ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
tế
H
uế
------
ại
họ
cK
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT HƯƠNG TRẦM
CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH Ở PHƯỜNG THỦY XUÂN,
Đ
THÀNH PHỐ HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Văn Chiến
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS TRẦN HỮU TUẤN
Lớp: K46C - KHĐT
Thủy Xuân đã quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiệt tình trong thời
gian thực tập tại phường.
Qua quá trình thực tập, nghiên cứu tại đơn vị, mặc dù đã cố gắng trong
việc hoàn thiện đề tài của mình nhưng do gặp một số hạn chế về thời gian
cũng như vốn kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót
nhất định. Rất mong sự đóng góp ý kiến, nhận xét của các Thầy Cô để đề tài
của em được hoàn thiện hơn.
SVTH: Nguyễn Văn Chiến
Huế, tháng 5/2016
Sinh viên
Nguyễn Văn Chiến
Khóa luậ n tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trầ n Hữu Tuấn
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Nội dung và kết cấu đề tài .......................................................................................3
tế
1.2.1.1.Khái niệm về hương (nhang) ........................................................................15
1.2.1.2. Nhang sạch và nhang hóa chất ....................................................................16
1.2.2. Tình hình sản xuất hương ở một số địa phương trong nước ...........................16
SVTH: Nguyễn Văn Chiến
Khóa luậ n tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trầ n Hữu Tuấn
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH
SẢN XUẤT HƯƠNG TRẦM Ở PHƯỜNG THỦY XUÂN, THÀNH PHỐ HUẾ 20
2.1. Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu ..........................................................20
2.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................20
2.1.2. Tình hình về thời tiết và khí hậu .....................................................................21
2.1.3. Tình hình dân số và lao động ở phường Thủy Xuân ......................................22
2.1.4. Tình hình KT-XH của phường Thủy Xuân.....................................................22
2.2. Khái quát về làng nghề hương trầm ở phường Thủy Xuân và sản phẩm
điều tra ......................................................................................................................23
tế
H
uế
2.2.1. Làng nghề hương trầm Thủy Xuân .................................................................23
2.2.2. Sản phẩm của làng hương trầm Thủy Xuân....................................................24
2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ điều tra ...................................................26
2.3.1. Thông tin chung về hộ điều tra .......................................................................26
ại
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CHO CÁC HỘ
SẢN XUẤT HƯƠNG TRẦM Ở PHƯỜNG THỦY XUÂN, THÀNH PHỐ HUẾ .44
3.1. Quan điểm và định hướng phát triển làng nghề hương trầm .............................44
3.1.1. Quan điểm phát triển .......................................................................................44
3.1.2. Phương hướng phát triển .................................................................................44
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ sản xuất hương
trầm ở Thủy Xuân, thành phố Huế............................................................................45
3.2.1. Giải pháp về thị trường sản phẩm ...................................................................45
3.2.2. Giải pháp về vốn .............................................................................................46
tế
H
uế
3.2.3. Giải pháp phát triển nguồn lao động ...............................................................46
3.2.4. Giải pháp về cung cấp nguyên liệu .................................................................47
3.2.5. Giải pháp về chính sách ..................................................................................47
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................48
ại
họ
cK
in
h
3.1. Kết luận ..............................................................................................................48
3.2. Kiến nghị ............................................................................................................48
3.2.1. Đối với Nhà nước ............................................................................................48
3.2.2. Đối với chính quyền địa phương .....................................................................49
họ
cK
in
h
Bảng 9: Tổng giá trị sản xuất hương trầm của các hộ điều tra năm 2015 ................35
Bảng 10: Kết quả sản xuất của các hộ điều tra năm 2015 ........................................36
Bảng 11: Hiệu quả kinh tế HĐSX của các hộ điều tra năm 2015 .............................37
Bảng 12: Mối quan hệ giữa giá trị sản xuất (GO) và các yếu tố nguồn lực sản xuất38
Bảng 13. Mối quan hệ giữa giá trị sản xuất (GO) và các yếu tố ...............................39
Đ
thuộc về nguồn lực ....................................................................................................39
SVTH: Nguyễn Văn Chiến
Khóa luậ n tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trầ n Hữu Tuấn
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghề thủ công mỹ nghệ ở tỉnh Thừa thiên Huế đã hình thành và phát triển
trong thời gian khá dài, rất đa dạng, phong phú, gắn liền với những làng nghề, phố
nghề sản xuất các sản phẩm thủ công để phục vụ cho các mục đích sử dụng của đời
sống, góp phần quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn, thu
hẹp dần kinh tế nông nghiệp và đổi mới diện mạo nông thôn theo huớng nghề và
khách du lịch đến Huế. Cũng chính vì thế mà người ta còn quen gọi làng với cái tên
“làng hương trầm Thủy Xuân”.
