hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà đồng bằng sông cửu long – chi nhánh đà nẵng - Pdf 39

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------------------

BÁO CÁO THỰC TẬP
TÊN ĐỀ TÀI BÁO CÁO
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG –
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ NGUYỆT
Lớp: ĐH27NH04
Khóa học: 27
Giảng viên hướng dẫn: TS. LÊ THANH NGỌC

Tp. Hồ Chí Minh, tháng12 – 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Thị Nguyệt, sinh viên lớp ĐH27NH04, khoa Ngân
hàng, trường Đại Học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh, niên khóa 2011-2015.
Báo cáo thực tập này là công trình nghiên cứu do tôi tạo ra bằng việc vận dụng
những khiến thức tích lũy trong suốt quá trình học tập của mình. Mọi trích dẫn và
trích dẫn trong báo cáo này đều được nêu rõ trong danh mục tài liệu tham khảo và
trong nội dung của báo cáo. Tôi cam đoan không sao chép bất cứ công trình hay
tài liệu của tác giả nào khác.


Tốt
Khá
Đáp ứng yêu cầu
Không đáp ứng yêu cầu
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP


PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO THỰC TẬP

MỤC LỤC

……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………………
Điểm:

Giảng viên chấm 1

Giảng viên chấm 2


Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng Thương mại

TD

Tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TSĐB

Tài sản đảm bảo

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức hoạt động phòng kinh doanh…………………………2

BẢNG BIỂU
5


Bảng 2.1: Tình hình CVTD tại MHB Đà Nẵng (2011-2013)……………………...7
Bảng 2.2: Bảng hoạt động cho vay phân theo thời hạn (2011-2013)……………...9
Bảng 2.3: Bảng hoạt động cho vay phân theo đối tượng (2011-2013)…………...10

cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu
Long chi nhánh Đà Nẵng” để làm báo cáo cuối khóa thực tập. Nội dung chủ yếu
của báo cáo là trình bày quy trình và phân tích tình hình hoạt động CVTD tại
MHB Đà Nẵng dưới góc độ quan sát của người viết. Bên cạnh đó, báo cáo trình
bày những hạn chế của CVTD và một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động này tại MHB Đà Nẵng. Trong khuôn khổ của một báo cáo, với kiến thức
hiểu biết và thời gian nghiên cứu có phần hạn chế nên một số phần nghiên cứu vẫn
chưa chuyên sâu. Đồng thời trong quá trình viết, bài báo cáo cũng không thể tránh
khỏi một số khiếm khuyết, người viết rất mong nhận được nhận xét và góp ý của
đơn vị thực tập và giảng viên hướng dẫn để hoàn thiện bài báo cáo hơn nữa.
Xin cảm ơn tập thể cán bộ, nhân viên MHB Đà Nẵng đa tạo điều kiện để
người viết có cơ hội được thực tập trong thời gian qua và Giảng viên hướng dẫn
TS. Lê Thanh Ngọc, giảng viên khoa Ngân hàng trường đại học Ngân hàng thành
phố Hồ Chí Minh đa nhiệt tình hướng dẫn, góp ý giúp người viết có phương
hướng để hoàn thành báo cáo thực tập này.


Báo cáo thực tập gồm 3 phần:

Lời mở đầu.

7


Chương 1: Tổng quan về ngân hàng TMCP Phát triển Nhà đồng bằng sông
Cửu Long- chi nhánh Đà Nẵng để có được cái nhìn tổng quát về quá trình hình
thành và phát triển, cơ cấu tổ chức của ngân hàng.
Chương 2: Nêu thực trạng hoạt động CVTD tại MHB Đà Nẵng. Chương
này phân tích quy trình, đánh giá sản phẩm CVTD phân theo thời hạn, mục đích,
đối tượng, từ đó đưa ra nhận xét về những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên

sở vật chất, kỹ thuật còn non yếu, chưa ổn định phải thuê trụ sở, môi trường kinh
doanh gặp phải nhiều sự cạnh tranh gay gắt và nguồn nhân lực thiếu hụt. Được sự
chỉ đạo và hỗ trợ của Ngân hàng cấp trên, chính quyền địa phương, Ban giám đốc
Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long cùng toàn thể cán bộ công
nhân viên đa tiếp cận thị trường, thu hút khách hàng, mở rộng quy mô, đa dạng
9


hóa dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Do đó mà MHB chi nhánh Đà
Nẵng đa đạt được những thành công như ngày hôm nay.
1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KINH DOANH:
Mô hình tổ chức hoạt động của phòng kinh doanh được thể hiện trong sơ đồ 1.1
như sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức hoạt động phòng kinh doanh

