ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Anh Tuấn
TRẦN THỊ HƢỜNG
Phản biện 1:
Phản biện 2:
NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN CỦA
ĐƢƠNG SỰ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM
Chuyên ngành
: Luật dân sự
Mã số
: 60 38 30
Luận văn sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận văn thạc
sĩ, họp tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vào hồi ..... giờ ....., ngày ..... tháng ..... năm 2014
Có thể tìm hiểu luận văn tại
Trung tâm thông tin - Thƣ viện Đại học Quốc gia Hà Nội
TÓM TẮT LUẬN VĂT THẠC SỸ LUẬT HỌC
HÀ NỘI 2014
Công trình đƣợc hoàn thành
HÀNH VỀ NGƢỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN CỦA ĐƢƠNG SỰ
ỦY QUYỀN CỦA ĐƢƠNG SỰ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
1.1. Khái niệm, đặc điểm và vị trí, vai trò của ngƣời đại diện theo
2.1. Về điều kiệu trở thành ngƣời đại diện theo ủy quyền của đƣơng
ủy quyền trong TTDS .................................................................................................6
sự ................................................................................................................................... 28
1.1.1. Khái niệm người đại diện theo ủy quyền của đương sự trong
TTDS ............................................................................................................................... 6
1.1.2. Đặc điểm của người đại diện theo ủy quyền của đương sự trong
2.1.1. Điều kiện về nội dung ............................................................................... 28
TTDS ...............................................................................................................................9
của đƣơng sự trong TTDS ...................................................................................... 37
1.1.3 Vai trò của người đại diện theo ủy quyền của đương sự trong
2.3. Về quyền và nghĩa vụ tố tụng của ngƣời đại diện theo ủy quyền
TTDS ............................................................................................................................. 12
quyền của đƣơng sự trong TTDS .......................................................................... 23
3.1. Thực tiễn thực hiện các quy định về ngƣời đại diện theo ủy
1.4.1. Quy định về người đại diện theo ủy quyền của đương sự trong
quyền của đƣơng sự trong TTDS ......................................................................... 50
BLTTDS của Cộng hòa Pháp ....................................................................................23
3.1.1. Một số vướng mắc, tồn tại trong thực tiễn thực hiện quy định về
người đại d iện của đương sự .....................................................................................50
3.1.2. Những nguyên nhân của hạn chế trong việc thực hiện các quy
định về người đại d iện theo ủy quyền trong TTDS ...............................................62
3.2. Một số kiến nghị về ngƣời đại diện theo ủy quyền của đƣơng sự
trong TTDS ................................................................................................................. 64
3.2.1. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về người đại diện theo ủy quyền
trong TTDS ...................................................................................................................64
3.2.2. Kiến nghị thực hiện pháp luật về người đại diện theo ủy quyền
trong tố tụng dân sự ....................................................................................................71
Kết luận chƣơng 3 ............................................................................................... 74
KẾT LUẬN CHUNG ......................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................76
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS 2004 ra đời và có hiệu
LỜI MỞ ĐẦU
năm 2004 cũng đã quy định đương sự có quyền tham gia phiên tòa; tự
dung văn bản ủy quyền tham gia tố tụng không rõ ràng dẫn đến việc xác
bảo vệ hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
định sai người dại diện; xác định phạm vi đại diện theo ủy quyền không
Vì vậy, chế định về người đại diện theo ủy quyền có ý nghĩa rất quan
rõ ràng làm hạn chế quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo ủy
trọng.
quyền.... cũng như khiến cho người đại diện theo ủy quyền lúng túng,
Trong những năm vừa qua, từ hoạt động của mình, người đại
gặp khó khăn trong quá trình tham gia tố tụng.
diện theo ủy quyền của đương sự trong TTDS đã và đang dần khẳng
Xuất phát từ vai trò của người đại diện theo ủy quyền, thực tiễn
định được vị thế, vai trò của mình trong tố tụng, ngày càng chứng tỏ là
pháp luật và thực tiễn tố tụng, việc tìm hiểu, nghiên cứu về người đại
một trong những thành phần khó có thể thiếu trong tố tụng dân sự. Việc
ủy quyền của đương sự trong TTDS như khái niệm, đặc điểm, vai trò…
sự được quy định tại Điều 243 Bộ luật tố tụng dân sự” của tác giả TS.
