Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trờng
Trờng Đại học kinh tế quốc dân
----------
-----------
Nguyễn Việt Hùng
Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng
thơng mại ở Việt Nam
Chuyên ngành: Kinh tế, Quản lý & Kế hoạch hóa KTQD
Mã số
: 5.02.05
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Nguyễn Khắc Minh
2. TS. Lê Xuân Nghĩa
Hà nội - 2008
i
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
******
NGUYỄN VIỆT HÙNG
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA ................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ .................................................................................... x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ................................................................................... xv
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................. 9
1.1. Cơ sở lý luận và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
của các ngân hàng thương mại ............................................................................. 9
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và kinh nghiệm về đánh giá hiệu quả
hoạt động của ngân hàng thương mại ở các nước: tiếp cận phân tích định
lượng ................................................................................................................. 58
Chương 2. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM ........... 66
2.1. Thực trạng hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam ............................ 67
2.2. Những hạn chế và nguyên nhân yếu kém của hệ thống ngân hàng Việt
Nam hiện nay..................................................................................................... 79
2.3. Đo lường hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
của các ngân hàng thương mại Việt Nam: cách tiếp cận tham số (SFA) và
phi tham số (DEA)............................................................................................. 97
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM......................125
3.1. Định hướng phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam ..........................125
3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân
hàng Việt Nam trong thời gian tới.....................................................................130
3.3. Kiến nghị về việc hỗ trợ các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
Ngân hàng Công thương
Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần
Á Châu
Ngân hàng thương mại cổ phần
Sài gòn Thương tín
Ngân hàng Phát triển nhà
Đồng bằng sông Cửu Long
Ngân hàng thương mại cổ phần
xuất nhập khẩu
Ngân hàng thương mại cổ phần
Kỹ thương
Ngân hàng thương mại cổ phần
Quốc tế
Ngân hàng thương mại cổ phần
Đông Á
Ngân hàng thương mại cổ phần
Quân đội
Ngân hàng thương mại cổ phần
Nhà Hà Nội
Ngân hàng thương mại cổ phần
Hàng hải
VPB
OCB
IVB
VSB
SGB
VID
PNB
WB
CVB
HDB
NAB
ABB
GPB
NASB
DAB
RKB
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoài quốc doanh
Ngân hàng thương mại cổ phần
Phương Đông
Ngân hàng liên doanh
INDOVINA BANK
Ngân hàng liên doanh
VINASIAM BANK
Ngân hàng thương mại cổ phần
Sài gòn Công thương
Ngân hàng liên doanh
VID PUBLIC BANK
Ngân hàng thương mại cổ phần
Joint Stock Bank
Ngân hàng thương mại cổ phần
An Bình
Ngân hàng thương mại cổ phần
Dầu khí toàn cầu
Ngân hàng thương mại cổ phần
Bắc Á
Ngân hàng thương mại cổ phần
nông thôn Đại Á
Ngân hàng thương mại cổ phần
nông thôn Rạch Kiến
An Binh Commercial
Joint Stock Bank
Global Petro Commercial
Joint Stock Bank
North Asia Commercial
Joint Stock Bank
Dai A Rural Joint Stock
Commercial Bank
Rach Kien Rural Joint Stock
Commercial Bank
vi
Ngân hàng thương mại cổ phần
nông thôn Mỹ Xuyên
Ngân hàng thương mại cổ phần
Scale efficiency change
tfpch
Thay đổi năng suất nhân tố
tổng hợp
Total factor productivity
TE
Hiệu quả kỹ thuật
Technical efficiency
AE
Hiệu quả phân bổ
Allocative efficiency
CE
Hiệu quả chi phí
Cost efficiency
PE
Hiệu quả thuần
Earnings Per Share
ROA
Thu nhập ròng /tổng tài sản
Return On Assets ratio
ROE
Thu nhập ròng /vốn chủ sở hữu
Return On Equity ratio
DEA
Phân tích bao dữ liệu
Data envelopment Analysis
SFA
Phân tích biên ngẫu nhiên
Stochastic frontier Appoach
MXB
SCB