TRƯỞNG PHÒNG KINH
DOANH

BỘ PHẬN KH CÁ NHÂN

CBKD

CBKD

BỘ PHẬN KH DOANH NGHIỆP

CBKD

CBKD


Các hồ sơ vay vốn được CBKD trình lanh đạo ngân hàng xét duyệt. Sau
đó, CBKD thông báo cho KH biết kết quả xét duyệt hồ sơ đủ điều kiện, hồ sơ
không đủ điều kiện vay. CBKD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ,
hợp pháp, hợp lệ, với những nội dung thuộc danh mục hồ sơ pháp lý, danh mục
khoản vay, danh mục hồ sơ bảo đảm tiền vay.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
CBKD kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay thông qua cơ quan thông tin
tín dụng(CIC) hoặc từ các kênh thông tin khác.
-

Kiểm tra hồ sơ pháp lý: kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các

-

giấy tờ, văn bản trong danh mục hồ sơ pháp lý.
Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay: kiểm tra tính
xác thực của từng loại hồ sơ vay và danh mục hồ sơ bảo đảm tiền
vay.
11


-

Kiểm tra mục đích sử dụng vốn: kiểm tra tính hợp pháp của mục
đích vay vốn, kiểm tra tính xác thực của mục đích vay vốn.

Bước 3 : Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nơ
CBKD phải đi kiểm tra thực tế khách hàng để tìm hiểu thông tin về khách
hàng vay vốn, đánh giá tình trạng tài chính của khách hàng và khả năng trả nợ,
đồng thời đánh giá tài sản bảo đảm nợ vay (nếu có). Trên sơ sở đó, CBKD sẽ định

-

Các giấy tờ cần kiểm tra sau khi ký hợp đồng tín dụng và hợp

-

đồng bảo đảm tiền vay.
Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm.
Hồ sơ tín dụng và lưu trữ hồ sơ tín dụng.

Bước 6: Thực hiện giải ngân và giám sát khoản vay
-

Trên cơ sở hợp đồng tín dụng và lịch giải ngân đa thỏa thuận với
KH, CBKD tiến hành các thủ tục giấy tờ để thực hiện giải ngân
cho KH. Việc giải ngân có thể thực hiện bằng chuyển khoản hoặc
bằng tiền mặt theo yêu cầu của KH hoặc theo thỏa thuận trong

-

hợp đồng TD.
Kiểm tra và giám sát khoản vay là quá trình kiểm tra, giám sát
khoản cấp tín dụng của KH từ khi KH giải ngân cho đến khi thanh
lý hợp đồng như kiểm tra việc sử dụng vốn vay, quá trình trả gốc,
lai của KH, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu
người vay thực hiện không đầy đủ, đúng hạn đa cam kết trong hợp
đồng tín dụng. Việc kiểm tra, giám sát khoản vay được tiến hành
định kỳ hoặc đột xuất.

Bước 7: Thu lãi và nơ gốc.



-

Trả lai hàng tháng, trả gốc một lần vào cuối kỳ (cho vay ngắn

-

hạn).
Trả gốc và lai đều hàng tháng.
Trả lai, trả gốc linh hoạt theo thỏa thuận.
Trả góp (Tổng số tiền gốc cộng tiền lai phải trả chia đều cho các

kỳ trả nợ).
Đối tượng và điều kiện cho vay.

Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú có thời hạn KT3 tại thành phố, tỉnh thuộc
địa bàn hoạt động của chi nhánh.



Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.



Có phương án vay vốn phục vụ đời sống khả thi, phù hợp với quy định của
pháp luật.