Khoảng vài năm trở lại đây Làng nghề hương trầm cũng đã có bước tiến nhất
định khi du lịch phát triển, du khách theo tour tham quan di tích danh thắng của Huế
ngày càng nhiều, làng nghề làm hương Thủy Xuân lại nằm trên tuyến du lịch Tự
Đức, đồi Vọng Cảnh nên trở thành điểm dừng chân của nhiều tour du khách trong
nước và quốc tế.
SVTH: Nguyễn Văn Chiến
1
Khóa luậ n tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trầ n Hữu Tuấn
Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế về quy mô sản xuất còn nhỏ, phân tán,
thiết bị sản xuất còn lạc hậu, năng suất lao động thấp, thu nhập đối với nghề hương
trầm chưa đủ thu hút người lao động, quy mô lao động làm nghề ngày càng giảm và
lâu nay người dân làng nghề hương trầm Thủy Xuân chưa được qua tập huấn bài
bản nào về cách làm và tự phục vụ khách du lịch như một số làng nghề thủ công
truyền thống khác của Huế.
Con người nơi đây rất nhiệt tình, và thân thiện, cần cù tỉ mỉ, chịu khó trong
công việc. Đồng thời, Thủy Xuân là một địa bàn có vị trí thuận lợi, một phường của
Huế - xứ của tâm linh, xứ được mệnh danh là thủ đô Phật giáo Việt Nam, nơi có
tế
H
uế
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến hiệu quả
kinh tế sản xuất hương Trầm.
SVTH: Nguyễn Văn Chiến
2
Khóa luậ n tốt nghiệp
•
GVHD: PGS. TS Trầ n Hữu Tuấn
Phạm vi không gian: phường Thủy Xuân, thành phố Huế. Đề tài tập
trung vào làng nghề hương trầm của phường Thủy Xuân, thành phố Huế.
•
Thời gian:
o
Số liệu sơ cấp: trong khoảng thời gian từ tháng 1/2016 – 5/2016.
o
Số liệu thứ cấp năm 2013 – 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đ
Phân tích thống kê mô tả và xử lí số liệu trên excel
5. Nội dung và kết cấu đề tài
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá hiệu quả của các hộ gia đình sản xuất hương trầm ở
Thủy Xuân, thành phố Huế
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ sản xuất hương
trầm ở phường Thủy Xuân, thành phố Huế
Ngoài các phần trên, đề tài còn có các phần khác như: mục lục, danh mục
các bảng, danh mục các hình ảnh minh họa, danh mục tài liệu tham khảo.
SVTH: Nguyễn Văn Chiến
3
Khóa luậ n tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trầ n Hữu Tuấn
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Lý luận chung về kinh tế hộ gia đình
1.1.1.1. Khái niệm kinh tế hộ gia đình
Nói đến sự tồn tại của các hộ sản xuất trong nền kinh tế trước hết ta cần thấy
có năng lực và uy tín trong gia đình đứng ra quản lý, các thành viên khác trong gia
đình tham gia lao động sản xuất
Kể từ khi Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 10/NQ-TW ngày 05/4/1988
về “Đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp”, với mục đích giải phóng sức sản xuất
trong nông nghiệp, nông thôn, chuyển giao đất đai và các tư liệu sản xuất khác cho
hộ nông dân quản lý và sử dụng lâu dài, thì các hộ nông dân đã trở thành những đơn
vị tự chủ trong sản xuất nông nghiệp, tức là thừa nhận hộ gia đình là đơn vị kinh tế
cơ sở (gọi là kinh tế hộ gia đình). Từ đó, các hộ gia đình được tự chủ trong sản xuất
SVTH: Nguyễn Văn Chiến
4
Khóa luậ n tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trầ n Hữu Tuấn
kinh doanh, được toàn quyền trong điều hành sản xuất, sử dụng lao động, mua sắm
vật tư kỹ thuật, hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm do họ làm ra.