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
NHCS
Ngân hàng Chính sách Xã hội
ĐBSCL
Ngân hàng nhà Đồng bằng
Sông Cửu Long
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam
thời kỳ 1991 - 1997 .............................................................................. 71
Bảng 2.2. Thị phần các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
giai đoạn 1993-1996 ............................................................................. 71
Bảng 2.3. Dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại đối với nền
kinh tế thời kỳ 1991-1999..................................................................... 73
Bảng 2.4. Cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam
thời kỳ 2001 -2005 ............................................................................... 75
Bảng 2.5. Dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng đối với nền kinh tế
thời kỳ 2000-2005 ................................................................................ 75
Bảng 2.6. Thị phần các ngân hàng thương mại ở Việt Nam ( %) ........................... 76
Bảng 2.7. Vốn tự có của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam ........................... 83
Đồ thị 1.3. Đường đồng lượng lồi tuyến tính từng khúc......................................... 44
Đồ thị 1.4. Đường biên CRS (OC), VRS (VBV') và NIRS (OBV') ........................ 47
Đồ thị 2.1. Nợ quá hạn/tổng dư nợ của hệ thống ngân hàng thương mại
ở Việt Nam thời kỳ 1992-1999 ............................................................. 73
Đồ thị 2.2. Tốc độ tăng trưởng tín dụng (CRED) và huy động vốn (DEPO)
của hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam 2001-05..................... 77
Đồ thị 2.3. Nợ quá hạn/tổng dư nợ của hệ thống ngân hàng Việt Nam................... 77
Đồ thị 2.4. Nợ quá hạn/tổng dư nợ của hệ thống ngân hàng một số nước
trong khu vực và Việt Nam................................................................... 78
Đồ thị 2.5. Cho vay theo chỉ định so với tổng dự nợ cho vay nền kinh tế............... 91
Đồ thị 2.6. Xu hướng biến động của thu lãi và thu ngoài lãi .................................101
xi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Khái quát hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM ............................. 11
Sơ đồ 2.1. Tổ chức hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam
giai đoạn 1987-1990 ............................................................................. 68
Sơ đồ 2.2. Tổ chức hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam theo
Pháp lệnh về ngân hàng năm 1990........................................................ 70
Sơ đồ 2.3. Tổ chức hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam hiện nay ............. 72
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Tốc độ toàn cầu hoá và tự do hoá thương mại nhanh chóng trong những
hàng không những phải duy trì được sự ổn định trong hoạt động của mình mà
còn phải có khả năng gia tăng cạnh tranh đối với các tổ chức tài chính phi
ngân hàng và các định chế tài chính khác. Để làm được điều này đòi hỏi các
ngân hàng thương mại không ngừng phải tăng cường hiệu quả hoạt động của
mình.
Với mục tiêu làm tăng hiệu quả hoạt động của các trung gian tài chính
bằng việc đẩy mạnh khả năng cạnh trạnh giữa các ngân hàng, tháo bỏ các rào
cản về thị trường, lãi suất, tỷ giá hối đoái...đòi hỏi Việt Nam phải tiếp tục cải
cách sâu rộng, toàn diện hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ
thống ngân hàng. Đây thực sự là vấn đề cần được quan tâm nhiều hơn nữa.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc cần phải đẩy mạnh khả năng cạnh
tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại thời kỳ
hội nhập, trong thời gian qua đã có một số tác giả trong nước quan tâm nghiên
cứu về vấn đề này, nhưng rất đáng tiết những nghiên cứu này chủ yếu tiếp cận
theo phương pháp phân tích định tính truyền thống như: nghiên cứu của Lê
Thị Hương (2002) [9], hay nghiên cứu của Lê Dân (2004) [4], hoặc nghiên
cứu gần đây của Phạm Thanh Bình (2005) [2] cũng chỉ chủ yếu dừng lại ở
phân tích định tính và phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung phân tích vào nhóm
các ngân hàng thương mại nhà nước.
