệu chỉnh dao theo X
Tự động hiệu chỉnh dao theo Z
Huỷ bỏ hiệu chỉnh bán kính mũi dao
07
Hiệu chỉnh bán kính mũi dao phía bên trái
Hiệu chỉnh bán kính mũi dao phía bên phải
00
Thiết lập gốc toạ độ (hoặc chọn v trục chính max)
Thiết lập hệ toạ độ chi tiết
Huỷ bỏ chế độ tiện đa giác
20
Chọn chế độ tiện đa giác
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
112
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
G code
G55
G55
G55
Chọn hêï thống gốc toạ độ chi tiết thứ 2
G56
G56
G56
G57
G57
G57
G58
G58
G58
Chọn hêï thống gốc toạ độ chi tiết thứ 5
G59
G69
G69
G69
G70
G70
G72
Chu kỳ tiện tinh
G71
G71
G73
Chu kỳ tiện thô hớt bớt lượng dư dọc theo trục
G72
G72
G74
Chu kỳ tiện thô hớt bớt lượng dư phía mặt đầu
G80
G80
G80
Huỷ bỏ chu trình khoan
G83
G83
G83
Chu trình khoan lỗ ở mặt đầu
G84
G84
G84
Chu trình taro ren lỗ ở mặt đầu
G86
G86
G86
Chu trình gia công dọc theo bán kính
G92
G78
G21
G94
G79
G24
G96
G96
G96
G97
G97
G97
G98
G94
G99
00
14
00
12
04
00
10
01
Thiết lập hệ toạ độ đòa phương
Thiết lập hệ toạ độ máy
Chọn hêï thống gốc toạ độ chi tiết thứ 3
Chọn hêï thống gốc toạ độ chi tiết thứ 4
Gọi macro
Gọi macro nội trú
Huỷ bỏ gọi macro nội trú
Bật chế độ gia công đối xứng gương đối với máy 2 xe dao
Tắt chế độ gia công đối xứng gương đối với máy 2 xe dao
Gia công lặp lại nhiều lần theo một biện dạng nhất đònh
Khia lập trình gia công tiện ta có thể lựa chọn một trong hai cách chọn gốc tọa độ chi
tiết tùy theo cách ghi kích thước trên bản vẽ chi tiết:
a) Chọn gốc tọa độ chi tiết tại mặt của mâm cặp
Cách chọn gốc tọa độ này áp dụng cho các chi tiết có cách ghi kích thước có chung
đường gióng cơ sở nằm ở đầu trái của chi tiết (hình 5.2)
Chi tiết
Chi tiết
Hình 5.2: Chọn gốc tọa độ tại mặt đầu của mâm cặp
b) Chọn gốc tọa độ chi tiết tại mặt đầu bên phải của chi tiết
Cách chọn gốc tọa độ này áp dụng cho các chi tiết có cách ghi kích thước có chung
đường gióng cơ sở nằm ở đầu phải của chi tiết (hình 5.3)
Chi tiết
Chi tiết
Z
Hình 5.3: Chọn gốc tọa độ tại mặt đầu phải của chi tiết
Cũng giống như lập trình gia công
trên máy phay, ta cũng dùng các 6 G
code G54 đến G59 để chọn gốc tọa độ
chi tiết gia công.
Hình 5.4
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
trục
chính khi kết
Hình 5.6
thúc gia công
hoặc chuẩn bò
đổi chiều trục chính.
Trước khi đổi chiều trục chính từ M03 sang M04 và ngược lại thì
phải sử dụng M05 để dừng trục chính trước, tuyệt đối tránh trường hợp chuyển từ quay chiều
quay này sang chiều quay kia trong chương trình mà không dùng M05.
d) Lựa chọn tốc độ trục chính là hằng số hay tốc độ cắt là hằng số.
α) Tốc độ cắt là hằng số
Cú pháp: G96 S_
Trong đó:
S_: tốc độ cắt (mét/phút), trong đó ký hiệu _ là giá trò cần phải nhập vào.
