Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Càng ngày nền kinh tế càng phát triển mạnh mẽ, phong phú và đa dạng về phương
thức hoạt động cũng như qui mô. Điều này đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế các
U
Ế
nước đặc biệt là kinh tế ở nước đang phát triển như nước ta.
-H
Trong thời kì hội nhập, để giữ vững mục tiêu xây dựng nền kinh tế nước ta đi theo
con đường “kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” thì thành phần kinh tế
TẾ
Nhà nước phải giữ một vai trò quan trọng, vừa phải đóng vai trò chủ đạo trong nền
kinh tế vừa phải hoà nhập với xu thế kinh tế thị trường để bắt kịp thời đại. Muốn làm
H
tốt vai trò chủ đạo của mình, kinh tế Nhà nước cần thiết phải luôn đổi mới, phát triển
IN
và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Chính vì vậy mà các đơn vị Hành chính sự nghiệp ngày càng được chú ý trong việc sử
Ư
Ờ
dụng Ngân sách tại đơn vị.
TR
Đứng trước vấn đề này, Nhà nước chủ trương thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp nhằm phát huy tiềm năng lao động
sáng tạo, trình độ chuyên môn và quản lí của các đơn vị. Một loại hình đơn vị sự
nghiệp mà trong quá trình hoạt động, ngoài việc thực hiện nhiệm vụ Đảng và Nhà
nước giao còn được phép tiến hành thêm hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở tận
dụng cơ sở vật chất hiện có để tạo thêm nguồn thu gọi là đơn vị sự nghiệp có thu (nay
gọi là đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ban hành ngày
SVTH: Cao Thị Kim Ngân
1
Khóa luận tốt nghiệp
25/4/2006) . Các đơn vị này vừa mang tính chất như đơn vị Hành chính sự nghiệp, vừa
mang tính chất của doanh nghiệp nên cần thiết phải xây dựng cơ chế quản lí tài chính
riêng cho phù hợp. Chính phủ đã ban hành Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày
16/1/2002 qui định về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp thực hiện xã
hội hoá các nguồn lực tài chính, và hiện nay được thay thế bằng Nghị định số
dụng kinh phí tại đơn vị sự nghiệp có thu đã có những chuyển biến gì cho phù hợp và
Ọ
đã thực sự hiệu quả hay chưa? Xuất phát từ những vấn đề đó, tôi chọn nghiên cứu
IH
đề tài:
Ạ
“Hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí tại đơn vị sự nghiệp có thu
Đ
Đài phát thanh truyền hình Thừa Thiên Huế”
G
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Ư
Ờ
N
Hệ thống lí luận về hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí tại đơn vị sự
-H
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mac-Lênin để nghiên cứu lí
TẾ
luận cũng như các vấn đề thực tiễn một cách logic.
4.2 Phương pháp thu thập tài liệu
H
- Thu thập các thông tin, số liệu liên quan đến đơn vị như tình hình tài sản, nguồn
IN
vốn, lao động, kết quả hoạt động kinh doanh,... từ các phòng ban của đơn vị.
K
- Thu thập các tài liệu liên quan từ Internet, tạp chí, sách tham khảo và các khóa
luận tốt nghiệp đại học.
Ọ
C
- Phương pháp phỏng vấn, quan sát nhân viên trong đơn vị tiến hành các bước chu
5. Giới hạn của đề tài
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, vì lí do thời gian nghiên cứu, kinh nghiệm
cũng như trình độ của bản thân, khối lượng công việc kế toán liên quan đến đề tài khá
rộng nên tôi chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình hạch toán nguồn kinh phí hoạt động
và chi hoạt động.
SVTH: Cao Thị Kim Ngân
3
Khóa luận tốt nghiệp
Bên cạnh đó, do số liệu năm 2011 đơn vị chưa quyết toán xong nên nguồn tài liệu
có được gần nhất là của năm 2008, 2009 và 2010.
