Luận văn đánh giá hiện trạng tồn dư các hợp chất clo hữu cơ và photpho hữu cơ trong môi trường đất ở 1 số kho chứa hóa chất bảo vệ thực vật tại địa bàn huyện diễn châu tỉnh nghệ an và đề xuất biện pháp xử lý - Pdf 39

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................4
1.1. Hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp và các vấn đề môi trường.................................4

1.1.1. Vị trí và vai trò của hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp.........4
1.1.3. Quản lý nhà nước đối với hoá chất bảo vệ thực vật..............................................9
1.1.4. Tác động của hoá chất bảo vệ thực vật đến môi trường và sức khoẻ con người
.........................................................................................................................................12
1.1.5. Độc tính của một số hoá chất hoá chất bảo vệ thực vật điển hình.....................15
1.2. Tình hình chung về ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại Việt Nam và trên
địa bàn tỉnh Nghệ An............................................................................................................................................19

1.2.1. Tình hình về ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại Việt Nam..........19
1.2.2. Tình hình chung về chất hoá chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên địa bàn tỉnh Nghệ An...................24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
................................................................................................................................. 27
2.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................................................................27
2.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................................................................27
2.3. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................................................28

2.3.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu..........................28
2.3.2. Phương pháp phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và người dân
.........................................................................................................................................28
2.3.3. Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích mẫu đất........................29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................39
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An....................................39



XỬ LÝ VÙNG CHÔN HÓA CHẤT BVTV:.......................................................71
PHƯƠNG ÁN ĐẢM BẢO AN NINH TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ
ÁN........................................................................................................................... 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................80
1. Kết luận...............................................................................................................................................................80
2. Kiến nghị.............................................................................................................................................................81

TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................82
PHỤ LỤC...............................................................................................................85

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

ii


BVTV:

Bảo vệ thực vật

BNN&PTNN (BNN): Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BKHCN&MT:

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường

BVMT:

Bảo vệ môi trường

DDT:

Nghị định

QCVN:

Quy chuẩn Việt Nam

Dose)

POP:

Chất hữu cơ khó phân huỷ

TTg – CP:

Thủ tướng Chính phủ

TT:

Thông tư

TTCP:

Tiêu chuẩn cho phép

UNEP:

Chương trình môi trường Liên Hợp

Quốc
VSV:

................................................................................................................................. 27
2.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................................................................27
2.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................................................................27
2.3. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................................................28

2.3.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu..........................28
2.3.2. Phương pháp phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và người dân
.........................................................................................................................................28
2.3.3. Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích mẫu đất........................29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................39
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An....................................39

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên.................................................................................................39
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội....................................................................................41
3.1.3. Các vấn đề môi trường.........................................................................................45
3.2. Đặc điểm hiện trạng một số khu vực kho chứa hóa chất BVTV tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
..................................................................................................................................................................................47

v


Để đánh giá cụ thể hiện trạng và mức độ ô nhiễm môi trường đối với các kho chứa hóa chất BVTV tại
huyện Diễn Châu, tác giả lựa chọn 03 điểm tiêu biểu, cụ thể như sau:........................................................47
- Kho thuốc BVTV tại xóm 1, HTX Tây Thọ, xã Diễn Thọ, huyện Diễn Châu...........................................47
- Kho thuốc BVTV tại xóm 2, xã Diễn Nguyên, huyện Diễn Châu................................................................47
- Kho thuốc BVTV tại xóm 6, xã Diễn Thành, huyện Diễn Châu..................................................................47

3.2.1. Đặc điểm hiện trạng kho thuốc BVTV tại xóm 6 - xã Diễn Thành, huyện Diễn
Châu, tỉnh Nghệ An........................................................................................................47

1.1. Hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp và các vấn đề môi trường.................................4

1.1.1. Vị trí và vai trò của hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp.........4
1.1.3. Quản lý nhà nước đối với hoá chất bảo vệ thực vật..............................................9
1.1.4. Tác động của hoá chất bảo vệ thực vật đến môi trường và sức khoẻ con người
.........................................................................................................................................12
1.1.5. Độc tính của một số hoá chất hoá chất bảo vệ thực vật điển hình.....................15
1.2. Tình hình chung về ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại Việt Nam và trên
địa bàn tỉnh Nghệ An............................................................................................................................................19