Khi tiện côn hoặc tiện mặt đầu, vì bán kính gia công thay đổi nên nếu tốc độ trục chính
là hằng số thì tốc độ cắt vẫn bò thay đổi. Để giữ nguyên tốc độ cắt thì cần phải thay đổi tốc độ
trục chính.
Khi tiện mặt đầu với G96 S_, về mặt lý thuyết, khi dao tiến vào tâm chi tiết thì tốc độ
cắt phải tăng đến vô cùng để giữ nguyên vận tốc cắt. Điều này không thể xảy ra, lúc đó tốc
độ quay của trục chính tiến tới giá trò cực đại mà trục chính có thể đạt được. Để khống chế tốc
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
115
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
độ lớn nhất của trục chính nếu ta không muốn động cơ trục chính quay đến tốc độ tối đa của
nó ta có thể dùng:
Lệnh khống chế tốc độ quay trục chính
G50 S_;
2.3 Các G code liên quan đến lựa chọn đơn vò đo lượng chạy dao
a) Chọn đơn vò đo lượng chạy dao mm/phút
Cú pháp: G94
b) Chọn đơn vò đo lượng chạy dao mm/vòng
Cú pháp: G95
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
116
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
Mặc đònh của hệ thống là đơn vò đo vòng/phút, cũng giống với đơn vò đo lượng chạy dao
ta sử dụng trên máy tiện truyền thống.
2.4 G code lựa chọn kích thước lập trình tuyệt đối và gia số
G90: lập trình theo kích thước tuyệt đối
G91: lập trình theo kích thước tương đối (gia số)
2.5 M code liên quan đến thay dao
Cú pháp lệnh thay dao có phụ thuộc vào nhà chế tạo máy tiện CNC nhưng chung quy đều bắt
đầu bằng đòa chỉ T, theo quy đònh của hệ điều khiển FANUC, cú pháp lệnh thay dao tiện là:
Cú pháp: T
M06
Các số đầu là số hiệu dao lựa chọn, hai số cuối là đòa chỉ giá trò hiệu chỉnh dao (bao gồm
hiệu chỉnh hình học (bán kính mũi dao) và hiệu chỉnh độ mòn).
Ví dụ:
N1 G00 X1000 Z1400
N2 T03 13 M06;
(lựa chọn dao số 3 và giá trò hiệu chỉnh số 13)
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
117
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
2.8 Các kiểu kích thước lập trình
a) Lập trình theo bán kính và lập trình theo đường kính
Đối với gia công tiện,
đường kính chi tiết gia công
gấp đôi bán kính gia công.
Khi chỉ ra tọa độ của đường
chạy dao thì bình thường ta
phải chỉ bán kính của chi tiết
gia công, trong khi đó trên
bản vẽ lại ghi theo kích thước
đường kính φ. Do vậy phải
D1, D2 : Lập trình theo đường kính
mất công chia đôi đường kính
R1, R2 : Lập trình theo bán kính
chi tiết gia công khi lập trình
và đôi khi gây nhầm lẫn. Để
Hình 5.8: Lập trình theo bán kính và đường kính
khắc phục rắc rối đó, các hệ
điều khiển máy tiện CNC sử dụng chế độ mặc đònh là lập trình theo đường kính. Tuy nhiên
nó cũng cho phép người lập trình chọn chế độ là lập trình theo bán kính (tọa độ X ghi theo
bán kính). Không có G code để lựa chọn các chế độ lập trình theo đường kính hay bán kính.
Bạn có thể sử dụng biến DIA (No.1006#3) đối với hệ điều khiển FANUC. Đối với các hệ
điều khiển khác, bạn đọc tham khảo Operation Manual.
Hệ thống G code B hoặc C
Lập trình theo tọa độ tuyệt đối
X400.0 Z50.0 ;
G90 X400.0 Z50.0;
Lập trình theo tọa độ tương đối
U200.0 W–400.0 ;
G91 X200.0 Z–400.0;
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
118
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
2.9 Nhóm các G code liên quan đến chuyển động nhanh và chuyển động an dao.
a) Chạy dao nhanh
Cú pháp: G00
Dùng để dòch chuyển dao với tốc độ nhanh (không thực hiện chuyển
động cắt gọt) đến vò trí cần thiết. Nó thường được dùng khi bắt dao bắt
đầu tiến vào đường lập trình cần gia công hoặc lùi dao ra khỏi vùng
gia công.