6. Điểm mới của đề tài
Khi tham khảo các đề tài: “Tình hình hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí ở
Ế
đơn vị SNCT tại TTTH Việt Nam tại thành phố Huế” của Hoàng Nhẫn Ti và
U
“Tình hình hạch toán kinh phí tại Bệnh viện Việt Nam- Cuba” của Phan Thị Thu
-H
đề tài nêu trên.
Ạ
7. Kết cấu của đề tài
Đ
Phần 1: Phần mở đầu
G
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
N
Chương 1: Cơ sở lí luận về hạch toán kinh phí và sử dụng kinh phí.
Ư
Ờ
Chương 2: Giới thiệu về Đài PTTH Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán kinh phí và sử dụng kinh phí tại Đài PTTH
TR
Thừa Thiên Huế.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kế toán kinh phí và sử dụng kinh phí tại Đài PTTH
TẾ
sự nghiệp y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp
kinh tế… hoạt động bằng nguồn kinh phí Nhà nước cấp, cấp trên cấp hoặc các nguồn
H
kinh phí khác như: hội phí, học phí, viện phí, kinh phí được tài trợ, thu từ kết quả hoạt
IN
động sản xuất – kinh doanh, nhận viện trợ, biếu tặng…theo nguyên tắc không bồi hoàn
K
trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao.
C
Không như các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, đơn vị
Ọ
HCSN hoạt động theo mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà nước. Ngoài ra, tùy theo từng loại
IH
hình và đặc thù của từng đơn vị mà các đơn vị này có tổ chức thêm các hoạt động khác
nhằm tạo ra nguồn thu cho đơn vị. Có thể thấy hoạt động chính của đơn vị HCSN gồm
phí cấp phát của Nhà nước. Xuất phát từ đặc điểm nguồn kinh phí đảm bảo sự hoạt
động theo chức năng của các đơn vị HCSN và yêu cầu tăng cường quản lý kinh tế tài
chính của bản thân đơn vị, cơ quan chủ quản mà chế độ kế toán đơn vị HCSN có
những đặc điểm riêng.
SVTH: Cao Thị Kim Ngân
5
Khóa luận tốt nghiệp
Các khoản chi tiêu đơn vị HCSN chủ yếu là chi cho tiêu dùng vì vậy kế toán phải
đảm bảo chấp hành chế độ quản lý tài chính thật nghiêm ngặt, phải căn cứ vào các tiêu
chuẩn định mức để thực hiện các khoản chi tiêu nói chung và chi tiêu tiền mặt nói
riêng.
Thông qua công tác kế toán để kiểm tra, giám sát chi tiêu và tiến hành phân tích các
U
Ế
khoản chi sao cho đảm bảo nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị.
-H
Đề xuất ý kiến, kiến nghị để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn ngân sách cấp và
tiêu của đơn vị.
Phân loại đơn vị Hành chính sự nghiệp
C
K
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
TR
Ư
Ờ
N
G
Sự
nghiệp
kinh tế
Sự
nghiệp
y tế
Sự
nghiệp
giáo
dục
và
đào tạo
Đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu
Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động
Ế
sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước
U
giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước.
-H
Chính phủ ban hành Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2002, nhằm
tăng quyền tự chủ các đơn vị sự nghiệp, ngày 25 tháng 4 năm 2006 Chính phủ ban
TẾ
hành Nghị định 43/2006/NĐ-CP thay thế để mở rộng quyền tự chủ hơn nữa cho các
đơn vị sự nghiệp. Trước đây chỉ mới thực hiện tự chủ về tài chính, thực hiện trao
IN
H
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc,
sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ
-Đơn vị sự nghiệp có hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tín dụng,
Ư
Ờ
được huy động vốn của cán bộ, viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao
TR
chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật.
-Đơn vị sự nghiệp có các hoạt động dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp đủ các loại
thuế và các khoản khác (nếu có), được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.
Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định
của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp. Đối với tài sản cố định
sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định
SVTH: Cao Thị Kim Ngân
7
Khóa luận tốt nghiệp
áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước. Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và tiền
thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước đơn vị được để lại bổ sung
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
-Đơn vị sự nghiệp mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản kinh
phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, được mở
Đơn vị
sự nghiệp
tự bảo đảm
một phần
chi phí hoạt
động thường
xuyên
IH
Đơn vị
sự nghiệp
tự bảo đảm
toàn bộ
chi phí
hoạt động
thường
xuyên
H
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
Ạ
Sơ đồ 2: Phân loại đơn vị sự nghiệp theo nguồn thu
G
Đ
năng và nhiệm vụ do NSNN đảm bảo toàn bộ.
1.2 Chế độ tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.1 Nguồn tài chính
U
Ế
1.2.1.1 Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:
-H
a) Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối
với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự
TẾ
nghiệp), được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp
có thẩm quyền giao
H
b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không
IN
phải là tổ chức khoa học và công nghệ)
K
h) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài
sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê
TR
duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm
i) Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm
quyền phê duyệt
k) Kinh phí khác (nếu có)
SVTH: Cao Thị Kim Ngân
9
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.1.2 Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:
a) Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật
b) Thu từ hoạt động dịch vụ
Ế
c) Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có) phải phù hợp với lĩnh vực chuyên môn
-H
1.2.1.4. Nguồn khác, gồm:
IH
a) Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức
Ạ
trong đơn vị.
Đ
b) Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
G
theo quy định của pháp luật.
N
1.2.2 Nội dung chi
Ư
Ờ
1.2.2.1 Chi thường xuyên gồm:
TR
a) Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
TẾ
e) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
H
g) Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có)
IN
h) Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định
K
thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
C
i) Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài
Ọ
k) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết
IH
l) Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).
Ạ
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.4 Trích lập và sử dụng các quỹ
1.2.4.1
Trích lập quỹ
Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác
theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có), đơn vị được sử dụng theo
U
- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Ế
trình tự như sau: (Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động)
-H
- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 18 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ban hành ngày 25 tháng 4 năm 2006 “Đối với
TẾ
đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, được quyết định tổng mức
thu nhập trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương
H
N
G
khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công
Ư
Ờ
và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm. Mức trả thu nhập tăng thêm,
trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội
TR
bộ của đơn vị.
1.2.4.2
Sử dụng quỹ
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động
sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương
tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo,
huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên chức đơn vị, được sử
SVTH: Cao Thị Kim Ngân
12
K
toán, thống kê và báo cáo tài chính định kỳ.
C
- Các cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyết toán đối với
Ọ
các đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc. Cơ quan tài chính cung cấp có trách
IH
nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán đối với cơ quan quản lý cấp trên theo quy
Ạ
định hiện hành.
Đ
- Đơn vị sự nghiệp thực hiện công khai tài chính theo quy định của Pháp luật.
G
1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong đơn vị HCSN
Ư
Ờ
U
Ế
trên cơ sở nhiệm vụ chi ngân sách cho các chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia và
-H
các nhiệm vụ chi cần theo dõi.
Danh mục Mã số nguồn NSNN( mã nguồn): Phân loại dựa vào nguồn gốc
TẾ
hình thành nguồn NSNN, gồn nguồn chi từ vốn trong nước và nguồn chi từ vốn nước
ngoài.
H
Danh mục Mã số các cấp ngân sách cấp (cấp ngân sách): Phân loại dựa
IN
trên cơ sở phân cấp quản lý NSNN cho từng cấp chính quyền, nhằm hạch toán đầy đủ,
b) Vai trò của chứng từ kế toán:
Ư
Ờ
Lập chứng từ kế toán là công việc đầu tiên của kế toán. Nó là phương pháp phản
TR
ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành theo mẫu qui định, theo thời gian và
địa điểm phát sinh, là cơ sở cho việc ghi vào sổ kế toán. Do nó là công việc đầu tiên
trong toàn bộ công tác kế toán của đơn vị nên có ảnh hưởng đầu tiên và trực tiếp đến
chất lượng công tác kế toán vì vậy khi lập chứng từ kế toán đòi hỏi cần đảm bảo tính
chính xác, kịp thời, hợp lệ và hợp pháp.