1.2.1. Tình hình về ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại Việt Nam..........19
1.2.2. Tình hình chung về chất hoá chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên địa bàn tỉnh Nghệ An...................24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
................................................................................................................................. 27
2.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................................................................27
2.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................................................................27
2.3. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................................................28

2.3.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu..........................28
2.3.2. Phương pháp phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và người dân
.........................................................................................................................................28
2.3.3. Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích mẫu đất........................29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................39
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An....................................39

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên.................................................................................................39
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội....................................................................................41
3.1.3. Các vấn đề môi trường.........................................................................................45

ÁN........................................................................................................................... 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................80
1. Kết luận...............................................................................................................................................................80
2. Kiến nghị.............................................................................................................................................................81

TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................82
PHỤ LỤC...............................................................................................................85

viii


ix


MỞ ĐẦU
Việt Nam đang ở trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện
đại hóa đất nước với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành
nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Tuy nhiên cùng với quá trình tăng trưởng
kinh tế, Việt Nam cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như suy thoái
đất, ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, suy giảm diện tích rừng và đa dạng
sinh học. Trong đó, ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu (hóa
chất BVTV tồn lưu hoặc thuốc BVTV tồn lưu) gây ra đang trở nên nghiêm trọng.
Theo kết quả điều tra, thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường và báo cáo
của UBND, thành phố trực thuộc Trung ương về các khu vực bị ô nhiễm môi
trường do thuốc BVTV tồn lưu từ thời kỳ bao cấp, chiến tranh, không rõ nguồn gốc
hoặc nhập lậu tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 trên địa bàn toàn quốc có 1.153
điểm ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu, bao gồm 289 kho lưu giữ và
864 khu vực ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu trên địa bàn 38 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
Việc quản lý, sử dụng hóa chất BVTV không hợp lý đang gây những tác

(chiếm 96%). Huyện Diễn Châu là một trong những huyện chịu nhiều ảnh hưởng do
chất BVTV tồn lưu cần phải được quan tâm để có biện pháp quản lý thích hợp.
Qua kiểm tra, khảo sát sơ bộ các điểm hóa chất BVTV tồn dư trên địa bàn
toàn tỉnh Nghệ An do Sở Tài nguyên và Môi trường Nghệ An thực hiện năm 2008
cho thấy trên địa bàn huyện Diễn Châu có hàm lượng DDT, Lindane cao hơn
QCVN cho phép trong đất nhiều lần. Ngoài ra các điểm khác chưa có số liệu khảo
sát cụ thể nhưng các khu vực đó đã và đang là mối đe dọa đối với môi trường và sức
khoẻ của người dân. Như vậy, vấn đề ô nhiễm hóa chất BVTV đang ở mức độ rất
cao và có khả năng để lại những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe người dân và
môi trường. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có một hoạt động nghiên cứu đầy đủ để
tiến hành rà soát một cách tổng thể và đánh giá mức độ tồn dư hóa chất BVTV nói
chung và nhóm clo hữu cơ, photpho hữu cơ trong môi trường đất trên phạm vi
huyện Diễn Châu.
Chính vì vậy, việc thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng tồn dư các hợp chất
clo hữu cơ và photpho hữu cơ trong môi trường đất ở 1 số kho chứa hóa chất bảo vệ

2


thực vật tại địa bàn huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An và đề xuất biện pháp xử lý” là
một nội dung hết sức cần thiết, nhằm nghiên cứu, góp phần vào việc điều tra, đánh
giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm do tồn lưu hóa chất BVTV
trên địa bàn huyện Diễn Châu nói riêng và trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói chung.
Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài:
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm đánh giá hiện trạng tồn dư các hợp chất
clo hữu cơ và photpho hữu cơ trong môi trường đất ở một số kho chứa hóa chất bảo
vệ thực vật tại địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An và đề xuất biện pháp xử lý.
Các nội dung nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ
An