Ví dụ: (hình 5.10)
< Lập trình bán kính >
Trong mặt phẳng YZ:
G02 Y_ Z_ J_ K_ F_; hoặc G02 Y_ Z_ R_ F_;
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
119
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
* Nội suy cung tròn ngược chiều kim đồng hồ G03
Cú pháp:
Trong mặt phẳng ZX:
G03 X_ Z_ I_ K_ F_; hoặc G03 X_ Z_ R_ F_;
Trong mặt phẳng XY:
G03 X_ Y_ I_ J_ F_; hoặc G03 X_ Y_ R_ F_;
Trong mặt phẳng YZ:
G03 Y_ Z_ J_ K_ F_; hoặc G03 Y_ Z_ R_ F_;
Điểm cuối
Tâm cung tròn
Điểm cuối
Điểm cuối
Đường kính
lập trình
Đường kính
G02 U20.0 W–20.0 R25. F0.3;
ỴỴ
ỴỴ
Hình 5.13
* Thời gian dừng gia công
G04 X_ hoặc G04 U_ ;
Hoặc G04 P_ ;
X_ hoặc U_ Là thời gian dừng gia công
P_ : Nhập thời gian dừng gia công (không cho phép sử dụng số lẻ
thập phân)
Đơn vò tính có thể là giây hoặc vòng đối với X_U_; mili giây hoặc
vòng đối với P_ tuỳ theo cách đặt parameter cho máy CNC.
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
120
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
2.10 Nội suy sử dụng toạ độ cực
Nội suy trong tọa độ cực là một chức năng dùng để chuyển đổi các lệnh chuyển động
trong tọa độ Đề-các sang chuyển động thẳng tuyến tính của các trục tuyến tính (chuyển động
của dụng cụ cắt) và chuyển động của các trục quay (phôi quay tròn). Phương pháp nội suy
trong tọa độ cực rất hữu ích khi dùng để gia công các đường contour trên mặt đầu của chi tiết
và gia công mặt cam trên máy tiện. Để thực hiện được nội suy trong tọa độ cực thì máy phải
có thêm trục thứ ba ngoài trục X và trục Z đó là trục C.
Cú pháp:
Ví dụ: Phay đường viền trên mặt đầu của chi tiết như hình vẽ 5.15
C’ (trục ảo)
Trục C
Đường chạy dao sau khi hiệu
chỉnh bán kính mũi dao
Đường lập trình
Mặt trụ
Trục X
Trục Z
Mặt đầu
Hình 5.15
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
121
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
Trục X được lập trình theo đường kính, trục quay C được lập trình theo bán kính
O0001 ;
N010 T0101
N0100 G00 X120.0 C0 Z _ ;
N0200 G12.1 ;
N0201 G42 G01 X40.0 F _ ;
N0202 C10.0 ;
N0203 G03 X20.0 C20.0 R10.0 ;
G03 X20.0 I20.0 ;
G01 G40 X120.0 ;
G13.1 ;
M30 ;
Hình 5.16
2.11 Nội suy trụ (Cylindrical interpolation) G07.1
Nội suy trụ rất thích hợp cho việc gia công các đường viền bao quanh mặt trụ, nhất là
các rãnh cam không gian trên mặt trụ (hình 5.17). Nội suy trụ giúp cho việc lập trình gia công
các bề mặt này một cách dễ dàng. Để thực hiện được nội suy trụ thì máy cũng phải có thêm
trục thứ ba ngoài trục X và trục Z đó là trục quay (thường là trục C, tức là trục quay quanh
trục Z).