của người đại diện theo ủy quyền trong TTDS; phân loại người đại diện
Nguyễn Văn Dũng đăng trên Tạp chí Nghề luật số 04/2006; "Một người
theo ủy quyền trong TTDS...
có thể ủy quyền cho nhiều người tham gia tố tụng" của Thạc sỹ Nguyễn
- Nghiên cứu các quy định hiện hành của pháp luật
Hải An đăng trên Tạp chí Tòa án nhân dân số 17/2006; "Một số vấn đề
TTDS Việt Nam về người đại diện theo ủy quyền của đương sự trong
về người đại diện theo ủy quyền và người đại diện do tòa án chỉ định
TTDSnhư quy định của BLTTDS năm 2004; các quy định của Luật Sửa
trong tố tụng dân sự" của tác giả Nguyễn Thị Hạnh đăng trên Tạp chí
đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS về những vấn đề liên quan đến
2
người đại diện theo ủy quyền của đương sự trong TTDS như quy định về
Luận văn gồm ba phần: Đặt vấn đề , Nội dung và Kết luận. Nội
2. Tính mới trong nội dung nghiên cứu của đề tài, phƣơng
dung của Luận văn gồm 03 chương:
pháp nghiên cứu và kết cấu của luận văn
2.1. Tính mới và những đóng góp của đề tài
Chương 1: Những vấn vấn đề lý luận cơ bản về người đại diện
Luận văn về đề tài “Người đại diện theo ủy quyền của đương sự
theo ủy quyền của đương sự trong TTDS.
trong tố tụng dân sự Việt Nam” cho ta có cái nhìn đây đủ hơn về khái
Chương 2: Nội dung các quy định của pháp luật Việt Nam hiện
niệm, đặc điểm, vai trò của người đại diện theo ủy quyền của đương sự
hành về người đại diện theo ủy quyền của đương sự trong TTDS.
trong tố tụng dân sự, qua đó đưa ra được các cách phân loại và cơ sở
Chương 3: Thực tiễn thực hiện các quy định về người đại diện
khoa học của việc xây dựng các quy định về người đại diện theo ủy
theo ủy quyền của đương sự trong TTDS Việt Nam và một số kiến nghị.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
trong TTDS
3
Từ những luận giải và trên cơ sở kế thừa và phát triển các công
hợp cần thiết giữa Toà án và người đại diện trong việc đi tìm ra sự thật,
trình nghiên cứu trước đây có thể đưa ra khái niệm đại diện theo ủy
qua đó đảm bảo những quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự mà mình
quyền trong TTDS như sau: Đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự
đại diện.
là đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa bên đại diện và bên được
1.2. Cơ sở khoa học của việc xây dựng các quy định về ngƣời
đại diện thông qua văn bản ủy quyền, theo đó bên đại diện nhân danh và
đại diện theo ủy quyền của đƣơng sự trong TTDS
vì quyền lợi của bên được đại diện thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng
- Việc xây dựng các quy định về người đại diện theo ủy quyền
BLTTDS trong việc quy định về người đại diện theo ủy quyền.
- Thứ ba, về mục đích tham gia tố tụng thì người đại diện theo
- Việc xây dựng các quy định về người đại diện theo ủy quyền
ủy quyền thay mặt đương sự thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng của
xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn tố tụng tại TA:
họ theo phạm vi ủy quyền.
1.3. Sơ lƣợc các quy định của pháp luật về ngƣời đại diện
theo ủy quyền của đƣơng sự trong TTDS từ năm 1945 đến nay
1.1.3 Vai trò của người đại diện theo ủy quyền của đương sự
1.3.1. Giai đoạn từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm
trong TTDS
1989
Thứ nhất, người đại diện theo ủy quyền có vai trò thay mặt
Ngày 22/05/1950, Nhà nước ta ban hành Sắc lệnh số 85/SL về
đương sự tham gia tố tụng dân sự.
cải cách bộ máy tư pháp và luật tố tụng, có quy định luật sư có thể được
diện tham gia tố tụng, trừ việc ly hôn, huỷ việc kết hôn trái pháp luật.
định về người đại diện theo ủy quyền của đương sự TTDS.