Như vậy, có thể hiểu “kinh tế hộ gia đình là một tổ chức kinh doanh thuộc sở
hữu của hộ gia đình, trong đó các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công
sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số
lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định”.
Sự tồn tại của kinh tế hộ chủ yếu dựa vào lao động gia đình để khai thác đất
đai và tài nguyên khác nhằm phát triển sản xuất, thoát nghèo bền vững và vươn lên
làm giàu chính đáng.
tế
H
- Trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ của chủ hộ rất hạn chế, chủ yếu
là theo kinh nghiệm từ đời trước truyền lại cho đời sau. Vì vậy, nhận thức của chủ
hộ về luật pháp, về kinh doanh, cũng như về kinh tế thị trường rất hạn chế.
Tại Việt Nam, kinh tế hộ chủ yếu là kinh tế của các hộ gia đình nông dân tại
khu vực nông thôn. Xét theo cơ cấu ngành nghề, kinh tế hộ được phân chia thành
SVTH: Nguyễn Văn Chiến
5
Khóa luậ n tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trầ n Hữu Tuấn
các loại: hộ thuần nông (hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư
nghiệp); hộ kiêm nghề (vừa làm nông nghiệp, vừa hoạt động tiểu thủ công nghiệp);
hộ chuyên nghề (hoạt động trong các lĩnh vực ngành nghề và dịch vụ); và hộ kinh
doanh tổng hợp (hoạt động cả trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ).
Đến nay, kinh tế hộ gia đình đã trở thành một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế
nhiều thành phần ở nước ta.
1.1.1.3. Phân loại kinh tế hộ gia đình
Hộ sản xuất hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế hàng hoá phụ thuộc rất
nhiều vào trình độ sản xuất kinh doanh, khả năng kỹ thuật, quyền làm chủ những tư
tế
H
uế
liệu sản xuất và mức độ vốn đầu tư của mỗi hộ gia đình. Việc phân loại hộ sản xuất
có căn cứ khoa học sẽ tạo điều kiện để xây dựng chính sách tín dụng phù hợp nhằm
chính ở tầm vĩ mô.
SVTH: Nguyễn Văn Chiến
6
Khóa luậ n tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trầ n Hữu Tuấn
+ Loại thứ hai là: Các hộ có sức lao động làm việc cần mẫn nhưng trong tay
họ không có hoặc có rất ít tư liệu sản xuất, tiền vốn hoặc chưa có môi trường kinh
doanh. Loại hộ này chiếm số đông trong xã hội do đó việc tăng cường đầu tư tín
dụng để các hộ này mua sắm tư liệu sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng để phát huy
mọi năng lực sản xuất nông thôn trong lính vực sản xuất nông nghiệp. Việc cho vay
vốn không những giúp cho các hộ này có khả năng tự lao động sản xuất tạo sản
phẩm tiêu dùng của chính mình mà còn góp phần giúp các hộ này có khả năng tự
chủ sản xuất. Mặt khác, bằng các hoạt động đầu tư tín dụng, tín dụng ngân hàng có
thể giúp các hộ sản xuất này làm quen với nền sản xuất hàng hoá, với chế độ hạch
tế
H
uế
toán kinh tế để các hộ thích nghi với cơ chế thị trường, từng bước đi tự sản xuất
hàng hoá, tự tiêu dùng (tự cung tự cấp) đến sản xuất sản phẩm hàng hoá đáp ứng
nhu cầu thị trường.
+ Loại thứ 3 là: Các hộ không có sức lao động, không tích cực lao động,
Khóa luậ n tốt nghiệp
GVHD: PGS. TS Trầ n Hữu Tuấn
1.1.1.4. Vai trò kinh tế hộ gia đình
Trong lịch sử phát triển kinh tế quốc dân, thời kỳ nào vai trò của hộ gia đình
cũng rất quan trọng, vì nó không những là “tế bào” của xã hội, là đơn vị sản xuất và
bảo đảm cuộc sống cho tất cả các thành viên trong gia đình, mà còn là chủ thể tiêu
dùng rất đa dạng của nền kinh tế. Nhưng trước xu thế quốc tế hóa nền kinh tế đang
diễn ra nhanh chóng hiện nay, phải nhận rõ những khó khăn để có thêm những
chính sách có tính chất đột phá nhằm tạo động lực mới, thật sự mạnh mẽ cho kinh tế
hộ phát triển.