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
122
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
Hình 5.17: Mặt cam và profile khai triển
Lượng dòch chuyển của trục quay tính bằng góc quay sẽ được hệ điều khiển tức thời
chuyển đổi (trong bộ nhớ trong) thành khoảng cách chiều dài của trục tuyến tính tưởng tượng
khi trải phẳng bề mặt trụ ra. Vì vậy các nội suy thẳng hay nội suy cung tròn có thể được thực
hiện cho trục còn lại Sau khi nội suy, khoảng cách nói trên (trên trục hoành ở hình 5.17) sẽ
được chuyển đổi ngược trở lại thành góc quay của trục quay.
Cú pháp:
G07.1 IP r ;
123
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
O0001
N01 G00 Z100.0 C0 ;
N02 G01 G18 W0 H0 ;
N03 G07.1 C57299 ;
N04 G01 G42 Z120.0 D01 F250 ;
N05 C30.0 ;
N06 G02 Z90.0 C60.0 R30.0 ;
N07 G01 Z70.0 ;
N08 G03 Z60.0 C70.0 R10.0 ;
N09 G01 C150.0 ;
N10 G03 Z70.0 C190.0 R75.0 ;
N11 G01 Z110.0 C230.0 ;
N12 G02 Z120.0 C270.0 R75.0 ;
N13 G01 C360.0 ;
N14 G40 Z100.0 ;
N15 G07.1 C0 ;
N16 M30 ;
2.12 Gia công ren
a) Gia công ren có bước không đổi G32
Các loại ren như ren trên
mặt trụ, ren trên mặt côn,
ren trên mặt đầu (hình
5.18) có bước không đổi
được gia công bằng lệnh
Hình 5.18
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
Nói chung, quá trình cắt ren được lạp lại cùng một đường chạy dao qua các bước thô
và tinh. Bởi vì quá trình cắt ren bắt đầu khi bộ mã hóa (lắp trong trục chính) phát ra tín hiệu
quay trục. Do vậy quá trình cắt ren được xuất phát từ một điểm ban đầu cố đònh trên phôi và
đường chạy dao được lặp lại không đổi. Chú ý khi đó tốc độ trục chính phải được giữ bằng
hằng số trong lúc cắt thô cũng như lúc cắt tinh để tránh sai số bước ren.
* Cắt ren thẳng
Ví dụ: lập trình gia công rên có bước ren = 4mm
δ1=3mm
δ2=1.5mm
Chiều sâu mỗi nhát cắt: 1mm (cắt 2 lần)
(Sử dụng kích thước hệ mét, lập trình theo đường kính)
G00 U–62.0 ;
G32 W–74.5 F4.0 ;
G00 U62.0 ;
W74.5 ;
U–64.0 ;
(Đối với lần cắt thứ hai, cắt thêm 1mm)
G32 W–74.5 ;
G00 U64.0 ;
W74.5 ;
* Cắt ren côn
Ví dụ: lập trình gia công rên có bước ren
= 3.5mm theo hướng trục Z
δ1=2mm
δ2=1mm
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
K : Lượng tăng hoặc giảm bước ren sau một vòng quay của trục chính.
Ví dụ:
Cắt ren có bước =8.0mm tại điểm xuất phát
Độ gia tăng bước ren: 0.3mm/vòng
G34 Z–72.0 F8.0 K0.3 ;
c) Cắt ren nhiều đầu mối
Sử dụng đòa chỉ Q để chỉ góc quay giữa mối ren ban đầu và mối ren
tiếp theo
CCúIP
Cú pháp:
G32 IP_ F_ Q_ ;
G32 IP_ Q_ ;
Trong đó:
IP_ : điểm cuối
F_ : bước ren dọc theo trục
Q_ : góc bắt đầu của mối ren (đơn vò tính 1/1000 độ)
(ren có bước ren không đổi)
Các loại ren có thể cắt nhiều đầu mối:
G32: Constant–lead thread cutting (ren có bước không đổi)
G34: Variable–lead thread cutting (ren có bước thay đổi)
G76: Multiple–thread cutting cycle
G92: Thread cutting cycle
Ví dụ:
Cắt ren hai đầu mối có góc bắt đầu của hai mối ren là 00 và 1800
G00 X40.0 ;
G32 W–38.0 F4.0 Q0 ;
G00 X72.0 ;
W38.0 ;
gia công đúng với đường lập
trình thì trong quá trình gia
công cần phải hiệu chỉnh dao
cách đường lập trình một
lượng đúng bằng bán kính
mũi dao.