Vai trò của chứng từ kế toán được thể hiện như sau:
SVTH: Cao Thị Kim Ngân
14
Khóa luận tốt nghiệp
- Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý chứng minh tính hợp pháp, hợp lí cho mọi số
liệu, thông tin kinh tế và là cơ sở số liệu để ghi sổ kế toán.
- Là căn cứ pháp lý để kiểm tra việc chấp hành các chính sách chế độ và quản lý
kinh tế, tài chính tại đơn vị, kiểm tra kế toán, bằng chứng để giải quyết các vụ kiện
Ế
tiền mặt, hàng hóa, TSCĐ,…
IH
chứng từ tổng hợp.
Ọ
d) Phân loại theo mức độ khái quát số liệu phản ánh trên chứng từ: chứng từ gốc,
Ạ
1.3.2.3 Hệ thống chứng từ kế toán HCSN
Đ
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị HCSN gồm:
Ư
Ờ
N
G
Lao động - Tiền lương (11 chứng từ)
TR
HỆ THỐNG CHỨNG TỪ
nước từ ngày 7 tháng 5 năm 2006, sửa đổi theo thông tư 185/2010/TT-BTC hướng dẫn
sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, thay thế Chế độ kế toán hành
U
Ế
chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999- TC/Q§/CĐKT ngày 2/11/1996 của
sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 999- TC/Q§/CĐKT.
-H
Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính
TẾ
Hệ thống gồm các tài khoản từ loại 1 đến loại 6 là tài khoản trong Bảng cân đối tài
khoản, Loại 0 là các tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản.
IN
H
Các tài khoản trong Bảng cân đối tài khoản phản ánh toàn bộ nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh theo đối tượng kế toán gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản và quá
K
trình sử dụng tài sản tại đơn vị. Các tài khoản này ghi sổ theo nguyên tắc “ghi kép”.
Ờ
Chứng từ chỉ phản ánh thông tin rời rạc của từng hoạt động kinh tế riêng biệt, chưa
TR
có tác dụng đối với công tác quản lý tổng hợp. Kế toán cần hệ thống hoá các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trên chứng từ vào sổ kế toán để thấy rõ tình hình kết quả hoạt động,
tình hình sử dụng vốn. Như vậy, sổ chính là phương tiện vật chất để thực hiện công tác
kế toán.
Sổ kế toán là những tờ sổ theo mẫu nhất định dùng ghi chép các nghiệp vụ phát
sinh trên cơ sở số liệu chứng từ gốc.
SVTH: Cao Thị Kim Ngân
16
Khóa luận tốt nghiệp
Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ cho một kì kế toán năm. Căn cứ vào
trình độ khái quát của nội dung phản ánh, sổ kế toán được chia thành: Sổ tổng hợp và
sổ chi tiết.
1.3.4.1
Sổ kế toán tổng hợp:
Ế
Phản ánh tổng quát các loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh. Trong sổ
Ọ
Sổ Nhật ký chung được dùng trong hình thức kế toán “Nhật ký chung”.
IH
c) Sổ Nhật kí- sổ Cái: Là loại sổ kế toán tổng hợp kết hợp giữa hai cách ghi theo
Ạ
thứ tự thời gian và theo hệ thống tài khoản trên cùng một trang sổ.
Đ
Căn cứ để ghi vào Nhật ký-Sổ cái là chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ
G
gốc.
Ư
Ờ
N
Nhật ký-Sổ cái được dùng trong hình thức kế toán “Nhật ký-Sổ cái”.
1.3.4.2
Sổ kế toán chi tiết:
U
rồi ghi vào các sổ liên quan theo mẫu, theo đúng phương pháp và nguyên tắc.
Mở sổ : thực hiện vào đầu kì kế toán, là việc ghi số dư đầu kì vào các tài khoản,
TẾ
-
-H
b) Các giai đoạn công việc ghi sổ :
sổ thẻ chi tiết.