Thời hạn cho vay: Tối đa không vượt quá 36 tháng. Trường hợp đặc biệt, chi

-

nhánh cấp 1 xem xét giải quyết nhưng không được quá 60 tháng.
Mức cho vay:
F Cho vay có TSĐB: Tối đa 100% tổng nhu cầu vốn nhưng không
vượt quá mức cho vay tối đa đối với từng loại TSĐB theo quy
F

định của MHB.
Cho vay không có TSĐB: mức cho vay tối đa 85% tổng nhu cầu
vốn nhưng tối đa 12 tháng thu nhập thực tế KH và không quá

-

200 triệu.
Lai suất: cố định năm đầu và thả nổi trong các năm tiếp theo. Lai quá hạn tối đa

-

150% lai trong hạn.
Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần.
Trả nợ gốc và lai vốn vay: trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lai hàng tháng
hoặc định kỳ theo thỏa thuận.
2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MHB ĐÀ NẴNG.
2.2.1

Khái quát tình hình CVTD tại MHB Đà Nẵng từ 2012 đến 2014
Kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động, MHB Đà Nẵng luôn quan tâm phát

Dư nợ CVTD

33,910

76,398

87,059

125.30

13.95

Chỉ tiêu

2012/2011 2013/2012

15


Tỷ lệ dư nợ CVTD/
Tổng dư nợ (%)

10.20

13.60

14.30

181.66


Năm 2012

Năm 2013

ST

TT(%)

ST

TT(%)

ST

TT(%)

33,910

100

76,398

100

87,059

100
16



770

100

932

100

1,019

100

Ngắn hạn

0

0

0

0

0

0

770

100



1.50

Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng
Trong hai năm 2011 và 2012, tình hình nền kinh tế gặp nhiều biến động.
Đặc biệt trong năm 2011, Thống đốc NHNN ban hành Chỉ thị số 01/CT-NHNN,
quy định: Tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất của TCTD trên tổng dư nợ
đến 30/6/2011 tối đa là 22% và đến 31/12/2011 tỷ trọng này tối đa là 16% khiến
cho ngân hàng rất hạn chế CVTD chủ yếu hạn chế cho vay mua nhà điều này
khiến cho CVTD trung và dài hạn thấp hơn so với năm 2012 và 2013. Đến năm
2013, nền kinh tế dần đi vào ổn định, chính phủ đa thực hiện nới lỏng chính sách
tiền tệ, do đó mà hoạt động cho vay được khởi sắc hơn, người dân mạnh dạn trong
việc đi vay để phục vụ đời sống, sinh hoạt, vì vậy dư nợ CVTD trung, dài hạn liên
tục tăng, cụ thể: dư nợ đạt 67,932 triệu đồng, chiếm 78.03% tổng nhu cầu cho vay.
Tỷ lệ nợ xấu giả m mạnh, do đời sống người dân tăng, chất lượng tín dụng ngày
càng được cải thiện. Tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn luôn bằng không, bởi hoạt
động cho vay ngắn hạn chủ yếu phục vụ các khoản vay nhỏ, dễ thu hồi. Do đó mà
nợ xấu của chi nhánh đều do hoạt động CVTD trung, dài hạn tạo nên. Tỷ lệ nợ xấu
cho vay trung, dài hạn, năm 2011 là 2.82% năm 2013 là 1.5%, nguyên nhân chủ
yếu là do thu nhập của người dân không đủ để trả nợ, thời hạn trả nợ ngắn nên
không có khả năng trả nợ, chất lượng thẩm định chưa tốt. Nhưng tỷ lệ này thấp so
với toàn ngành và có thể nói chất lượng CVTD ngân hàng này rất tốt.
17


Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng theo đối tương
Bảng 2.3: Hoạt động CVTD phân theo đối tượng
Đơn vị: Triệu đồng
2.2.1.2