Đường chạy dao khơng có
hiệu chỉnh bán kính mũi dao
Phơi
Đường chạy dao có hiệu
chỉnh bán kính mũi dao
Chiều sâu cắt
bị sai
Tuỳ thuộc vào vò trí
của đường lập trình và dao
mà ta có hiệu chỉnh bên trái
(khi dao nằm bên trái đường
lập trình) và hiệu chỉnh bên
phải (khi dao nằm ở bên phải
đường lập trình)
Mũi dao
Hình dáng chi tiết khi khơng có
hiệu chỉnh bán kính mũi dao
Hình 5.23
* Hiệu chỉnh dao bên trái
tưởng vì rất khó xác đònh tâm của bán kính mũi dao làm điểm bắt đầu. Nếu sử dụng điểm giả
tưởng (hình 5.25b) trên mũi dao làm điểm bắt đầu thì nó dễ dàng xác đònh hơn. Thêm vào đó
khi sử dụng điểm giả tưởng làm điểm mũi dao thì ta không cần phải khai báo bán kính mũi
dao.
Có 8 vò trí điểm mũi dao giả đònh được mã hoá số thứ tự từ 1 đến 8 như hình 5.26 tuỳ
theo hướng cua dụng cụ cắt. Vò trí số 9 được xem là điểm mũi dao trùng với tâm của bán kính
mũi dao. Các vò trí này phải được khai báo cùng với giá trò hiệu chỉnh dao bằng cách đưa các
mã số vò trí nào vào đòa chỉ OFT của bộ điều khiển.
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
127
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
T
Offset
theo
trục X
Hình 5.26
Offset
theo
trục Z
Điểm chuẩn của dao T có thể đặt chồng lên
điểm mũi dao (điểm xuất phát) nếu được cộng vào giá
Hình 5.27
128
Hình 5.28
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
3. CÁC CHU TRÌNH GIA CÔNG ĐỂ ĐƠN GIẢN VIỆC LẬP TRÌNH TRONG GIA
CÔNG TIỆN
Để đơn giản và thuận tiện trong trong câu lệnh lập trình, thay vì dùng rất nhiều lệnh
G00, G01, G02, G03, hệ điều khiển máy tiện CNC cho phép ta sử dụng các chu trình gia công
khác nhau bao gồm:
-
Các chu trình gia công đơn giản (G90, G92, G94)
-
Các chu trình gia công lặp lại nhiều bước (G70 đến G76)
-
Các chu trình gia công khoan (G80 đến G89)
-
Vát mép và bo góc
-
Lập trình trực tiếp từ kích thước trên bản vẽ
(Cắt lớp 4)
Như vậy có 4 chu trình cắt, mỗi chu trình
hớt đi một lớp phoi dày 4mm như hình 5.31
Hình 5.31:
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
129
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
Khi lập trình theo kích thước gia số, dấu của các số đi theo sau các đòa chỉ U và W phụ
thuộc vào hướng đi của đường chạy dao 1 và 2. Các trường hợp về dấu của U và W và hướng
của các đường chạy dao quy đònh trên hình 5.32.
Hình 5.32:
b) Chu trình cắt côn
Khi thêm đòa chỉ R và giá trò của nó để chỉ độ côn (xem hình 5.33) thì ta có thể sử
dụng G90 để cắt côn
Cú pháp: G90 X_ Z_ R_F_; (áp dụng cho hệ thống G code A)
hoặc G90 U_ W_R_ F_; (khi lập trình theo kích thước gia số)