Năm 1980, Hiến Pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
1.4. Pháp luật một số nƣớc trên thế giới về ngƣời đại diện
Nam ra đời trong đó đã quy định tổ chức Luật sư được thành lập để giúp
theo ủy quyền của đƣơng sự trong TTDS
bị cáo và các đương sự khác về mặt pháp lý. Trên cơ sở đó, Điều 9 Luật
1.4.1. Quy định về người đại diện theo ủy quyền của đương sự
tổ chức Toà án nhân dân 1981 đã ghi nhận đương sự có quyền tự mình
trong BLTTDS của Cộng hòa Pháp
hoặc nhờ người khác bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
BLTTDS của Cộng hòa Pháp được ban hành năm 1806,
1.3.2. Giai đoạn từ năm 1989 đến năm 2004
BLTTDS Pháp quy định, đương sự chỉ có thể nhờ một trong những
Năm 1990, PLTTGQCVADS ra đời. Điều 22 PLTTGQCVADS,
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2003. Về chủ thể, thông thường người
1.3.3. Giai đoạn từ năm 2004 đến nay
đại diện theo ủy quyền của đương sự là các cá nhân. Về người đại diện
Năm 2004, BLTTDS ra đời quy định cụ thể về khái niệm, phạm
theo ủy quyền của đương sự, TTDS Liên bang Nga quy định như sau:
vi ủy quyền, quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo ủy quyền, chấm
- Người đại diện trong TTDS là “người có năng lực hành vi đầy
dứt đại diện trong TTDS và hậu quả của việc chấm dứt đại diện trong
đủ và có văn bản ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật, trừ những
TTDS.
người quy định tại Điều 51 của Bộ luật này” (Điều 49).
Luật sửa đổi, bố sung một số điều của BLTTDS 2011 được
- Về căn cứ xác lập đại diện: Đại diện trong TTDS được xác lập
5
theo sự ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện, được thể
ngày 09/04/1991. Trong đó một trong những nguyên tắc cơ bản của pháp
2.1.1. Điều kiện về nội dung
luật TTDS nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa là nguyên tắc đương sự
2.1.1.1. Người đại diện theo ủy quyền phải là cá nhân, có đủ
có quyền tự mình hoặc nhờ người khác thay mặt mình tham gia tố tụng.
năng lực hành vi dân sự:
Đương sự hoặc người đại diện theo luật định có quyền ủy nhiệm một đến
Thông thường người dại diện theo ủy quyền của đương sự phải
hai người đại diện tố tụng. Việc ủy nhiệm phải được lập thành văn bản,
là cá nhân. Bởi các cá nhân mới tự mình chủ động thực hiện các quyền,
có chữ ký hoặc dấu của người ủy nhiệm. Văn bản ủy nhiệm này phải ghi
nghĩa vụ tố tụng theo sự ủy quyền của đương sự trong tố tụng được.
rõ sự việc được ủy nhiệm và quyền hạn của người được ủy nhiệm.
Quan điểm khác cho rằng, pháp nhân cũng có thể là người được ủy
quyền thông qua người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
6
Một người được xác lập tư cách người đại diện theo ủy quyền
hợp đồng ủy quyền hoặc giấy giới thiệu – đối với cơ quan, tổ chức, do
khi và chỉ khi người được đại diện thể hiện rõ ý chí cho người đó làm đại
vậy việc xác nhận hay công chứng, chứng thực đối với loại văn bản này
diện. Việc thể hiện ý chí này có thể lập thành văn bản hoặc không, trừ
cũng dường như còn bỏ ngỏ.
trường hợp pháp luật quy định khác. Đối với đại diện theo ủy quyền,
Bên cạnh đó, Điều 18 Nghị định 04/2013/NĐ-CP quy định chi
việc ủy quyền phải thông qua văn bản ủy quyền.
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng chỉ đặt ra
Người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự được quyền
đối với việc ủy quyền có thù lao, có nghĩa vụ bồi thường của bên được
ủy quyền lại cho người thứ ba khi đáp ứng các điều kiện: Việc ủy quyền
Theo quy định tại khoản 3 Điều 73 BLTTDS thì đối với việc ly
thường cụ thể khi có tranh chấp.
hôn, đương sự không được uỷ quyền cho người khác thay mặt mình
Trong thực tiễn giải quyết vụ việc dân sự mà có đương sự là cơ
tham gia tố tụng. Ngoài ra, người đại diện của đương sự trong tố tụng
quan, tổ chức, có trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó không
dân sự phải là người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ.
lập giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền mà thông qua giấy giới thiệu
Những trường hợp không được làm người đại điện của đương sự
với nội dung ủy quyền cho cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức mình
trong tố tụng dân sự được quy định tại các Điều 73, 75 và 76 BLTTDS.
tham gia tố tụng với tư cách người đại diện theo ủy quyền của cơ quan,
tổ chức.