Ghi sổ : ghi các nghiệp vụ phát sinh dựa trên chứng từ gốc vào các tài
H
-
IN
khoản kế toán. Nếu chứng từ đó liên quan đến nhiều sổ thì phải có sự lưu chuyển
K
theo trình tự của nó. Dùng mực tốt, không phai, không nhòe, không được tẩy
khoá sổ, tính số dư và đối chiếu hàng ngày.
Ư
Ờ
phản ánh một cách toàn diện và liên tục, chính xác, có hệ thống về tình hình và kết quả
kinh doanh của đơn vị dưới hình thức tiền tệ, hiện vật và thời gian lao động, phải đảm
TR
bảo cung cấp đúng đắn, kịp thời những tài liệ cần thiết cho việc lập báo cáo kế toán,
phải tiện cho việc giám đốc các hoạt động kinh tế tài chính, đồng thời phải rõ ràng, dễ
hiểu, tránh trùng lắp và phức tạp.
c) Sửa chữa sổ kế toán : tuỳ vào tính chất, nội dung và thời gian phát hiện sai sót
để áp dụng một trong các phương pháp sửa sai như sau :
-
Sổ kế toán ghi bằng tay có sai sót :
SVTH: Cao Thị Kim Ngân
18
Khóa luận tốt nghiệp
(1) Phương pháp cải chính : áp dụng trong trường hợp sai lầm trong diễn giải,
không ảnh hưởng đến số Tổng cộng.
Cách sửa : dùng mực đỏ gạch ngang một đường tại chỗ sai để vẫn thấy nội dung
ghi sai. Ghi lại đúng bằng mực thường và có chứng thực đính chính bằng chữ kí của kế
C
Trường hợp quan hệ đối ứng sai thì ghi một bút toán giống với bút toán sai bằng số
Ọ
âm để huỷ bút toán sai, sau đó ghi lại bút toán đúng bằng mực thường.
IH
- Sổ kế toán bằng máy vi tính có sai sót:
Ạ
(1) Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan
Đ
nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đó trên
G
máy vi tính.
N
(2) Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan
Ư
-H
U
Hình thức kế toán Nhật kí - Sổ cái
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
TẾ
Hình thức kế toán trên máy vi tính
Việc áp dụng hình thức kế toán nào là tuỳ thuộc vào quy mô, đặc điểm sản xuất
H
kinh doanh và trình độ quản lí của các đơn vị. Vấn đề cần lưu ý là khi đã chọn hình
IN
thức nào thì nhất thiết phải tuân thủ theo các nguyên tắc cơ bản của hình thức đó, và
C
1.3.5 Hệ thống báo cáo kế toán
K
phải áp dụng thống nhất ít nhất trong một kì kế toán.
TR
xã hội nói chung, giúp Chính phủ khai thác các nguồn thu, điều chỉnh chi tiêu tiết kiệm
và hiệu quả.
Là cơ sơ để các đơn vị lập kế hoạch kinh phí hợp lí, xác định được xu hướng phát
triển từ đó có chiến lược và biện pháp quản lí thích hợp.
1.3.5.2 Hệ thống báo cáo tài chính đơn vị HCSN
SVTH: Cao Thị Kim Ngân
20
Khóa luận tốt nghiệp
Số lượng báo cáo, nội dung và phương pháp tính toán, hình thức trình bày các
chỉ tiêu trong từng báo cáo được quy định và áp dụng thống nhất cho tất cả các
đơn vị Hành chính sự nghiệp.