(R)….Chuyển động nhanh
(F)…. Chuyển động ăn dao
Hình 5.33: Chu trình tiện côn
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
130
(F)...Chun
®éng ¨n dao
Hình 5.35: Chu trình gia công ren côn
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
131
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
3.1.3 Chu trình tiện mặt đầu (end face turning cycle).
a) Gia công mặt đầu (hình 5.36)
Cú pháp: G94 X_ Z_ F_; (áp dụng cho hệ thống G code A)
hoặc G94 U_ W_ F_; (khi lập trình theo kích thước gia số)
Chú ý:
Nếu sử dụng cho hệ thống G code B ta thay G94 bằng G79
Nếu sử dụng cho hệ thống G code C ta thay G94 bằng G22 (xem bảng G code)
(R)...Ch¹y dao nhanh
(F)...Chun ®éng ¨n dao
Hình 5.36: Chu trình tiện mặt đầu
b) Chu trình gia công mặt đầu côn (hình 5.37)
Với G94 có thể tiện mặt đầu nghiêng khi thêm đòa chỉ R.
Cú pháp: G94 X_ Z_ R_ F_; (áp dụng cho hệ thống G code A)
hoặc G94 U_ W_R_ F_; (khi lập trình theo kích thước gia số)
(R)...Ch¹y dao nhanh
(F)...Chun ®éng ¨n dao
sản phẩm
Hình dạng
sản phẩm
Sử dụng G94 cắt thẳng: G90 X (U)_ Z (W)_ F _
Sử dụng G94 cắt côn: G90 X (U)_ Z (W)_ R_ F_
Hình 5.39: Dạng phôi và chi tiết khi áp dụng G90 và G94
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
133
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
4. CÁC CHU TRÌNH GIA CÔNG PHỨC TẠP GIA CÔNG THÔ HỚT HẾT PHẦN LỚN
LƯNG DƯ THEO NHIỀU BẬC TRỤC KHÁC NHAU.
4.1 Hớt lượng dư dọc theo mặt trục ngoài (stock removal in turning) G71
Tuỳ theo đường biên dạng mà ta có hai loại:
-
Loại mà biên dạng có đường kính tăng dần hay giảm dần liên tục (loại I)
-
Loại mà biên dạng có đường kính tăng giảm bất thường tạo thành nhiều hố lõm (loại II).
(Chú ý: biên dạng có thể bao gồm cả đường thẳng và cung tròn. Trên hình cho minh hoạ gồm
toàn các đoạn thẳng.)
∆d : chiều dày của mỗi nhát cắt (tham số này là nội trú - modal)
e : khoảng cách lùi dao khi rút dao về (tránh dao tì vào mặt vừa gia công xong) (e cũng
nội trú)
ns : Số thứ tự của block đầu tiên (start) để gia công tinh chạy đúng theo biên dạng.
nf : Số thứ tự của block cuối cùng (finish) để gia công tinh chạy đúng theo biên dạng.
∆u : Lượng dư hướng kính còn để lại cho gia công tinh (tính theo radius hoặc diameter)
∆w : Lượng dư theo trục Z
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
134
Truy cập website: cadcenter.vn để download tài liệu & xem video học CAD CAM CNC
f,t,s : Tất cả các chức năng F, T, S các các khối lệnh từ ns đến nf không có hiệu lực, chỉ
các các F, T, S trong G71 là có hiệu lực. Các chức năng F, T, S các các khối lệnh từ ns đến nf
chỉ có tác dụng trong lệnh gia công tinh theo biên dạng bằng cách gọi G70 P (ns) Q (nf).
Chú ý: Đường chạy dao giữa A và A’ trong block số ns (block bắt đầu) bao gồm G00 và
G01 nhưng trong các khối lệnh này không được có mặt của Z (tức là không được dòch chuyển
dao theo trục Z ở các khối lệnh này).
Loại II:
Biên dạng có nhiều hố sâu (tối đa là 10), lúc đó đường chạy dao có thể có dạng như
hình vẽ ví dụ sau (hình 5.41):
Hình 5.41
Trong trường hợp này phải cho ∆w= 0, nếu không dao sẽ cắt lẹm vào vách bên phải của hốc.
Ví dụ:
Kiểu I
G71 U10.0 R5.0 ;
kể cả nội suy cung tròn G02, G03 trong
các block từ số thứ tự ns đến nf
N (nf)………… ;
2011 ĐXPhương-BM CTM, Khoa CK, ĐH NT
135