2.1.2. Điều kiện về hình thức
2.2. Về phạm vi tham gia tố tụng của ngƣời đại diện theo ủy
Khoản 2, Điều 142 BLDS quy định “Hình thức ủy quyền do các
trong các loại việc, nhưng đối với việc ly hôn thì đương sự không đương
- Về quyền kháng cáo của người đại diện theo ủy quyền: Người
ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng
đại diện đều có quyền kháng cáo khi được đương sự ủy quyền bằng văn
Nếu người đại diện theo ủy quyền của đương sự xác lập, thực
bản và trừ kháng cáo bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm về ly
hiện các giao dịch vượt quá phạm vi đại diện thì sẽ không làm phát sinh
hôn. Văn bản nêu trên phải có công chứng, chứng thực hợp pháp, Trong
quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo ủy quyền đối với phần giao dịch
văn bản uỷ quyền phải có nội dung đương sự uỷ quyền cho người đại
được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người được
diện theo uỷ quyền kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ
đại diện theo ủy quyền đồng ý hoặc biết mà không phản đối.
giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm.
Pháp luật TTDS Việt Nam hiện hành không có các quy định về
xác lập dựa trên sự thỏa thuận trong nội dung văn bản ủy quyền. Người
Đại diện theo ủy quyền của đương sự là cá nhân chấm dứt khi:
đại diện theo ủy quyền của đương sự có các quyền và nghĩa vụ chung
- Thời hạn ủy quyền theo hợp đồng ủy quyền đã hết.
được quy định tại Điều 58 BLTTDS sửa đổi.
- Người ủy quyền, người được ủy quyền đơn phương chấm dứt
- Về quyền khởi kiện của người đại diện theo ủy quyền của
thực hiện hợp đồng ủy quyền:
đương sự thì người có quyền ký tên vào đơn khởi kiện có thể là cá nhân
- Thứ tư: Người ủy quyền hoặc người được ủy quyền chết, mất
đương sự, người đại diện theo pháp luật của đương sự và không có điều
năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bị TA tuyên
8
là thuộc về đương sự hay có thể do người đại diện theo ủy quyền của
bố mất tích hoặc tuyên bố chết.
hoặc người thừa kế của đương sự trực tiếp tham gia tố tụng hoặc uỷ
trong TTDS đã dần hoàn thiện, tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc
quyền cho người khác đại diện tham gia tố tụng theo thủ tục do Bộ luật
tham gia tố tụng của người đại diện theo ủy quyền trong thực tiễn. Điều
tố tụng dân sự quy định.
này góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi tham
gia tố tụng, họ không nhất thiết phải tham gia tố tụng mà quyền lợi vẫn
được đảm bảo thông qua hoạt động của người đại diện, đồng thời cũng
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
tạo cho hoạt động tố tụng đạt hiệu quả cao hơn.
BLTTDS đã quy định khá cụ thể và bao quát về điều kiện để
3.1.1. Một số vướng mắc, tồn tại trong thực tiễn thực hiện quy
trở thành người đại diện theo ủy quyền, các trường hợp không được
định về người đại diện của đương sự
làm người đại diện theo ủy quyền; về phạm vi ủy quyền. Các quy định
Vướng mắc trong việc xác định nguyên đơn và người đại diện
phương chấm dứt văn bản ủy quyền vẫn còn tồn tại
đã xác định chi nhánh Ngân hàng TMCP Đông Nam Á là nguyên đơn là
Thực tế cho thấy, cơ quan công chứng chỉ chấp thuận việc chấm
sai và ông Nguyễn Mạnh Hùng – Giám đốc chi nhánh tham gia tố tụng
dứt hợp đồng trước thời hạn khi hai bên cùng thỏa thuận và thống nhất
chỉ với tư cách là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP
ký vào văn bản chấm dứt hợp đồng ủy quyền. Vì vậy, dẫn đến việc áp
Đông Nam Á.
dụng thiếu thống nhất trong thực tiễn. Về trường hợp ủy quyền tham gia
Vướng mắc từ thực tiễn thực hiện các quy định về xác định
tố tụng thông qua giấy ủy quyền, các cơ quan công chứng vẫn áp dụng
phạm vi ủy quyền và đảm bảo quyền của người đại diện ủy quyền trong
việc đơn phương chấm dứt quan hệ ủy quyền. Như vậy, dẫn đến việc,
TTDS
Bên nhận ủy quyền vì không thể biết được việc chấm dứt này và tiếp tục
bên bị đơn.