Nước ta là một nước nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của gió mùa, khí
hậu ven biển và là nước có nền nông nghiệp rất đa dạng về cơ cấu cây trồng, giống,
nhiều chế độ luân canh, xen canh, gối vụ, nhiều mùa vụ, với những phương thức
canh tác khác nhau. Nhiều biến động xảy ra do khí hậu, thời tiết dẫn đến biến động
trong các hệ sinh thái nông nghiệp, đặc biệt là các quần thể sinh vật hại, nấm gây
bệnh cho cây trồng. Vì vậy, người nông dân luôn phải ứng phó với những khó khăn

4


không những về biến đổi thời tiết, khí hậu mà còn phải bảo vệ cây trồng, mùa màng
khỏi bị dịch bệnh, sâu hại, cỏ dại và chuột phá hoại. Vai trò của công tác BVTV,
trong đó hóa chất BVTV là công cụ, phương tiện quan trọng đắc lực của nông dân
nhằm đảm bảo được năng suất cao, mùa màng bội thu, tránh được sâu hại phá hoại
mùa màng [4].
1.1.2. Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật
Thuốc BVTV hay hóa chất BVTV là những hợp chất độc nguồn gốc tự nhiên
hoặc tổng hợp hóa học được dùng để phòng chống, diệt trừ, xua đuổi hoặc giảm nhẹ
do dịch hại gây ra cho cây trồng.
Có nhiều cách để phân loại hóa chất BVTV, một số cách phổ biến như sau:
a. Theo đối tượng phòng trừ
- Thuốc trừ sâu: là những thuốc phòng trừ các loại côn trùng gây hại cây
trồng, nông sản, gia súc, con người.
- Thuốc trừ bệnh: là những thuốc phòng trừ các loài vi sinh vật gây bệnh
cho cây (nấm, vi khuẩn, tuyến trùng).
- Thuốc trừ cỏ: là những thuốc phòng trừ các loài thực vật, rong, tảo, mọc
lẫn với cây trồng, làm cản trở đến sinh trưởng cây trồng.
- Thuốc trừ chuột: là những thuốc dùng phòng trừ chuột và các loại gậm
nhấm khác.
- Thuốc trừ nhện: là những thuốc chuyên dùng phòng trừ các loài nhện hại

- Bền (6 tháng đến 24 tháng);
- Tương đối bền (

màu đen trên
vạch xanh

mg/kg
Qua miệng
Qua da
Thể
Thể
Thể rắn
Thể rắn
lỏng
lỏng
5

chéo đen trên nền 5 - 50
trắng
Chữ thập đen trên
nền trắng

50 -500

20

10

20 -

10 –


-3000

40

40 -400

IIIb
Không

Vạch màu xanh

gây độc

lá cây

>2000

>3000

cấp khi
Theo phân loại độ độc của WHO (bảng 1.1), thuốc BVTV được phân loại
thành 5 nhóm độc khác nhau là nhóm độc Ia (rất độc), Ib (độc cao), II (độc trung
bình), III (ít độc) và IV (rất ít độc).

7


Bảng 1.2. Phân chia nhóm độc của Việt Nam [1]
Độc tính LD50 qua
Phân nhóm và ký hiệu