2

62.60

770

100.0
0

932

100.0
0

1,019

100

424

55.06

527

56.5

582

57.09


37.40

76,39
8
50,42
3
25,97
5

Năm 2013
TT(%
ST
)
8705
100
9
59,46
68.30
1
27,59
31.70
8

100
66
34

Nguồn: tài liệu nộ bộ MHB Đà Nẵng
Theo như bảng số liệu, ta có thể thấy được tỷ lệ CVTD trong đối tượng
công nhân viên chức chiếm hơn 60%. Đây là những đối tượng có thu nhập ổn

ST
)
76,39
100
8
29,03
38
1
39,36
51.52
0
8,00
10.48
7
932
100

33,910

100

11,557

34.08

19,308

56.94

Mục đích khác

52.96

101

13.18

Mua, sửa chữa, xây
dưng nhà
Mua phương tiện đi
lại

Năm 2013
TT(%
ST
)
87,059

100

33,048

37.96

44,922

51.6

9,089

10.44

2.26

1.13

0.32

2.11

1.26

0.31

3.19

1.34

0.41

1.17

Nguồn: tài liệu nội bộ MHB Đà Nẵng
Mục đích đi vay chủ yếu tập trung vào sửa chữa nhà và mua phương tiện
đi lại. Với mục đích sửa chữa xây dựng nhà, thì tại chi nhánh, ta thấy nhu cầu này
tăng, năm 2011 đạt 11,557 triệu đồng, chiếm 34.08%, nhưng đến năm 2012, con
số này lên đến 29,031 triệu đồng, chiếm 38%. Trong tỷ trọng các mục đích vay
tăng gần 4%. Nguyên nhân tăng là do, với suy nghĩ của người dân Việt Nam, mọi
người quan niệm rằng: “an cư lạc nghiệp”. Đánh vào tâm lý này, chi nhánh đa
triển khai mạnh các gói sản phẩm liên quan đến nhà ở. Một khi mức sống của
19


413,821 654,330 703,166

58.12

7.46

Doanh số thu nợ

376,201 584,223 639,242

55.30

9.42

Tổng dư nợ

332448

561,753 608,802

68.97

8.38

Dư nợ CVTD

33,910

76,398


Trong đó: CVTD
3.Tỷ lệ nợ xấu
Trong đó: CVTD

2011
ST
TT(%)
332,448
100
33,910
10.20
6,648
100
770
11.58
2.00%
2.27%

2012
ST
TT(%)
561,753 100
76,398 13.60
8,988
100
932
10.37
1.60%
1.22%


lòng với KH. Nhiều KH đa tin và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của MHB trong
nhiều năm. Theo như khảo sát của ngân hàng về hiệu quả cũng như uy tín của chi
21


nhánh, hầu hết KH đều đánh giá cao chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ công
nhân viên, hơn 80% KH hài lòng với thái độ phục vụ và uy tín của ngân hàng. Tuy
nhiên vẫn có một bộ phận KH cho rằng thủ tục vay còn rườm rà, phức tạp, họ vẫn
chưa hài lòng với việc này, hay thời gian chờ đợi xét duyệt giải ngân lâu, làm
chậm trễ hoạt động kinh doanh của KH. Tóm lại, nhìn chung chất lượng cho vay
của MHB chi nhánh Đà Nẵng được đánh giá cao, nhưng vẫn còn một vài khó
khăn, vướng mắc trong thủ tục. Vì vậy, chi nhánh cần khắc phục những nhược
điểm đó để đem lại cho KH sự hài lòng, bởi sự hài lòng của KH là nhân tố quan
trọng nhất trong việc kinh doanh.

Hiệu quả kinh doanh
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh MHB Đà Nẵng (2011-2013)
Đơn vị: Triệu đồng
2.2.3.2

Chỉ tiêu
1. Doanh thu
Thu dịch vụ
Thu hoạt động
tín dụng
Thu lai tiền gửi
2.Chi phí
Chi trả tiền vay
Chi hoạt động
TD