ủy quyền đại diện tham gia tố tụng... Cụ thể là thực tiễn tại vụ án tránh
Vướng mắc về xác định giá trị pháp lý của đơn kháng cáo do
chấp quyền sở hữu ghe đánh cá theo Quyết định số 17/2003/HĐTP-DS
ngày 30/05/2003, theo đó đương sự chỉ uỷ quyền cho người đại diện
người đại diện theo ủy quyền của đương sự đứng đơn
Thực tiễn cho thấy việc người đại diện theo ủy quyền thay mặt
tham gia tố tụng để lấy lại chiếc ghe, nhưng người đại diện theo ủy
đương sự thực hiện tất cả các quyền khi tham gia tố tụng, nhưng khi
quyền lại tự ý bán chiếc ghe với giá rẻ là vượt quá phạm vi uỷ quyền,
người đại diện theo ủy quyền đứng tên kháng cáo đối với bản án sơ thẩm
gây thiệt hại quyền lợi của đương sự.
nêu trên và nộp đơn kháng cáo thì TAND có thẩm quyền không chấp
Thực tiễn thực hiện quy định của pháp luật về ủy quyền lại:
nhận vì văn bản ủy quyền của đương sự không có nội dung uỷ quyền
Đối với trường hợp thực hiện công chứng hợp đồng uỷ quyền
Thực tiễn thực hiện quy định của pháp luật về việc ủy quyền ly
tạo bài bản dẫn đến hiệu quả công việc còn thấp, không đáp ứng được
yêu cầu đặt ra.
hôn:
Khi ly hôn, đương sự có được ủy quyền cho người khác thay
- Về nguyên nhân chủ quan:
mình tham gia phiên tòa phúc thẩm nếu hai bên chỉ còn tranh chấp về
Thứ nhất: Do một số quy định về người đại diện theo ủy quyền
phần tài sản chung hay không? Do pháp luật quy định chưa rõ nên các
của đương dự trong tố tụng dân sự chưa được quy định rõ ràng cũng như
TA còn gặp nhiều lúng túng trong quá trình giải quyết các vụ án về hôn
chưa được cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện đầy đủ, kịp thời.
Thứ hai : Do hạn chế của đội ngũ cán bộ TA.
nhân gia đình.
Thứ ba: Về chất lượng những người đại diện theo ủy quyền.
Hiện tượng không đủ điều kiện làm người đại diện nhưng Toà
Trong những người đại diện theo ủy quyền của đương sự có những
gia tố tụng.
quyền do phó giám đốc (hoặc phó tổng giám đốc) ký
Chúng tôi kiến nghị bổ sung vào BLTTDS quy định cụ thể về
3.1.2. Những nguyên nhân của hạn chế trong việc thực hiện
các quy định về người đại diện theo ủy quyền trong TTDS
xác định giá trị pháp lý của văn bản ủy quyền về tố tụng do phó giám
đốc (hoặc phó tổng giám đốc) ký, trong trường hợp điều lệ của pháp
- Về nguyên nhân khách quan:
11
nhân xác định lĩnh vực phó giám đốc (hoặc phó tổng giám đốc) được
2. Trong trường hợp người đại diện của đương sự cố ý vượt quá
phạm vi đại diện mà Toà án vẫn chấp nhận dẫn tới gây thiệt hại cho
phân công phụ trách.
Cần có quy định rõ ràng về phạm vi ủy quyền của đương sự,
đương sự thì phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường thiệt hại”.
Sửa đổi, bổ sung quy định tại Khoản 3 Điều 73 BLTTDS về
bổ sung quy định về ủy quyền một phần trong tố tụng dân sự
BLTTDS sửa đổi cần có quy định cụ thể hơn về phạm vi ủy
Pháp luật nên có quy định theo hướng chỉ cần sự thể hiện bằng
văn bản về việc chấm dứt hợp đồng uỷ quyền là được Toà án chấp nhận.
sự trong TTDS
Tác giả đề nghị kiến nghị bổ sung quy định về điều kiện trở
Trong nhiều trường hợp, việc thể hiện ý chí chấm dứt việc uỷ quyền
thành người đại diện nói chung và người đại diện theo ủy quyền của
không nhất thiết phải được lập thành văn bản.