Ở nước ta, tạm thời theo cách phân nhóm độc của WHO và lấy căn cứ chính
là liều LD50 qua miệng (chuột), phân chia thành 3 nhóm độc là nhóm I (rất độc,
gồm cả Ia và Ib), nhóm II (độc cao), nhóm III (ít độc). Theo quy định hiện nay chỉ
có 3 nhóm độc (bảng 1.2).
e. Theo dạng thuốc BVTV
Thuốc BVTV thường có hai dạng chính là thuốc kỹ thuật và thuốc thành
phẩm:
- Thuốc kỹ thuật (thuốc nguyên chất): là thuốc mới qua công nghệ chế tạo
ra, có hàm lượng chất độc cao, dùng làm nguyên liệu gia công các loại thuốc thành
phẩm.
- Thuốc thành phẩm (thuốc thương phẩm): là thuốc được gia công từ thuốc
kỹ thuật, có tiêu chuẩn chất lượng, tên và nhãn hiệu hàng hóa được phép lưu thông
và sử dụng. Thuốc có hàm lượng chất độc thấp, có thêm chất phụ gia để dễ sử dụng
[7]. Dạng thành phẩm gồm có:
+ Dạng dung dịch, thường có các ký hiệu: DD, L, SL, AS, SC
+ Dạng nhũ dầu, ký hiệu là: ND, E hoặc EC
+ Dạng huyền phù, ký hiệu là: HP, AS, F hoặc FL, FC, SC
+ Dạng bột thấm nước, thường có các ký hiệu là: BTN, BHN, WP
+ Dạng bột hòa tan, thường có ký hiệu: SP
+ Dạng thuốc hạt, có ký hiệu: H, G hoặc GR

8


Ngoài các dạng thuốc phổ biến trên, còn có một số dạng và ký hiệu như:
AC:
DF:
EW:
FS:
FW:

vật”, Chính phủ ban hành Nghị định số 92/CP “Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh bảo
vệ kiểm dịch thực vật” kèm theo Điều lệ về quản lý thuốc BVTV.
Đến nay tình hình phát triển KT - XH của đất nước đã bước vào giai đoạn
mới, giai đoạn hội nhập Quốc tế. Thì việc quy định nghiêm ngặt về sử dụng thuốc
BVTV trong nông nghiệp càng phải được chú ý. Thực tế nông sản hay thuỷ sản của
ta xuất khẩu ra nước ngoài đã có nhiều trường hợp bị trả lại do có dư lượng hoá chất
độc hại cao. Chính vì vậy, trong nỗ lực hội nhập quốc tế, Nhà nước ta đã có nhiều
văn bản pháp quy nhằm quản lý và sử dụng thuốc BVTV có hiệu quả.
Những năm gần đây, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuốc BVTV
đã được xây dựng và hoàn thành trên cơ sở hướng dẫn của FAO, UNEP, WHO; hài
hòa các nguyên tắc quản lý thuốc BVTV của các nước Asean; các Công ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên. Các văn bản quy phạm pháp luật quy định việc quản lý
thuốc BVTV hiện nay ở Việt Nam bao gồm:

9


Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001;
Điều lệ Quản lý thuốc BVTV (Ban hành kèm theo nghị định số 58/2002/NĐCP ngày 3/6/2002) của Chính phủ;
Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT về quản lý thuốc BVTV quy định: từ
đăng ký, xuất nhập khẩu, sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, ghi nhãn, sử dụng,
vận chuyển, bảo quản, quảng cáo, khảo nghiệm, kiểm định chất lượng và dư lượng
thuốc BVTV;
Thông tư số 77/2009/TT-BNTPTNT quy định về kiểm tra nhà nước chất
lượng thuốc BVTV nhập khẩu; Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế
sử dụng và cấm dử dụng ở Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
ban hành các năm;
Quyết định số 145/2002/QĐ-BNN ngày 18/12/2002 - Ban hành quy định về
thủ tục đăng ký sản xuất, gia công, sang chai đóng gói, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc,
bán buôn, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu huỷ, nhãn thuốc, bao bì, hội thảo,