Kinh tế hộ sản xuất với vấn đề việc làm
tế
H
uế
Việc làm hiện nay là một vấn đề cấp bách với nông thôn nói riêng và với cả
nước nói chung. Đặc biệt nước ta có tới 80% dân sống ở nông thôn. Nếu chỉ trông
chờ vào khu vực kinh tế quốc doanh, Nhà nước hoặc sự thu hút lao động ở các
thành phố lớn thì khả năng giải quyết việc làm ở nước ta còn rất hạn chế.
ại
họ
cK
in
h
Lao động là nguồn lực dồi dào nhất ở nước ta, là yếu tố năng động và là động
nhọc nhưng tất yếu phải làm.
Tóm lại, khi hộ sản xuất được tự chủ về sản xuất kinh doanh, chịu trách
nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình. Đất đai, tài nguyên và các công cụ
lao động cũng được giao khoán. Chính họ sẽ dùng mọi cách thức, biện pháp sử
dụng chúng sao cho có hiệu quản hất, bảo quản để sử dụng lâu dài. Họ cũng biết tự
đặt ra định mức tiêu hao vật tư kỹ thuật, khai thác mọi tiềm năng kỹ thuật vừa tạo ra
công ăn việc làm, vừa cung cấp được sản phẩm cho tiêu dùng của chính mình và
tế
H
uế
cho toàn xã hội.
Kinh tế hộ sản xuất có khả năng thích ứng được thị trường thúc đẩy sản
xuất hàng hoá phát triển
Kinh tế thị trường là tự do cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá. Là đơn vị
ại
họ
cK
in
h
kinh tế độc lập, các hộ sản xuất hoàn toàn được làm chủ các tư liệu sản xuất và quá
trình sản xuất. Căn cứ điều kiện của mình và nhu cầu của thị trường họ có thể tính
toán sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? Hộ sản xuất tự bản thân mình có thể giải
quyết được các mục tiêu có hiệu quả kinh tế cao nhất mà không phải qua nhiều cấp
trung gian chờ quyết định. Với quy mô nhỏ hộ sản xuất có thể dễ dàng loại bỏ
những dự án sản xuất, những sản phẩm không còn khả năng đáp ứng nhu cầu thị
nguyên lâu dài được giao cho hộ sản xuất thì vai trò sử dụng nguồn lao động, tận
dụng tiềm năng đất đai, tài nguyên, khả năng thích ứng với thị trường ngày càng thể
hiện rõ nét. Người lao động có toàn quyền tổ chức sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản
tế
H
uế
phẩm, trực tiếp hưởng kết quả lao động sản xuất của mình, có trách nhiệm hơn
trong hoạt động sản xuất kinh doanh. ở một khía cạnh khác, kinh tế hộ sản xuất còn
đóng vai trò đảm bảo an ninh trật tự, ổn định chính trị xã hội, giảm bớt các tệ nạn
trong xã hội do hành vi "nhàn cư vi bất thiện" gây ra.
ại
họ
cK
in
h
1.1.2. Lý luận chung về hiệu quả kinh tế
1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả
Khi đề cập đến khái niệm hiệu quả cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản là
hiệu quả kĩ thuật, hiệu quả phân bổ nguồn lực và hiệu quả kinh tế. Đó là khả năng
thu được kết quả sản xuất tối đa với việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỷ
lệ nhất định. Chỉ đạt được hiệu quả kinh tế khi đạt được hiệu quả kỹ thuật và hiệu
quả phân bổ.
Hiệu quả kỹ thuật
•
Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế chỉ đạt được khi hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả sử dụng
nguồn lực là tối đa.Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố giá trị và hiện vật đều được
tính đến kinh xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất.Muốn đạt được
tế
H
uế
hiệu quả kinh tế thì phải đồng thời đạt được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả
phân bổ.
1.1.2.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Khi nghiên cứu về bản chất kinh tế các nhà kinh tế học đã đưa ra những quan
ại
họ
cK
in
h
điểm khác nhau nhưng đều thống nhất chung bản chất của nó.
Người sản xuất muốn có lợi nhuận thì phải bỏ ra những chí phí nhất định,
những chi phí đó là: nhân lực, vật lực, vốn… Chúng ta tiến hành so sánh kết quả đạt
được sau một quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thì có hiệu quả kinh tế.
nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế để có biện pháp thích hợp nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất.