Các nghiên cứu định lượng về đo lường hiệu quả hoạt động của các
ngân hàng thương mại nhìn chung ở trong nước là còn ít, mặc dù gần đây có
nghiên cứu của Bùi Duy Phú (2002) [20] đánh giá hiệu quả của ngân hàng
thương mại qua hàm sản xuất và hàm chi phí, tuy nhiên hạn chế cơ bản của
nghiên cứu đó là (i) chỉ đơn thuần dừng lại ở việc xác định hàm chi phí và
3
ước lượng trực tiếp hàm chi phí này để tìm các tham số của mô hình, do vậy
mà không thể tách được phần phi hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng; và
ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ. Abid A.Burki và Ghulam Shabbir Khan Niazi (2003)
[1] cũng thực hiện nghiên cứu đánh giá hiệu quả chi phí, hiệu quả quy mô và
tiến bộ công nghệ cho các ngân hàng ở Pakistan...tuy các nghiên cứu này hoặc
là áp dụng phương pháp tham số hoặc phương pháp phi tham số để đánh giá
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng, nhưng cũng chủ yếu tập trung vào
phân tích và đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả chi phí, hiệu quả phân bổ,
tính kính tế nhờ quy mô và tiến bộ công nghệ của các ngân hàng. Các nghiên
cứu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến các độ đo hiệu quả này thì còn chưa
nhiều, gần đây có một số các nghiên cứu về vấn đề này như của Xiaoqing Fu
và Shelagh Hefferman (2005) [90] sử dụng tiếp cận tham số với mô hình hồi
quy 2 bước để xác định ảnh hưởng của một số biến số quan trọng đến hiệu
quả hoạt động của khu vực ngân hàng của Trung Quốc, còn Ji-Li Hu, ChiangPing Chen và Yi-Yuan Su (2006) [65] lại sử dụng phương pháp phi tham số
để nghiên cứu về hiệu quả hoạt động và đánh giá một số nhân tố chủ yếu
được lựa chọn để xem xét ảnh hưởng của nó đến hiệu quả hoạt động của ngân
hàng Trung Quốc. Nghiên cứu của Donsyah Yudistira (2003) [40] áp dụng
phương pháp DEA và sử dụng mô hình hồi quy OLS để xem xét các biến môi
trường ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của 18 ngân hàng thương mại của
Islamic. Nghiên cứu của Tser-yieth Chen (2005) [89] sử dụng mô hình DEA
để đánh giá sự thay đổi của hiệu quả kỹ thuật và nhân tố năng suất tổng hợp;
và cũng sử dụng mô hình hồi quy để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động của các ngân hàng thương mại của Đài Loan thời kỳ khủng
hoảng tài chính Châu Á...tuy nhiên những biến số được sử dụng trong mô
hình hồi quy, phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động
của các ngân hàng trong các nghiên cứu này, lại chỉ chủ yếu tập trung ở một
số chỉ tiêu chính như: loại hình sở hữu, quy mô, và xem xét ảnh hưởng của
một số chỉ tiêu khác như ROA, ROE.
5
phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của ngành ngân hàng và làm cho
nền tài chính quốc gia phát triển ổn định trong những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận án là hiệu quả hoạt động của các ngân
hàng thương mại (NHTM) ở Việt Nam. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động là một
phạm trù rộng và phức tạp do đó luận án tập trung vào nghiên cứu hiệu quả
theo quan điểm đó là: khả năng biến các đầu vào thành các đầu ra và phân
tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả này của các ngân hàng
ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: không chỉ tập trung vào một vài ngân hàng
thương mại nhà nước như ở các nghiên cứu trước đây, phạm vi nghiên cứu
của luận án được mở rộng phân tích cho 32 ngân hàng thương mại ở Việt
Nam, gồm cả 3 loại hình: ngân hàng thương mại nhà nước (NHTMNN), ngân
hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) và ngân hàng liên doanh (NHLD). Số
lượng các ngân hàng thương mại ở Việt Nam được xem xét, phân tích trong
các mô hình định lượng gồm có: 5 NHTMNN, 23 NHTMCP, 4 NHLD và thời
kỳ nghiên cứu là 5 năm từ năm 2001 đến năm 2005.
Luận án lựa chọn phạm vi nghiên cứu này vì (1) đây là thời kỳ Việt
Nam đang đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Bởi vậy, đòi hỏi hệ
thống ngân hàng tiếp tục đẩy nhanh quá trình cải cách, để vai trò của nó thực
sự trở thành nhân tố thúc đẩy nhanh quá trình chuyển đổi kinh tế ở Việt Nam,
và chuẩn bị cho quá trình tự do hoá tài chính nhằm nâng cao năng lực hoạt
động và khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam thời kỳ
hậu hội nhập WTO. Đồng thời cũng cần hoàn thiện khung chính sách cho
ngành ngân hàng trong thời kỳ này. (2) Hơn nữa, nguồn số liệu của thời kỳ
nghiên cứu này bảo đảm tính đồng bộ hơn, đẩy đủ hơn, có độ tin cậy cao hơn,
7
lý và điều hành hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam ở cả khía cạnh vĩ
mô (cơ quan quản lý) và góc độ vi mô (quản trị ngân hàng) nhằm mục tiêu
nâng cao hiệu quả và cải thiện năng lực cạnh tranh cho hệ thống ngân hàng
thương mại hiện nay ở Việt Nam.
6. Bố cục của luận án
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận án
gồm 3 chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận và thực tiễn nghiên cứu hiệu quả hoạt động
của các ngân hàng thương mại.
Chương 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các
ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
Chương 3. Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các
ngân hàng thương mại ở Việt Nam.