ST
TT(%)
ST
TT(%)
208,676 100
261,548
100
2,067
0.99
4,728
1.81

ST
99,749
495

69.13
29.43
100
33.71

173,480
33,129
179,109
34,551

83.13
15.88
100
19.29

9.55

19,580

8.93

8,540

2,470

14.44

34,110

36.49

90,560

50.56

122,570

55.89

56,450 165.49 32,010

35.35

11,570
5,178

516
20.40

4.92
29.86
41.08

14.19

14.17

14,106

TT
91.57
31.49

2013/2012

99.65

91.24

ST
TT
52,872 25.34
2,661 128.74

1,128
3,264

Thứ nhất, MHB Đà Nẵng là một trong những chi nhánh làm việc hiệu
quả, thực hiện đúng những điều đa cam kết với khách hàng, tạo nên sự tin cậy cho
khách hàng khi sử dụng các sản phẩm CVTD tại chi nhánh.
Thứ hai, tình hình huy động vốn của MHB Đà Nẵng gia tăng theo từng
năm từ năm 2011-2013. Mặc dù với sự biến động bất lợi của thị trường, sự cạnh
tranh gay gắt từ các NHTM trên địa bàn nhưng MHB Đà Nẵng đa thực hiện công
tác huy động vốn phù hợp với diễn biến tình hình của nền kinh tế để giữ thị phần,
an toàn thanh khoản và bổ sung nguồn vốn cho vay.
Thứ ba, MHB là ngân hàng còn rất trẻ, còn nhiều mục tiêu và động lực để
phấn đấu. Vì vậy mà hoạt động CVTD của MHB Đà Nẵng qua 3 năm 2011-2013
đa thu được nhiều kết quả khả quan về mặt quy mô và chất lượng, đóng góp không
ít vào lợi nhuận của chi nhánh.
Thứ tư, khi cho vay, CBKD tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng chung,
công tác kiểm tra được thực hiện thường xuyên trước, trong và sau khi giải ngân.
Nhờ đó, chất lượng các khoản vay tiêu dùng của chi nhánh khá tốt, tỷ lệ nợ quá
hạn luôn được khống chế ở mức thấp.
2.2.4.2

Những hạn chế và nguyên nhân những hạn chế đó.
23


Những hạn chế:
Thứ nhất, quy mô các khoản CVTD tại chi nhánh hiện nay chưa đáp ứng


hết nhu cầu của KH. Hơn nữa, quận Hải Châu là quận trung tâm của thành phố, có
nền kinh tế phát triển nhất trong địa bàn, đối tượng có nhu cầu nhà ở hay phương
tiện đi lại rất lớn, là nơi tập trung nhiều cán bộ, công nhân viên có trình độ cao,
không chỉ của nội thành mà của nhiều vùng lân cận và của khu vực Trung bộ. Tuy



qua nhiều khâu. Chính sách KH của Chi nhánh còn thiếu cởi mở,
chưa thu hút được lượng đông đảo KH vay tiêu dùng đến với Chi
-

nhánh.
Công tác marketing về CVTD của chi nhánh chưa được quan tâm
đúng mức. Chính sách sản phẩm chưa tạo ra sự nổi bật cho sản phẩm

3.

các NHTM khác.
Về phía khách hàng
Nhiều người dân vẫn còn e ngại vay tại NH vì cho rằng thủ tục phức tạp,

phiền hà hoặc do họ thực sự chưa quan tâm đến hoạt động CVTD của NH bởi
nhiều người dân miền Trung vẫn còn tâm lý tiết kiệm. Vì vậy họ có xu hướng “có
bao nhiêu dùng bấy nhiêu”. Mặt khác, do KH là cá nhân nên gặp khó khăn trong
việc xác định nguồn thu để trả nợ vì ít KH có thể chứng minh được một nguồn thu
rõ ràng để thanh toán nợ vay.
Một số KH khi giao dịch với NH vẫn chưa có sự phối hợp trong việc cung
cấp thông tin cho NH hoặc thông tin KH cung cấp chưa thật sự đảm bảo tính chính
xác và độ tin cậy cũng chưa cao.
4.

Nguyên nhân khách quan khác
Ảnh hưởng của những biến động trên thị trường tài chính, cả thị trường tài

chính Việt Nam chao đảo vì ảnh hưởng của sự biến động của nền kinh tế thế giới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status