-
Làm căn cứ để xác định phương hướng đạt tăng trưởng cao trong sản
xuất. Nếu hiệu quả kinh tế còn thấp thì có thể tăng sản lượng bằng các biện pháp
nâng cao hiệu quả kinh tế, ngược lại đạt được hiệu quả kinh tế cao thì để tăng sản
lượng cần đổi mới công nghệ.
1.1.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
tế
H
uế
1.1.3.1. Các quan điểm đánh giá hiệu quả kinh tế
Hiện nay có 3 quan điểm về hiệu quả kinh tế như sau:
• Quan điểm 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt
được và chi phí bỏ ra.
ại
họ
cK
in
h
H=Q/C
Trong đó:
quá trình sản xuất, xác định được khối lượng tối đa hóa lợi nhuận.
• Quan điểm 3: Xem xét hiệu quả kinh tế trong phần trăm biến động giữa
chi phí và kết quả sản xuất.
Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa phần trăm tăng thêm của kết
quả thu được và phần trăng tăng thêm của chi phí bỏ ra. Có nghĩa là nếu tăng thêm
1% chi phí thì kết quả sẽ tăng lên bao nhiêu %.
H=%∆Q/%∆C
tế
H
uế
Trong đó:
%∆Q: phần trăm tăng thêm của kết quả thu được
%∆C: phần trăm tăng thêm của chi phí bỏ ra
1.1.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh tế
ại
họ
cK
in
h
Giá trị sản xuất (GO): Toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được sản
xuất ra trong một thời gian nhất định thường là một năm.
GO=∑Pi*Qi
Trong đó:
Pi: đơn giá/sản phẩm
Lợi nhuận (Pr): Là hiệu số giữa doanh thu và chi phí
Pr = GO – TC
1.1.3.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
• Giá trị sản xuất tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu
này cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị
tế
H
uế
giá trị sản xuất.
• Giá trị tăng tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu này
cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị giá
trị gia tăng.
ại
họ
cK
in
h
• Thu nhập hỗn hợp tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (MI/IC): Chỉ
tiêu này cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu
đơn vị thu nhập hỗn hợp.
• Lợi nhập tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (Pr/IC): Thể hiện 1 đơn
vị chi phí mua ngoài bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận.
• VA/GO: chỉ tiêu này cho biết trong 1 đồng giá trị sản xuất ta tích lũy
được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng, đây là nguồn thu thực tế trong quá trình
mang tính thẩm mĩ.
Hương ở dạng bột hay hạt nhỏ được bỏ vào than nóng hay trong bình hương,
tế
H
uế
lư hương. Hương cũng được làm ở dạng thuận tiện hơn cho việc đốt như que, vòng
hình nón hay dạng cái nêm. Với những dạng này, người ta đốt hương để cho nó bắt
lửa sau đó dập tắt ngọn lửa để nó cháy chậm hơn và tỏa ra khói có mùi thơm.
Hương đóng một vai trò quan trọng trong đời sống tâm linh của người Châu
ại
họ
cK
in
h
Á, thường được sử dụng trong ngày rằm, ngày lễ, Tết.Loại hương được nhiều người
Việt cũng như Á Đông ưa thích nhất và giá trị của nó cũng cao nhất đó là hương
trầm. Trong hương trầm có một thành phần tham gia trích ly từ cây trầm hương.
Một số chất tạo mùi thơm bao gồm:
Hổ phách
•
Long diên hương
•
•
Bách xù
•
Hồng núi
•
Mộc dược (tiếng anh: myrrh)
Đ
•
SVTH: Nguyễn Văn Chiến
15
Khóa luậ n tốt nghiệp
•
Xạ hương
•
Đậu khấu
hương tự nhiên, nhẹ nhàng.
• Nhang hóa chất là loại nhang được làm từ pha trộn giữa hương liệu và hóa
chất thườn có mùi hương sực nức, ngột ngạt.
Thường dùng một số hóa chất độc hại như:
ại
họ
cK
in
h
- (Tẩm axit Photphoric H3PO4) tạo độ cong tàn, cuộn tàn, chắc tàn.
- (Sử dụng chất cháy Kalinitrat KNO3) tạo độ bắt cháy.
- (Sử dụng chất Butyl Cellosolve C6H14O2) tạo chất chống mốc.
- (Sử dụng Canxicacbonat caco3) tạo độ trắng cho tàn nhang.