BVTV trong danh mục hạn chế sử dụng. Theo Quyết định số 145/2002/QĐ-BNN
ngày 18/12/2002 của Bộ NN&PTNT việc nhập khẩu thuốc BVTV trong danh mục
được phép sử dụng, thì mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đều có thể nhập
khẩu thuốc không cần phải có giấy phép. Các loại thuốc BVTV trong danh mục hạn
chế sử dụng phải được Bộ NN&PTNT cấp giấy phép nhập khẩu.
Trước năm 1991 mỗi năm nước ta nhập khoảng 7.500-8.000 tấn thành phẩm
thuốc BVTV hạn chế sử dụng. Từ 1994, nhà nước chỉ cho phép nhập 3.000 tấn
thành phẩm mỗi năm. Đến năm 1997, giảm xuống còn 2.500 tấn, và đến năm 1999
giảm xuống còn 1.000 tấn thành phẩm. Như vậy chủ trương giảm dần các loại thuốc
BVTV có độc tính cao, dễ gây hại cho con người và môi trường đã được nhà nước
thực hiện. Từ năm 1994-1997, nhà nước chỉ cho phép 22 doanh nghiệp đủ điều kiện
nhập khẩu thuốc BVTV hạn chế sử dụng, năm 2004, số đầu mối được nhập chỉ còn
18 doanh nghiệp. Một điều đáng chú ý nữa là tỷ lệ thuốc trừ sâu nhập khẩu đã giảm
dần từ 88,3% năm 1991 xuống còn 48,3% năm 1999; ngược lại cũng trong thời gian
này số lượng thuốc trừ bệnh và trừ cỏ đã tăng từ 20% lên khoảng 50%. Tình hình
biến đổi tương quan tỷ lệ đó đã phù hợp với xu thế quy luật chung của lĩnh vực
BVTV [9].
Tình hình thực tế hiện nay còn cho thấy thuốc BVTV nhập lậu, không có

11


giấy phép đối với loại thuốc trong danh mục cấm sử dụng, không rõ nguồn gốc xuất
xứ vẫn chưa kiểm soát được, nông dân vẫn mua và sử dụng bừa bãi trên các loại cây
trồng khác nhau.
1.1.4. Tác động của hoá chất bảo vệ thực vật đến môi trường và sức khoẻ
con người
a. Tác động của hoá chất BVTV đến môi trường
Các động của hoá chất BVTV lên môi trường là do những tính chất chủ yếu
sau: dễ bay hơi, dễ hoà tan trong nước và dung môi, bền với quá trình biến đổi sinh

 Tác động đến môi trường nước
Hoá chất BVTV có thể trực tiếp đi vào nước do phun hoặc xử lý nước bề mặt
với hoá chất BVTV để tiêu diệt một số sinh vật truyền bệnh cho người; thải bỏ hoá
chất BVTV thừa sau khi phun; nước dùng để cọ rửa thiết bị phun được đổ vào sông,
hồ, ao, ngòi; cây trồng được phun ngay ở bờ nước; rò rỉ hoặc đất được xử lý bị xói
mòn.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng 25% tổng lượng DDT đã sử dụng được
chuyển vào đại dương.

 Tác động đến môi trường không khí
Ô nhiễm không khí do hoá chất BVTV chủ yếu do phun thuốc. Ngay trong
quá trình phun thuốc, các hạt nhỏ bay hơi tạo thành những hạt mù lỏng có thể bay
rất xa theo gió. Thông thường hoá chất BVTV loại tương đối ít bay hơi như DDT
cũng bay hơi trong không khí rất nhanh khi ở vùng khí hậu nóng gây ô nhiễm
không khí và rất nguy hiểm nếu hít phải hoá chất BVTV trong không khí. Tuy vậy,
hoá chất BVTV cũng có thể bám dính theo các hạt bụi và xâm nhập cơ thể con
người qua hít thở hoặc bám lên rau quả xâm nhập cơ thể người qua ăn uống.
b. Tác động của thuốc BVTV đến sức khỏe con người
Các yếu tố quyết định mức độ độc hại của hóa chất BVTV phụ thuộc vào độ
độc hại của thuốc, tính mẫn cảm của từng người, thời gian tiếp xúc và con đường
xâm nhập vào cơ thể. Có 3 con đường xâm nhập vào cơ thể người:
- Đường hô hấp: khi hít thở thuốc dưới dạng khí, hơi hay bụi.
- Hấp thụ qua da: khi thuốc dính vào da.
- Đường tiêu hóa: do ăn, uống phải thức ăn nhiễm thuốc hoặc sử dụng những
dụng cụ ăn nhiễm thuốc.
Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ ngộ độc và tử vong vì thuốc BVTV cao hơn
do những nguyên nhân sau:

13


0
Bị đầu độc
0
Bị tai nạn
0
Tống số
199
100
(Nguồn: Vụ Y tế Dự phòng - Bộ Y tế (2013)[10])
Ảnh hưởng của hóa chất BVTV đối với trẻ em đang gây ra những lo ngại

ngày càng tăng. Trẻ em có thể bị nhiễm BVTV vào cơ thể qua ăn uống, qua tiếp xúc
với môi trường xung quanh, kể cả môi trường ở ngay trong gia đình mình. Hoạt
động sinh lý của cơ thể trẻ em khác với người lớn: tốc độ trao đổi chất cao hơn, khả
năng khử độc và loại thải chất độc thấp hơn người lớn. Ngoài ra, do trọng lượng cơ
thể thấp nên mức dư lượng hóa chất BVTV trên một đơn vị thể trọng ở trẻ em cũng
cao hơn so với người lớn. Trẻ em nhạy cảm thuốc trừ sâu cao hơn người lớn gấp 10
lần. Đặc biệt thuốc trừ sâu làm cho trẻ em thiếu oxy trong máu, suy dinh dưỡng,
giảm chỉ số thông minh, chậm biết đọc, biết viết.
Ngoài các vấn đề sức khỏe con người, hàng năm hóa chất BVTV còn gây ra
hàng chục ngàn vụ ngộ độc ở gia súc, thú nuôi. Các sản phẩm thịt, trứng, sữa,...
cũng có thể nhiễm thuốc BVTV và gây ra thiệt hại kinh tế rất lớn.
Như vậy, do người dân vì hiểu biết còn hạn chế nên chưa chấp hành những
quy định về an toàn đối với môi trường và sức khỏe của chính mình cộng với kỹ

14


thuật và phương tiện bảo hộ còn thiếu nên đã xảy ra những trường hợp nhiễm độc
do nhiều nguyên nhân mà yếu là nhiễm độc do tiếp xúc trực tiếp trong quá trình



giật cơ. Ở liều cao hơn, có thể gây co giật liên tục và tử vong.
 Độc tính mãn
DDT có thể gây ung thư. Trong các thực nghiệm trên động vật, DDT và chất
chuyển hoá của nó đã được chứng minh gây khối u ở phổi và gan động vật thí
nghiệm. DDT làm giảm số lượng tinh trùng, hạ thấp tỷ lệ sinh sản ở người và động
vật, còn gây đẻ non, sảy thai và trẻ sơ sinh nhẹ cân.
Tác hại do phơi nhiễm lâu dài với DDT là tổn thương gan, thoái hoá hệ thần
kinh trung ương, viêm da, suy nhược... Tác hại của DDT đặc biệt nghiêm trọng với
những người tiếp xúc thường xuyên (ví dụ như công nhân sản xuất trực tiếp).
Lan truyền và ảnh hưởng đến môi trường
Với đặc tính khó phân giải trong môi trường DDT có thể tồn lưu trong đất
hàng chục năm. Từ ô nhiễm đất tất yếu sẽ dẫn tới ô nhiễm hồ ao, sông ngòi do lan
truyền qua nước mưa.
DDT tồn tại trong môi trường, qua sinh vật tích luỹ và thông qua các chuỗi
thức ăn, có thể được phóng đại và khuếch tán có tính nguy hại rất lớn đối với con
người và các loài sinh vật khác. DDT phá hoại sự hấp thụ và đào thải bình thường
đối với chất Canxi, khiến cho vỏ trứng mỏng hơn, dễ vỡ và làm cho trứng không nở
thành chim non.
DDT phá hoại môi trường và sinh thái ở mức độ rất lớn. Bắt đầu từ những
năm 60 của thế kỷ 20, rất nhiều nước đã cấm sử dụng thuốc trừ sâu DDT.
b. HCH và Lindan
Tên chung: BHC (Benzene hexachloride)
- HCH (Hexachlorcychlorhexane)
- Lindan: tên chung của 99% đồng phân gamma HCH.
Tên thương mại:
- HCH: Benzex, Denzex, Dolmox
Hexafur, Hexyclan, Kotol, Submar.v.v...
- Lindan: Exaggama, Forlin, Gammex, Inexit,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status