đương sự trong TTDS: “Người đại diện của đương sự trong TTDS phải
Bổ sung quy định về trách nhiệm trong trường hợp vượt quá
là người từ đủ 18 tuổi, không bị Tòa án tuyên bố mất, hạn chế năng lực
phạm vi đại diện
hành vi dân sự và có khả năng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho
Đề nghị bổ sung quy định sau vào BLTTDS:
đương sự”.
“ Điều… Hậu quả của việc người đại diện của đương sự vượt
Sửa đổi, bổ sung quy định về ủy quyền lại
quyền lại tham gia tố tụng.
cũng cần kiểm tra hồ sơ khởi kiện, các chứng cứ mà nguyên đơn xuất
Sửa đổi, bố sung quy định về quyền tham gia tố tụng của
trình để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ và hợp
đương sự khi có người đại diện theo ủy quyền
pháp.
Về việc nâng cao chất lượng của luật sư để thay mặt đương sự
BLTTDS nên giới hạn quyền tham gia tố tụng của đương sự nếu
đã uỷ quyền toàn bộ, Toà án chỉ triệu tập đương sự đích thân tham gia tố
bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
Cần đẩy mạnh sự phát triển số lượng, chất lượng luật sư tham
tụng khi xét thấy cần thiết.
Cần quy định rõ người đại diện của đương sự có thể đồng thời
gia tố tụng dân sự đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Cần
tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
chú trọng đến công tác đào tạo đội ngũ luật sư mới có kiến thức; sức
của đương sự hay không:
quyền trong tố tụng dân sự
sự tổng kết rút kinh nghiệm vê áp dụng các quy định về người đại diện
Về việc tăng cường kỹ năng thụ lý vụ án tranh chấp liên quan
theo ủy quyền trong các báo cáo công tác ngành TA hàng năm.
đến quyền khởi kiện của người đại diện theo ủy quyền của TA:
Về việc tăng cường giáo dục, phổ biến pháp luật
Thẩm phán cần kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng ủy quyền.
Cần phải tổ chức các buổi học pháp luật tại các cơ quan đơn vị,
Thẩm phán cũng cần có sự phân biệt việc ủy quyền giữa cá nhân, pháp
thôn xóm để giáo dục cho mọi người các kiến thức cần thiết về pháp luật
nhân, ủy quyền thường xuyên hay ủy quyền theo vụ việc. Khi kiểm tra
dân sự và tố tụng dân sự, trong đó có quy định về trình tự, thủ tục ủy
điều kiện khởi kiện, Thẩm phán cần lưu ý theo Điều lệ tổ chức và hoạt
13
quyền tham gia tố tụng; quyền và nghĩa vụ của các bên; thay đổi, chấm
hiện những quy định trong giải quyết các vụ việc dân sự.
diện ủy quyền trong tố tụng đân sự; về xác định giá trị pháp lý của đơn
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận, phân tích những hạn chế,
kháng cáo của người đại diện theo ủy quyền; về đơn phương chấm dứt
thiếu sót của những quy định về người đại diện theo ủy quyền của đương
văn bản ủy quyền; về ủy quyền lại; về việc ủy quyền ly hôn ... Luận văn
sự trong BLTTDS cũng như các vướng mắc trong thực tiễn xét xử của
đã chỉ ra được những nguyên nhân của hạn chế nêu trên và đã đưa ra
TA, Luận văn đã đề xuất và kiến nghị những giải pháp để hoàn thiện
một số đề xuất có giá trị tham khảo cho việc hoàn thiện và thực hiện
pháp luật về vấn đề này này cũng như nhằm nâng cao vai trò của người
pháp luật về người đại diện theo ủy quyền trong TTDS.
đại diện theo ủy quyền trên thực tế.
KẾT LUẬN CHUNG
Người đại diện theo ủy quyền của đương sự trong TTDS ngày
càng có vị trí quan trọng trong việc thay mặt đương sự bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp của đương sự. Chính vì vậy, Luận văn đã đưa ra những