1.2.2. Tình hình sản xuất hương ở một số địa phương trong nước
Làng Quán Hương, thị trấn Hà Lam (Thăng Bình, Quảng Nam)
Với truyền thống hơn 250 năm, Quán Hương là một trong những làng nghề
Đ
có truyền thống lâu đời nhất ở Quảng Nam.120/180 hộ ở đây làm nghề sản xuất
hương.
Trung bình mỗi ngày làng Quán Hương sản xuất khoảng 5 tấn hương thành
phẩm các loại và chỉ sản xuất 6 tháng trong năm.Vào dịp Tết, mỗi ngày làng sản
xuất khoảng 15 tấn.
Tăm hương ở đây được làm từ các cây tre già nên có độ bền và dẻo.Bột
hương với nguyên liệu chủ yếu là quế được thu mua từ vùng quế Tiên Phước, Trà
Hương xạ Cao Thôn vốn là sản phẩm truyền thống đã trở nên quen thuộc với
ại
họ
cK
in
h
người tiêu dùng Hưng Yên và nhiều tỉnh lân cận.
Nguyên liệu chủ yếu để làm hương là dây keo được mua từ Yên Bái, Quảng
Ninh, Thanh Hóa... và cả trong miền Nam.
Dây keo được nghiền thành bột, sau đó trộn lẫn với các loại thảo mộc như:
xuyên đại hoàng, xuyên quy, trắc bách diệp, hoàng đàn, tùng bạch chỉ, đinh hương,
mỏ quạ.
Hiện nay ở Cao Thôn có 120/190 hộ làm hương với khoảng 300 lao động,
Đ
sản lượng hương xạ đạt xấp xỉ 10 triệu nén/năm với doanh thu từ 2,5 - 3 tỷ đồng.
Nghề làm hương đem lại thu nhập chính cho nhiều hộ dân trong làng.
Một số gia đình làm ăn phát đạt đã ra thành phố mở hiệu chuyên bán hương
nổi tiếng một thời như Quảng Thái, Vạn Hoa, Hoàng Phát (Hà Nội), Đồng Phát (Hà
Đông), Hồng Phúc (Huế), Đồng An Xương (Sài Gòn), Đồng An Mỹ (Hải Dương).
Một trong những cơ sở sản xuất quy mô lớn ở Cao Thôn hiện nay phải kế
đến là cơ sở hương Thế Hưng của ông Đào Văn Cơ. Hiện cơ sở này đã xây dựng
được nhà xưởng thu hút trên 40 lao động thường xuyên, có cửa hàng bán và giới
thiệu sản phẩm tại Hà Nội, thường xuyên xuất hàng đi Ấn Độ.
họ
cK
in
h
Nghề chẻ tăm nhang và se nhang là một trong những nghề nổi tiếng một thời nay
vẫn đóng góp giá trị kinh tế cho những hộ gia đình ở đây dù không còn hưng thịnh
như xưa.
Hiện làng nghề nhang Dĩ An có hơn 50 hộ gia đình làm nghề nhang. Trung
bình mỗi tháng, một lao động cũng có thu nhập từ 4 đến 5 triệu đồng từ nghề này.
Với những người làm nhang lâu năm, tất cả các nguyên liệu này đều phải là
nguyên liệu tự nhiên.
Đ
Đặc biệt như thân nhang, phải dùng tre nứa già lấy ở vùng rừng núi Nam Cát
Tiên trên thượng nguồn sông Đồng Nai.
Đấy là loại nhang thường, còn nếu là nhang trầm, một loại nhang rất quý và
hiếm hiện nay thì phải được trộn thêm bột trầm hương.
Nhang hóa chất trên thị trường tràn lan, giá rẻ và dù đã được nhiều người
cảnh báo vì mùi thơm của hóa chất độc hại nhưng đa phần người tiêu dùng lại
không phân biệt được nên những người làm nhang từ nguyên liệu thiên nhiên thuần
túy không thể cạnh tranh được.
Giá của nhang hóa chất rẻ hơn rất nhiều so với nhang làm bằng nguyên liệu
tự nhiên, những loại nhang được bán nhiều trên thị trường hiện nay có giá chỉ từ 20
SVTH: Nguyễn Văn Chiến
18
dụng loại nhang mà một thời là niềm tự hào của họ. Đơn giản vì hiện nay, nhang
hóa chất đang được bày bán tràn lan, chiếm hầu hết thị phần của những que nhang
Đ
thuần khiết từ tự nhiên.
SVTH: Nguyễn Văn Chiến
19