Trong quá trình áp dụng đối với một số đơn vị Hành chính thuộc các lĩnh vực
mang tính chất đặc thù có thể bổ sung sửa đổi hoặc chi tiết các chỉ tiêu cho phù
U
Ế
hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, nhưng phải được Bộ tài chính
-H
chuyển sang
Thuyết minh báo cáo tài chính
IN
3
3
K
2
B01- H
B02- H
F02-1H
F02-2H
F02-3aH
F02-3bH
Đ
Ạ
IH
Ọ
1
1
2
SVTH: Cao Thị Kim Ngân
21
Khóa luận tốt nghiệp
1.4.1.1
Nguyên tắc hạch toán nguồn kinh phí hoạt động :
Kế toán nguồn kinh phí phải được hạch toán rành mạch, rõ ràng từng loại kinh phí,
từng loại vốn, từng loại quỹ theo mục đích sử dụng và theo nguồn hình thành vốn,
Ế
kinh phí (ngân sách nhà nước cấp, cấp trên cấp, viện trợ, tài trợ…), đồng thời phải tách
-H
U
bạch nguồn kinh phí năm nay và năm trước.
Việc kết chuyển từ nguồn kinh phí này sang nguồn kinh phí khác phải chấp hành
TẾ
theo đúng chế độ và làm các thủ tục cần thiết. Không được kết chuyển một cách tùy
G
Đ
khi được phép của cơ quan tài chính.
N
Cuối mỗi niên độ kế toán, nếu số chi hoạt động bằng nguồn kinh phí hoạt
Ư
Ờ
động chưa được duyệt quyết toán, thì kế toán ghi chuyển nguồn kinh phí hoạt
động năm nay sang kinh phí hoạt động năm trước.
TR
1.4.1.2
Hạch toán chi tiết
Căn cứ các chứng từ gốc liên quan, kế toán ghi vào :
Sổ theo dõi dự toán ngân sách (mẫu S41-H)
Sổ theo dõi nguồn kinh phí (mẫu S42-H)
SVTH: Cao Thị Kim Ngân
46111
46112
TẾ
TK cấp II
4611 Năm trước
Ế
TK 461 được chi tiết thành:
IN
H
Kết cấu và nội dung tài khoản 461 :
BÊN NỢ
BÊN CÓ
Kết chuyển số đã tạm ứng thành nguồn kinh
Ọ
với nguồn kinh phí hoạt động.
C
K
Đ
nguồn kinh phí hoạt động.
phí hoạt động
SVTH: Cao Thị Kim Ngân
23
Khóa luận tốt nghiệp
Các trường hợp hạch toán :
TK 461
TK 111;112;
4613
Kinh phí không sử dụng hết
phải nộp NSNN hoặc
chuyển sang năm sau
-H
U
Rút dự toán hoặc nhận kinh
phí do NSNN cấp bằng tiền,
vật tư, trả trực tiếp KH, chi
khác
K
TK 4611
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
Cuối năm, nguồn kinh phí
chưa được duyệt hoặc chi
tiêu chưa hoàn thành
G
TK 008
Rút dự toán chi
hoạt động
Kết chuyển số tạm ứng
đã thanh toán thành
nguồn kinh phí
U
Nguyên tắc hạch toán
-H
1.4.2.1
Ế
thu phí hoặc do các nguồn tài trợ.
Phải mở sổ kế toán chi tiết chi phí hoạt động theo từng nguồn kinh phí, theo niên
TẾ
độ, niên khóa Ngân sách và theo mục lục Ngân sách Nhà nước.
Khi hạch toán tài khoản này phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán, đảm
H
bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa sổ kế toán với chứng từ và báo cáo tài chính.
IN
Hạch toán bao gồm cả khoản chi thường xuyên và không thường xuyên của đơn vị.
K
toán và theo phân loại của mục lục ngân sách Nhà nước.
Ư
Ờ
Sử dụng sổ chi tiết hoạt động theo mẫu S61-H của Bộ tài chính, dùng để tập hợp
TR
các khoản chi đã sử dụng cho công tác nghiệp vụ, chuyên môn và bộ máy hoạt động
của đơn vị theo nguồn kinh phí đảm bảo và theo từng loại, khoản, nhóm, mục, tiểu
mục của mục lục ngân sách Nhà nước để quản lí, kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí
và cung cấp số liệu cho việc lập báo cáo số chi đề nghị quyết toán.
SVTH: Cao Thị Kim Ngân
25